Kế hoạch 51/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 51/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai đầy đủ nội dung Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu thực hiện Chiến lược giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với bối cảnh, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành y tế;
c) Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong từng nội dung, hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Hệ thống y tế được đổi mới, phát triển bảo đảm công bằng, hiệu quả, chất lượng, minh bạch, bền vững và khả năng đáp ứng tốt trong mọi tình huống, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân;
b) Chăm sóc sức khỏe dựa trên nhu cầu và lấy người dân làm trung tâm; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế, dược phẩm và thiết bị y tế có chất lượng với chi phí hợp lý;
c) Thực hiện phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân từ sớm, từ xa ngay tại cơ sở, bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp và đại dịch. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, ưu tiên đầu tư ngân sách và huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm các dịch vụ y tế cơ bản;
d) Công tác dân số phải chú trọng toàn diện về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số;
đ) Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó ngành Y tế là nòng cốt; khuyến khích, thúc đẩy và phát huy vai trò của khu vực ngoài công lập.
Mọi người dân trên địa bàn thành phố được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện, được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt thể chất và tinh thần góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a) Công tác phòng, chống dịch bệnh được tăng cường, đặc biệt là dịch bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu, các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng. Từng bước kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế, các bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao sức khỏe người dân;
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế từ tuyến thành phố đến cơ sở để đáp ứng với sự thay đổi mô hình bệnh tật, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu vững mạnh; thu hẹp khoảng cách về bệnh tật, tử vong giữa các địa bàn thành thị, nông thôn, các nhóm dân tộc; phát triển y tế ngoài công lập, tăng cường phối hợp công - tư trong cung ứng dịch vụ y tế;
c) Phấn đấu đạt mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số; chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, các đối tượng ưu tiên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các nhóm người yếu thế; tăng cường các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội, góp phần ổn định an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội thành phố;
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đặc biệt là nhân lực cho y tế cơ sở, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sĩ và điều dưỡng; bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế;
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nghiên cứu và phát triển dược, thiết bị y tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế;
e) Bảo đảm việc tiếp cận và tính sẵn có của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liệu và thiết bị y tế trong nước. Việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
g) Tăng tỷ trọng chi tiêu công cho y tế, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và sử dụng ngân sách và các nguồn lực cho y tế góp phần đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở;
h) Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, chính sách y tế tiếp tục được đổi mới, bảo đảm chất lượng, đầy đủ, đồng bộ; năng lực quản trị hệ thống y tế được nâng cao theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, hiện đại, hội nhập.
Hệ thống y tế thành phố phát triển hiện đại, chuyên sâu và hội nhập quốc tế; lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân, đạt bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, các chỉ số sức khỏe người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai đầy đủ nội dung Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu thực hiện Chiến lược giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với bối cảnh, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành y tế;
c) Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong từng nội dung, hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Hệ thống y tế được đổi mới, phát triển bảo đảm công bằng, hiệu quả, chất lượng, minh bạch, bền vững và khả năng đáp ứng tốt trong mọi tình huống, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân;
b) Chăm sóc sức khỏe dựa trên nhu cầu và lấy người dân làm trung tâm; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế, dược phẩm và thiết bị y tế có chất lượng với chi phí hợp lý;
c) Thực hiện phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân từ sớm, từ xa ngay tại cơ sở, bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp và đại dịch. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, ưu tiên đầu tư ngân sách và huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm các dịch vụ y tế cơ bản;
d) Công tác dân số phải chú trọng toàn diện về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số;
đ) Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó ngành Y tế là nòng cốt; khuyến khích, thúc đẩy và phát huy vai trò của khu vực ngoài công lập.
Mọi người dân trên địa bàn thành phố được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện, được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt thể chất và tinh thần góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a) Công tác phòng, chống dịch bệnh được tăng cường, đặc biệt là dịch bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu, các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng. Từng bước kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế, các bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao sức khỏe người dân;
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế từ tuyến thành phố đến cơ sở để đáp ứng với sự thay đổi mô hình bệnh tật, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu vững mạnh; thu hẹp khoảng cách về bệnh tật, tử vong giữa các địa bàn thành thị, nông thôn, các nhóm dân tộc; phát triển y tế ngoài công lập, tăng cường phối hợp công - tư trong cung ứng dịch vụ y tế;
c) Phấn đấu đạt mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số; chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, các đối tượng ưu tiên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các nhóm người yếu thế; tăng cường các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội, góp phần ổn định an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội thành phố;
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đặc biệt là nhân lực cho y tế cơ sở, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sĩ và điều dưỡng; bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế;
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nghiên cứu và phát triển dược, thiết bị y tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế;
e) Bảo đảm việc tiếp cận và tính sẵn có của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liệu và thiết bị y tế trong nước. Việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
g) Tăng tỷ trọng chi tiêu công cho y tế, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và sử dụng ngân sách và các nguồn lực cho y tế góp phần đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở;
h) Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, chính sách y tế tiếp tục được đổi mới, bảo đảm chất lượng, đầy đủ, đồng bộ; năng lực quản trị hệ thống y tế được nâng cao theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, hiện đại, hội nhập.
Hệ thống y tế thành phố phát triển hiện đại, chuyên sâu và hội nhập quốc tế; lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân, đạt bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, các chỉ số sức khỏe người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
4. Các chỉ tiêu y tế (Đính kèm Phụ lục 01: Các chỉ tiêu y tế)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030; đa dạng hóa nội dung và đổi mới hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe; tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như: rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường (đất, nước, không khí,…);
b) Thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, địa phương;
c) Tập trung cải thiện sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, giảm tỷ lệ trẻ em khuyết tật, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực khó khăn nhằm giảm sự khác biệt về các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng, tử vong mẹ, tử vong trẻ em. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình Can thiệp giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030;
d) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; tổ chức thống nhất đầu mối thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm khi Chính phủ ban hành quy định. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương. Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;
đ) Thực hiện chăm sóc dài hạn, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao động, người cao tuổi, người khuyết tật, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích tại cộng đồng; tăng cường công tác y tế học đường. Thực hiện hiệu quả Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030, Chương trình Sức khỏe học đường, Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở trong các năm tiếp theo;
e) Phòng chống tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, hóa chất và chất thải độc hại đến sức khỏe con người. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia và nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt quy chuẩn.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
a) Tăng cường đầu tư mạng lưới y tế dự phòng, năng lực xét nghiệm, bảo đảm đủ khả năng dự báo, giám sát và phát hiện dịch bệnh sớm, khống chế kịp thời, có hiệu quả các loại dịch bệnh, sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Triển khai tăng số loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng phù hợp với lộ trình hướng dẫn của Bộ Y tế và khả năng ngân sách của thành phố;
b) Tiếp tục tăng cường nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, lao, sốt rét để thực hiện mục tiêu cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao vào năm 2030 và phòng ngừa sốt rét quay trở lại;
c) Tăng cường quản lý các bệnh không lây nhiễm, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tầm soát nguy cơ dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền. Chú trọng sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, từ năm 2026 người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập Sổ sức khỏe
điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nhân rộng mô hình khám, chữa bệnh theo nguyên lý bác sĩ gia đình, trong đó chú trọng thiết lập hệ thống chuyển tuyến hai chiều linh hoạt, phù hợp về chuyên môn đảm bảo kết nối giữa tất cả các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố;
d) Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trạm Y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất căn cứ quy mô lao động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu để thành lập cơ sở y tế phù hợp.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và sự hài lòng của người bệnh
a) Nâng cao chất lượng và công bằng trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến; từng bước thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện, đặc biệt với những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đối tượng chính sách. Phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao vươn tầm khu vực và quốc tế. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo khoa học mang tầm quốc tế nhằm tăng cường hợp tác, cập nhật kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn,…;
b) Hoàn thiện phác đồ, quy trình, hướng dẫn điều trị y học hiện đại, y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, chuẩn hóa mã bệnh theo quốc tế; hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý, chống kháng thuốc. Triển khai thực hiện các tiêu chí đánh giá, kiểm định độc lập chất lượng bệnh viện phù hợp với thông lệ quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
c) Đảm bảo sự kết nối, tương tác hiệu quả giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật, giữa lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và lĩnh vực phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nâng cao năng lực cấp cứu ngoại viện và chất lượng chuyển viện giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030;
d) Nâng cao năng lực mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chuẩn bị và ứng phó hiệu quả với dịch bệnh, đặc biệt là hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hàng ngày cho người bệnh;
đ) Mở rộng hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa để người dân có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế chất lượng ngay tại y tế cơ sở. Tổ chức, sắp xếp các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân trên địa bàn, ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở y tế tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Tăng cường chỉ đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn cho tuyến dưới đối với các trường hợp vượt quá khả năng điều trị tại chỗ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp về giảm quá tải bệnh viện tuyến trên;
e) Thực hiện công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giữa các bệnh viện, hạn chế tình trạng cung ứng các dịch vụ y tế quá mức cần thiết. Cập nhật, phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật các tuyến phải có đầy đủ nguồn lực và năng lực triển khai thực hiện, tiến tới bảo đảm chất lượng từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều giữa các tuyến;
g) Phát huy lợi thế và kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại; kết hợp quân dân y. Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại nhằm bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
h) Cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu của người lao động tại các khu công nghiệp. Chú trọng liên kết với ngành du lịch để hình thành sản phẩm du lịch kết hợp với chăm sóc y tế góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
4. Công tác dân số và phát triển
a) Thực hiện có hiệu quả các chiến lược, đề án, chương trình về dân số và phát triển trên địa bàn thành phố như: Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030; Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình truyền thông dân số giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch thực hiện đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới, cơ chế phối hợp liên ngành về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch triển khai, thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới,…;
b) Có chính sách xã hội, biện pháp phù hợp để người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, nhất là trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người di cư, … Xây dựng Đề án thành lập Bệnh viện Lão khoa thành phố, phát triển chuyên khoa Lão khoa tại các bệnh viện đa khoa trên địa bàn, kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
a) Đổi mới toàn diện công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nhân lực cho y tế cơ sở. Đổi mới chương trình đào tạo, chú trọng nâng cao năng lực thực hành và chuyên môn. Đổi mới việc thi, cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định hiện hành. Xây dựng đội ngũ thầy thuốc giỏi về chuyên môn nghiệp vụ khám chữa bệnh, nhất là đội ngũ lãnh đạo quản lý các cấp ngành Y tế phải am hiểu về quản trị, quản lý điều hành các lĩnh vực chuyên ngành;
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế bảo đảm số lượng, cơ cấu phù hợp và chất
lượng cho từng đơn vị, từng cấp chuyên môn kỹ thuật và từng chuyên khoa, đặc biệt một số chuyên khoa khó tuyển như: Lao, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh, hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền,…. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên trạm y tế cấp xã. Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao, Đề án phát triển nhân lực y tế cho Trạm Y tế cấp xã;
c) Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng về sức khỏe trên địa bàn thành phố vươn tầm khu vực và quốc tế; trong đó, chú trọng các chuẩn năng lực nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, trình độ đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe. Từng bước bảo đảm đầu ra về nhân lực y tế đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí như các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD);
d) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với yêu cầu nhiệm vụ và đặc thù công việc của nhân viên y tế. Có các chính sách đột phá để thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở và trong các lĩnh vực: Y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, giải phẫu bệnh, hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền,...;
đ) Tăng cường mô hình hợp tác giữa viện và trường trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo, nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành Y tế. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh; nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh đặc biệt nguy hiểm, dịch bệnh mới phát sinh, nghiên cứu thích ứng với quá trình già hóa dân số, biến đổi khí hậu;
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ y tế, dược, y sinh học; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến;
c) Triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế có chất lượng cao.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
a) Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, hướng tới mục tiêu phát triển ngành Dược vươn tầm khu vực;
b) Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng, an toàn, hiệu quả, giá hợp lý cho phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác;
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược, thực phẩm, thiết bị y tế. Công khai, minh bạch, cải cách thủ tục hành chính trong quản lý, cấp phép, mua sắm thuốc, thiết bị y tế;
d) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định; ưu tiên đầu tư phát triển Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố đảm nhiệm chức năng vùng theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
đ) Có cơ chế phát huy tiềm năng dược liệu, quan tâm quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn. Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng về sức khỏe toàn quốc nghiên cứu phát triển dược liệu và các sản phẩm từ nguồn dược liệu trong nước thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và giá trị cao, cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện gắn với triển khai Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia;
b) Mở rộng ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế, từng bước hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính là phòng bệnh thông minh, khám bệnh, chữa bệnh thông minh và quản trị y tế thông minh,
…. Duy trì 100% cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn kết nối liên thông và thực hiện giám định trực tuyến với Cổng thông tin thanh toán bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người dân đến khám, chữa bệnh. Tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai nhiều phương án thanh toán không dùng tiền mặt; nhiều hình thức đặt lịch hẹn khám, chữa bệnh (như: Qua tổng đài điện thoại, website, ứng dụng trên điện thoại thông minh,…); chú trọng việc tương tác, phản ánh, phản hồi với người dân qua các kênh mạng xã hội nhằm hướng tới việc cung cấp dịch vụ đầy đủ và thông minh hơn;
c) Triển khai đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin tại tất cả cơ sở y tế trên địa bàn thành phố (bao gồm các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế; bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện trực thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên địa bàn thành phố; bệnh viện ngoài công lập; cơ sở y tế dự phòng; các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân; các cơ sở kinh doanh thuốc), đảm bảo chia sẻ và kết nối dữ liệu theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; lập, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe cá nhân, bệnh án điện tử và kết nối các thông tin, dữ liệu quản lý khác như khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm theo đúng quy định;
d) Duy trì, củng cố việc kết nối mạng giữa cơ sở khám bệnh và các nhà thuốc. Kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ, giá thuốc được mua vào, bán ra và việc bán thuốc theo đơn trên địa bàn thành phố và toàn quốc;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến tri thức trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế để tăng cường sự tiếp cận của người dân đến các thông tin y tế. Xây dựng kế hoạch thí điểm triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hỗ trợ chẩn đoán một số bệnh ung thư thông qua phần mềm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch thí điểm sàng lọc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng và quản lý dữ liệu trên các hệ thống thông tin phù hợp.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
a) Huy động nguồn tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Ưu tiên đầu tư các bệnh viện chuyên khoa đảm nhiệm chức năng vùng theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ. Huy động các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi trong nước và quốc tế để đầu tư phát triển hệ thống y tế;
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, hướng đến mục tiêu năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở y tế;
- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất chính sách thuế phù hợp đối với các hàng hóa có nguy cơ cho sức khỏe: Đồ uống có cồn, có ga, nước giải khát có đường, thuốc lá,...; hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc các bệnh ung thư,...;
- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực y tế, nhất là cho các cơ sở y tế thực hiện tự đảm bảo chi thường xuyên. Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh lành mạnh để khuyến khích y tế tư nhân phát triển.
b) Phân bổ nguồn tài chính
- Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, y tế vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nghiên cứu y học, lĩnh vực sức khỏe tâm thần;
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, ưu tiên ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế - xã hội khó khăn;
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động và điều kiện thực tiễn. Tăng cường kiểm soát, giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Chi trả dịch vụ y tế
- Thực hiện lộ trình giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí (cả khám bệnh, chữa bệnh và kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, y tế cơ sở);
- Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với ngân sách nhà nước, điều kiện phát triển kinh tế, thu nhập, khả năng chi trả của người dân và chất lượng dịch vụ. Đề xuất chính sách, mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với sự thay đổi mô hình bệnh tật, già hóa dân số và nguồn lực bảo hiểm y tế;
- Đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế từ chi trả theo phí dịch vụ sang kết hợp với các phương thức chi trả khác, bao gồm thanh toán theo định suất và theo nhóm chẩn đoán liên quan;
- Áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho y tế cơ sở thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản; chi trả theo hướng khuyến khích cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe dân cư tại cộng đồng.
d) Bố trí kinh phí để thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh
a) Phát huy thế mạnh y tế của lực lượng vũ trang; tổ chức linh hoạt các mô hình kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh; phòng chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, phù hợp với điều kiện từng nơi; bảo đảm cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa;
b) Thực hiện kết hợp quân - dân y xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên, lực lượng huy động ngành y tế và bảo đảm y tế khu vực phòng thủ và phòng thủ dân sự; sẵn sàng đáp ứng y tế trong các tình huống quốc phòng và an ninh;
c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người nhằm nâng cao năng lực công tác giám định pháp y, pháp y tâm thần nói riêng và công tác giám định tư pháp nói chung, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan và hiệu quả công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh các hành động đa ngành trong chăm sóc sức khỏe. Xây dựng các kế hoạch hành động liên ngành trong chăm sóc sức khỏe nói chung và đặc biệt trong chuẩn bị và ứng phó có hiệu quả với các tình huống khẩn cấp, dịch bệnh;
b) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế;
c) Thực hiện có hiệu quả các ký kết hợp tác song phương và đa phương về y tế. Tham gia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế khu vực và toàn cầu, nâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y học Việt Nam;
d) Tăng cường áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng cập nhật với thế giới và khu vực;
đ) Triển khai công tác cung cấp thông tin y tế đồng bộ, minh bạch, chính xác, kịp thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí truyền thông sâu rộng về các nhiệm vụ trọng tâm, các thành tựu, kết quả hoạt động của công tác y tế, các tấm gương điển hình cán bộ nhân viên y tế, y đức, y nghiệp và truyền thống lịch sử ngành Y tế;
e) Phát huy thế mạnh y tế của thành phố với vai trò trung tâm vùng, tập trung vào các chuyên khoa sâu, phát triển một số trung tâm tầm soát kỹ thuật cao như: Trung tâm tầm soát và điều trị ung thư kỹ thuật chuyên sâu (bao gồm xạ trị proton),…; gắn kết hiệu quả với hoạt động du lịch dựa trên điều kiện, thế mạnh về du lịch của thành phố.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về y tế trên cơ sở bám sát thực tiễn, phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và kịp thời điều chỉnh quy định của pháp luật có liên quan theo phân cấp. Tăng cường năng lực dự báo, phân tích, đề xuất chính sách trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn và lựa chọn mô hình mới, sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị minh bạch, hiệu quả;
b) Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thành phố phù hợp với Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp y tế công lập bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị phù hợp đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nếu có);
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng lực quản lý, quản trị của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tăng cường trách nhiệm giải trình và công khai minh bạch, kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ, chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt khó, hoàn thành nhiệm vụ được giao;
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số, duy trì dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong các lĩnh vực quản lý của ngành Y tế.
(Đính kèm Phụ lục 02: Một số nhiệm vụ, đề án thực hiện Kế hoạch)
1. Nguồn kinh phí thực hiện gồm: Nguồn ngân sách (vốn sự nghiệp), nguồn vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nguồn kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp ngân sách, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách; việc bố trí kinh phí hằng năm được thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
3. Thực hiện nguyên tắc tại khoản 8 Mục III Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới: Y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu; khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả; chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách; ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản; người sử dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt mức.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch này;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Kế hoạch (khi cần thiết); ban hành kế hoạch hoạt động hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này;
c) Chỉ đạo, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn về y tế theo thẩm quyền; phối hợp với Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch;
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ, các cơ quan báo chí trên địa bàn tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ, giải pháp,…của Kế hoạch này;
đ) Phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương liên quan xây dựng dự toán ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế của thành phố, kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
e) Phối hợp Sở, ban ngành liên quan xây dựng các chính sách an sinh xã hội, an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách, đối tượng trợ giúp xã hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội,…); đảm bảo an toàn cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích;
g) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
h) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (nếu có) phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,…tại Kế hoạch này; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm, đột xuất (nếu có) sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
a) Phối hợp Sở Y tế và Sở, ban ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển lĩnh vực y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành phù hợp với cân đối ngân sách địa phương hằng năm; phối hợp Sở Y tế, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các chương trình, dự án phát triển mạng lưới y tế thuộc cấp thành phố quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định;
d) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
a) Phối hợp với Sở Y tế, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy y tế theo quy định;
b) Phối hợp Sở Y tế tham mưu chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, đặc biệt là đối tượng bác sĩ về công tác tại Trạm Y tế; phối hợp rà soát điều chỉnh số lượng nhân viên y tế ấp, khu vực và cộng tác viên sức khỏe cộng đồng và cộng tác viên dân số cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp triển khai các nội dung liên quan đến chăm sóc sức khỏe người lao động, bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người lao động không theo hợp đồng lao động, theo quy định của pháp luật; chú trọng công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe định kỳ và cải thiện điều kiện lao động;
d) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế hoạch và các nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe, kiến thức pháp luật lĩnh vực y tế đến người dân trên địa bàn thành phố;
b) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh;
c) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì quản lý, tổng hợp và chia sẻ dữ liệu, thông tin quan trắc môi trường phục vụ công tác đánh giá nguy cơ và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế trong việc tham mưu xây dựng và triển khai các chính sách, giải pháp về kiểm soát, quan trắc và xử lý các chất ô nhiễm từ nguồn phát sinh (đất, nước, không khí,…) có tác động đến sức khỏe con người; tham gia đề xuất các giải pháp thích ứng, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và phối hợp thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan tham mưu đề xuất xây dựng chính sách an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách, đối tượng trợ giúp xã hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,…);
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định; bảo đảm cung cấp nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt và tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực nông thôn, hướng dẫn xử lý và cấp nước quy mô hộ gia đình khu vực nông thôn. Xây dựng Đề án kiểm soát dư lượng các hóa chất tăng tính kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật trong các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu triển khai ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế theo quy định;
đ) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ và Sở, ban ngành liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế trường học trong các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em và học sinh trong trường học; bảo đảm nguồn nhân lực và chế độ đãi ngộ phù hợp trong việc thực hiện công tác sức khỏe học đường; tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường và Chương trình y tế trường học trong các trường mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
a) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan xây dựng Kế hoạch hành động, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan đảm bảo cung cấp nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị; xây dựng và đảm bảo các quy chuẩn quốc gia đối với các công trình xây dựng để đảm bảo an toàn, vệ sinh phòng, chống bệnh tật trong quá trình sử dụng của cộng đồng trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý. Xây dựng Quy hoạch cấp nước sạch trên địa bàn thành phố đến năm 2030 đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu thành phố đã đề ra;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
a) Tăng cường kiểm soát nhập liệu các sản phẩm thuốc lá, rượu bia, sản phẩm gia cầm nhập lậu,…; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về dán nhãn, minh bạch sản phẩm về dinh dưỡng, đặc biệt hàm lượng chất, thông tin cảnh báo trên các sản phẩm thuốc lá, đồ uống có cồn;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan xây dựng Đề án vận động luyện tập thể dục thể thao bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình, đề án thể dục thể thao trong trường học nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực của người dân trên địa bàn thành phố; xây dựng kế hoạch hành động, triển khai các giải pháp an toàn du lịch, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
10. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng hệ thống văn kiện bảo đảm y tế cho các trạng thái quốc phòng; hướng dẫn xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên và lực lượng huy động ngành Y tế trong tình trạng khẩn cấp. Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và địa phương xây dựng kế hoạch tổng thể kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân và bộ đội, góp phần củng cố an ninh quốc phòng.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan triển khai các hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn trong cơ sở y tế; phối hợp với ngành Y tế đảm bảo và nâng cao công tác giám định tư pháp; ngăn chặn, đẩy lùi hành vi vi phạm trong lĩnh vực y tế.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực tham gia các phong trào rèn luyện, nâng cao sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, chủ động chăm sóc sức khỏe của bản thân và cộng đồng; giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về bảo hiểm y tế; phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
Phối hợp Sở Y tế rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
15. Sở, ban ngành và đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với các nhiệm vụ thuộc đơn vị mình phụ trách; phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này; tuyên truyền, phổ biến, lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
16. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với đặc điểm tình hình tại địa phương, đưa mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này với các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện hiệu quả tại địa phương theo phân cấp ngân sách và các quy định;
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ, đột xuất (nếu có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp;
d) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định;
đ) Triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bàn giao mặt bằng cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe theo phân cấp thẩm quyền quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả thực hiện năm 2024 |
Ước thực hiện năm 2025 |
Năm 2030 |
Đơn vị báo cáo |
Kỳ công bố |
|
|
Chỉ số đầu vào |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Số bác sĩ trên 10.000 dân |
Người |
12,9 |
14,8 |
19 |
Sở Y tế |
Năm |
|
2 |
Số dược sĩ đại học trên 10.000 dân |
Người |
3,5 |
3,5 |
4 |
Sở Y tế |
Năm |
|
3 |
Số điều dưỡng trên 10.000 dân |
Người |
20,2 |
21,2 |
33 |
Sở Y tế |
Năm |
|
4 |
Số giường bệnh trên 10.000 dân |
Giường bệnh |
41,5 |
43,9 |
> 44 |
Sở Y tế |
Năm |
|
5 |
Chi ngân sách cho y tế dự phòng trên tổng chi ngân sách nhà nước cho y tế |
% |
22,9 |
25 |
>30 |
Sở Y tế |
Năm |
|
|
Chỉ số hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe |
% |
|
22,5 |
>95 |
Sở Y tế |
Năm |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng |
% |
90,9 |
95 |
95 (với 14 loại vắc xin) |
Sở Y tế |
Năm |
|
8 |
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát |
% |
76,8 |
75 |
90 |
Sở Y tế |
Năm |
|
9 |
Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất |
% |
64,1 |
60 |
70 |
Sở Y tế |
Năm |
|
10 |
Tỷ lệ chất thải y tế của bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn |
% |
100 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
Năm |
|
|
Chỉ số kết quả |
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Mức độ bao phủ các dịch vụ y tế thiết yếu (thang điểm 100) |
Điểm |
- |
70 |
75 |
Bộ Y tế |
5 năm |
|
12 |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
% |
94,3 |
95,0 |
100 |
Bảo hiểm xã hội thành phố |
Năm |
|
13 |
Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung |
% |
71,4 |
78,4 |
100 |
Bảo hiểm xã hội thành phố |
Năm |
|
14 |
Tỷ lệ người dân hài lòng với dịch vụ y tế |
% |
>90 |
>90 |
>90 |
Sở Y tế |
Năm |
|
15 |
Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét vào năm 2030. |
|
|
|
|
|
|
|
15.1 |
Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện hằng năm trên 100.000 dân |
Ca |
20,2 |
14,7 |
7,0 |
Sở Y tế |
Năm |
|
15.2 |
Số ca mắc mới lao trên 100.000 dân |
Ca |
200 |
180 |
120 |
Sở Y tế |
Năm |
|
15.3 |
Số ca mắc mới sốt rét trên 100.000 dân |
Ca |
0 |
0 |
Phòng ngừa sốt rét quay trở lại sau loại trừ |
Sở Y tế |
Năm |
|
|
Chỉ số tác động |
|
|
|
|
|
|
|
16 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Năm |
75,84 |
76,00 |
77,12 |
Thống kê thành phố |
Năm |
|
17 |
Số năm sống khỏe mạnh tính từ lúc sinh |
Năm |
|
|
>68 |
Thống kê thành phố |
|
|
18 |
Tổng Tỷ suất sinh |
Con/phụ nữ |
1,56 |
1,65 |
2,1 |
Thống kê thành phố |
Năm |
|
19 |
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi |
Trên 1.000 trẻ đẻ sống |
8,8 |
<10 |
<10 |
Thống kê thành phố |
Năm |
|
20 |
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi |
Trên 1.000 trẻ đẻ sống |
13,2 |
<15 |
<15 |
Thống kê thành phố |
Năm |
|
21 |
Tỷ số tử vong mẹ |
Trên 100.000 trẻ đẻ sống |
|
|
<38 |
Thống kê thành phố |
10 năm |
|
22 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi |
% |
15,9 |
15,4 |
<15,0 |
Sở Y tế |
Điều tra giám sát 30 cụm hàng năm - Viện Dinh dưỡng Quốc gia |
|
23 |
Chiều cao trung bình của thanh niên từ 18 tuổi trở lên |
|
|
|
|
Cục thống kê |
Tổng Điều tra Dinh dưỡng 10 năm/lần - Viện Dinh dưỡng Quốc gia phối hợp Cục Thống kê |
|
|
Nam |
Cm |
|
|
168,5 |
|
|
|
|
Nữ |
Cm |
|
|
157,5 |
|
|
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
TT |
Tên Nhiệm vụ/Đề án |
Cơ quan/đơn vị chủ trì |
Cơ quan/đơn vị phối hợp chính |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|
||
|
1 |
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
2 |
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, các dự án thuộc lĩnh vực y tế |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
3 |
Thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực y tế |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp Cần Thơ |
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2030 |
|
4 |
Quy hoạch sử dụng đất y tế giai đoạn đến 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Xây dựng; Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
5 |
Quy hoạch cấp nước sạch trên địa bàn thành phố đến năm 2030 |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
6 |
Quy hoạch phát triển đô thị nhằm bảo đảm không gian sống và các cơ sở vật chất cho các hoạt động thể lực, nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành liên quan, các địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
7 |
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội |
Sở, ban ngành và địa phương |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
|
8 |
Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở, ban ngành và địa phương |
Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
9 |
Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 3030 |
|
10 |
Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới cơ bản chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 và bảo đảm kiểm soát dịch bệnh AIDS không tái bùng phát sau năm 2030 (sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án) |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
11 |
Kế hoạch tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
12 |
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương |
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Sở Tư pháp; Sở ban ngành và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
13 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe học đường (sau khi Chính phủ ban hành Chương trình) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
14 |
Kế hoạch/Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục (sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đề án/Chương trình) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
15 |
Các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (cộng đồng) |
Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
16 |
Đề án vận động luyện tập thể dục thể thao bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Giáo dục và đào tạo; S, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
17 |
Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí,...) ảnh hưởng tới sức khỏe |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
18 |
Đề án kiểm soát dư lượng hóa chất tăng trưởng, kháng sinh và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở |
||||
|
1 |
Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Giai đoạn 2026 - 2030, 2031 - 2035 |
|
3 |
Triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình trên địa bàn thành phố |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và sự hài lòng của người bệnh |
||||
|
1 |
Đề án Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn thành phố |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
2 |
Đề án nâng cao chất lượng hoạt động các cơ sở y tế trực thuộc |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
3 |
Đề án nâng cao chất lượng y tế ngoài công lập trên địa bàn thành phố |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
4 |
Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố; Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
5 |
Đề án chăm sóc, bảo vệ sức khỏe công nhân trong các nhà máy, công trình xí nghiệp, khu công nghiệp |
Sở Y tế |
Sở Công Thương; Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở, ban ngành; địa phương liên quan |
2026 - 2030 |
|
6 |
Đề án phát triển y tế chuyên sâu tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang, Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng và các bệnh viện chuyên khoa đảm nhiệm chức năng vùng theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
1 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
2 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình truyền thông dân số giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
3 |
Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
4 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026-2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
5 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
7 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
8 |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
9 |
Kế hoạch thực hiện Đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành về dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
1 |
Cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế thành phố |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở, ban ngành và địa phương |
2026 - 2030 |
|
2 |
Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; địa phương |
2026 - 2030 |
|
3 |
Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; địa phương |
2026 - 2030 |
|
4 |
Thực hiện luân phiên, luân chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã |
Sở Y tế, địa phương |
Sở Nội vụ; Sở, ban ngành liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
1 |
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ban ngành liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ban ngành liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển công nghiệp dược, dược liệu phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn của thành phố |
Sở Y tế |
Sở Khoa học Công nghệ; Sở Công Thương; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
3 |
Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
4 |
Đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Cần Thơ thành Trung tâm kiểm nghiệm cấp vùng |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
5 |
Triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế |
Sở Y tế |
Sở Công Thương; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
1 |
Kế hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
2 |
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư |
Công an thành phố; Sở Y tế; Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội thành phố |
Địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
1 |
Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
Hằng năm |
|
2 |
Cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc các bệnh ung thư |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
3 |
Đề án triển khai khám sức khỏe định kỳ/ khám sàng lọc miễn phí cho người dân thành phố |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
4 |
Ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ. |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
1 |
Kế hoạch thực hiện chương trình kết hợp quân dân y chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2030 |
Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
2 |
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực nhằm nâng cao năng lực công tác giám định pháp y, pháp y tâm thần, giám định tư pháp |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
1 |
Thực hiện có hiệu quả các kí kết hợp tác song phương và đa phương về y tế |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Kế hoạch liên ngành trong chăm sóc sức khỏe nhân dân/ứng phó có hiệu quả với các tình huống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các tình huống khẩn cấp |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế |
||||
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về y tế trên cơ sở bám sát thực tiễn, phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và kịp thời điều chỉnh quy định của pháp luật có liên quan theo phân cấp |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 |
|
3 |
Kế hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thành phố Cần Thơ (sau điều chỉnh quy hoạch thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050) |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
|
4 |
Đề án tổ chức lại và chuyển giao 103 Trạm Y tế cấp xã thuộc Trung tâm Y tế khu vực trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2025 - 2030 |
|
5 |
Tổ chức, sắp xếp các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân trên địa bàn |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở, ban ngành liên quan và địa phương |
2025 - 2030 và những năm tiếp theo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh