Kế hoạch 68/KH-UBND bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân năm 2026 do tỉnh Gia Lai ban hành
| Số hiệu | 68/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Gia Lai đến năm 2030 triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 1085/KH-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ Y tế về việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 44/TTr-SYT ngày 10 tháng 02 năm 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm 2026.
2. Tập trung nguồn lực để củng cố mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; tạo bước đột phá trong nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện ngành y tế.
3. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi; xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, nhân lực và tài chính y tế.
II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2026
1. Về chỉ tiêu kinh tế - xã hội và chỉ tiêu y tế: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Về giường bệnh kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 3209/QĐ- UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt giường bệnh kế hoạch năm 2026 của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh quản lý và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế liên quan (nếu có).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Đẩy mạnh truyền thông, vận động người dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn luyện thể lực và dinh dưỡng hợp lý. Tổ chức tốt công tác y tế học đường, phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động thể chất.
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chương trình sức khỏe Việt Nam, Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe Nhân dân, Đề án Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021-2030, Chiến lược Quốc gia Phòng, chống tác hại thuốc lá đến năm 2030, Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch phát triển hệ thống phục hồi chức năng đến năm 2030 của tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm, đặc biệt tại các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp và trường học; phấn đấu giảm số vụ ngộ độc thực phẩm so với năm 2025 và đảm bảo tỷ lệ cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt chỉ tiêu kế hoạch năm.
2. Nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh, gắn với đổi mới y tế cơ sở
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các ổ dịch, không để dịch bệnh lớn xảy ra; duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt ≥95% tại các xã, phường.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần và quản lý, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm phổ biến (tim mạch, đái tháo đường, ung thư, bệnh phổi mạn tính,…).
- Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí và lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân theo lộ trình năm 2026.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.
- Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình; xây dựng và thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về hỗ trợ, làm việc có thời hạn tại Trạm y tế nhằm đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Hoàn thiện Đề án thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Gia Lai trong năm 2026.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh và hội chẩn từ xa.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn, cải tiến quy trình khám bệnh, chữa bệnh để giảm thời gian chờ đợi của người dân.
- Tổ chức đánh giá bộ tiêu chí đánh giá và kiểm định độc lập chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện tốt cơ sở y tế “xanh - sạch - đẹp”, xử lý chất thải y tế đúng quy định.
- Tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và triển khai các kỹ thuật phục hồi chức năng mới tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế.
4. Tăng cường công tác dân số và nâng cao chất lượng dân số
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Gia Lai đến năm 2030 triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 1085/KH-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ Y tế về việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 44/TTr-SYT ngày 10 tháng 02 năm 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm 2026.
2. Tập trung nguồn lực để củng cố mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; tạo bước đột phá trong nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện ngành y tế.
3. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi; xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, nhân lực và tài chính y tế.
II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2026
1. Về chỉ tiêu kinh tế - xã hội và chỉ tiêu y tế: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Về giường bệnh kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 3209/QĐ- UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt giường bệnh kế hoạch năm 2026 của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh quản lý và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế liên quan (nếu có).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Đẩy mạnh truyền thông, vận động người dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn luyện thể lực và dinh dưỡng hợp lý. Tổ chức tốt công tác y tế học đường, phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động thể chất.
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chương trình sức khỏe Việt Nam, Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe Nhân dân, Đề án Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021-2030, Chiến lược Quốc gia Phòng, chống tác hại thuốc lá đến năm 2030, Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch phát triển hệ thống phục hồi chức năng đến năm 2030 của tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm, đặc biệt tại các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp và trường học; phấn đấu giảm số vụ ngộ độc thực phẩm so với năm 2025 và đảm bảo tỷ lệ cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt chỉ tiêu kế hoạch năm.
2. Nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh, gắn với đổi mới y tế cơ sở
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các ổ dịch, không để dịch bệnh lớn xảy ra; duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt ≥95% tại các xã, phường.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần và quản lý, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm phổ biến (tim mạch, đái tháo đường, ung thư, bệnh phổi mạn tính,…).
- Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí và lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân theo lộ trình năm 2026.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.
- Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình; xây dựng và thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về hỗ trợ, làm việc có thời hạn tại Trạm y tế nhằm đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Hoàn thiện Đề án thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Gia Lai trong năm 2026.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh và hội chẩn từ xa.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn, cải tiến quy trình khám bệnh, chữa bệnh để giảm thời gian chờ đợi của người dân.
- Tổ chức đánh giá bộ tiêu chí đánh giá và kiểm định độc lập chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện tốt cơ sở y tế “xanh - sạch - đẹp”, xử lý chất thải y tế đúng quy định.
- Tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và triển khai các kỹ thuật phục hồi chức năng mới tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế.
4. Tăng cường công tác dân số và nâng cao chất lượng dân số
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì mức sinh thay thế và kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh.
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, sàng lọc trước sinh, sơ sinh và hỗ trợ sinh sản tại các địa bàn trọng điểm.
- Đẩy mạnh giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên; phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Củng cố mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm công tác dân số cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
5. Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời và công khai chế độ chính sách cho 100% đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện theo quy định hiện hành; rà soát, lập danh sách đề xuất hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho 100% đối tượng bảo trợ xã hội.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công và phấn đấu đưa vào hoạt động một phần Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần Hoài Nhơn-Cơ sở 2; khảo sát, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án xây dựng mới Trung tâm tại khu vực phía Tây của tỉnh.
- Duy trì và nhân rộng các mô hình chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật dựa vào cộng đồng.
- Gắn kết chặt chẽ chính sách trợ giúp xã hội với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để tạo sinh kế ổn định, giúp các đối tượng thụ hưởng vươn lên hòa nhập cộng đồng.
6. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế
Tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử, đổi mới toàn diện phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế tại 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng viên chức y tế năm 2026, ưu tiên tuyển dụng bác sĩ cho các Trạm y tế xã, phường và các chuyên khoa đang thiếu hụt.
- Triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực y tế của tỉnh; cử cán bộ đi đào tạo sau đại học và chuyên sâu theo chỉ tiêu kế hoạch được giao.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ và đào tạo nhân lực.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc và thiết bị y tế
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác đấu thầu tập trung thuốc, hóa chất, vật tư, khí y tế cấp địa phương năm 2026, bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời cho công tác khám bệnh, chữa bệnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh dược, kết nối liên thông dữ liệu với cơ sở dữ liệu Dược quốc gia tại các nhà thuốc.
- Khảo sát, quy hoạch vùng trồng dược liệu; nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc, dược liệu trên địa bàn tỉnh.
8. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe
- Tập trung nguồn lực để triển khai tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu Hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân; đẩy mạnh việc triển khai bệnh án điện tử và kê đơn thuốc điện tử tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật cho Trung tâm dữ liệu y tế dùng chung cấp tỉnh.
- Khuyến khích các đơn vị đăng ký và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị.
- Tăng cường quản lý thông tin y tế, chủ động đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lan truyền thông tin sai lệch, thiếu kiểm chứng về sức khỏe trên không gian mạng.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế toàn dân
- Bố trí ngân sách năm 2026 bảo đảm cho hoạt động của y tế cơ sở, y tế dự phòng và hỗ trợ các đối tượng chính sách.
- Tiếp tục thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế theo quy định.
- Bước đầu triển khai tổ chức thí điểm và nhân rộng mô hình kết hợp khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc miễn phí với khám bệnh, chữa bệnh BHYT để tối ưu hóa nguồn lực.
- Tăng cường công tác giám định BHYT, kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chống lãng phí, trục lợi quỹ BHYT.
- Phối hợp với các ngành, địa phương tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHYT, phấn đấu đạt chỉ tiêu bao phủ BHYT được HĐND tỉnh giao năm 2026.
10. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chương trình kết hợp quân - dân y chăm sóc sức khỏe Nhân dân đến năm 2030 và Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030.
- Xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên và lực lượng huy động của ngành y tế. Tổ chức rà soát, bổ sung cơ số dự trữ thuốc, hóa chất, vật tư y tế thiết yếu phòng chống thiên tai, thảm họa cho năm 2026.
- Phối hợp với lực lượng quân đội tổ chức huấn luyện, diễn tập các phương án y tế bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân - dân y kết hợp.
11. Tăng cường phối hợp liên ngành, mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh truyền thông y tế
- Giao ngành Y tế giữ vai trò đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và Công an tỉnh trong công tác chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
- Chủ động làm việc với các đối tác quốc tế, đặc biệt là đối tác New Zealand để cụ thể hóa các nội dung hợp tác trong năm 2026. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nguồn vốn xã hội hóa cho lĩnh vực y tế.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về y tế
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính ngành y tế năm 2026.
- Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật trong lĩnh vực y tế, bảo hiểm, an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Vốn đầu tư công thực hiện theo Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phân bổ và giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế liên quan (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập để có biện pháp xử lý phù hợp; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và UBND các xã, phường có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và Phụ lục IV kèm theo Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
3. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6/2026) và 01 năm (trước ngày 05/11/2026) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, các cơ quan, địa phương liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để báo cáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
BẢNG
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của UBND
tỉnh Gia Lai)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2026 |
Đơn vị chủ trì |
|
1 |
Số giường bệnh/vạn dân |
Giường |
34,7 |
Sở Y tế |
|
2 |
Số bác sĩ/vạn dân |
Người |
9,4 |
Sở Y tế |
|
3 |
Số trạm y tế xã, phường có bác sĩ |
Trạm Y tế |
135 |
Sở Y tế |
|
4 |
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế so với dân số |
% |
96,1 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi |
% |
19,6 |
Sở Y tế |
|
6 |
Số dược sĩ trên 10.000 dân |
Người |
2,9 |
Sở Y tế |
|
7 |
Số điều dưỡng trên 10.000 dân |
Người |
16 |
Sở Y tế |
|
8 |
Tỷ lệ giường bệnh tư nhân trên tổng số giường bệnh |
% |
15,3 |
Sở Y tế |
|
9 |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm |
% |
96,2 |
Sở Y tế |
|
10 |
Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe |
% |
97 |
Sở Y tế |
|
11 |
Tỷ lệ người dân hài lòng với dịch vụ y tế |
% |
> 82 |
Sở Y tế |
|
12 |
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống) |
Trẻ |
< 5,8 |
Sở Y tế |
|
13 |
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống) |
Trẻ |
< 8,8 |
Sở Y tế |
|
14 |
Tỷ số tử vong mẹ (trên 100.000 trẻ đẻ sống) |
Người |
< 23 |
Sở Y tế |
|
15 |
Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình một phụ nữ sinh trong đời) |
Con |
2,0 - 2,2 |
Sở Y tế |
|
16 |
Tỷ số giới tính khi sinh |
Bé trai/ 100 bé gái |
107,5 |
Sở Y tế |
|
17 |
Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến |
% |
40 |
Sở Y tế |
|
18 |
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát |
% |
45 |
Sở Y tế |
|
19 |
Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại |
% |
> 70 |
Sở Y tế |
|
20 |
Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn |
% |
35 |
Sở Y tế |
|
21 |
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng |
% |
≥ 95 |
Sở Y tế |
|
22 |
Số ca mắc mới lao trên 100.000 dân |
Ca |
48 |
Sở Y tế |
|
23 |
Số ca mắc mới sốt rét trên 100.000 dân |
Ca |
≤ 4 |
Sở Y tế |
|
24 |
Người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm |
% |
70 |
Sở Y tế |
|
25 |
Tỷ lệ chất thải y tế của bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn |
% |
100 |
Sở Y tế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh