Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW; Nghị quyết 282/NQ-CP và Chương trình hành động 05-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về “Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 23/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 72-NQ/TW); Nghị quyết số 282/NQ- CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Chương trình hành động số 05- CTr/TU ngày 10/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về “Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân” trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 05-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 05-CTr/TU; tạo sự thống nhất trong ý chí và hành động của hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá tại Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 05-CTr/TU.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Chương trình hành động số 05- CTr/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 10/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết số 282/NQ-CP.
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 01 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng lên. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4 bác sĩ/trạm. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
- 100% thủ tục hành chính/dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ/số thủ tục hành chính phát sinh thuộc lĩnh vực y tế được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
- Quản lý y tế nhà nước từ tỉnh đến xã/phường trên môi trường số, dựa trên dữ liệu và dự báo; kết nối và vận hành thông suốt với các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu y tế với các ngành, thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ không phải cung cấp lại; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo quy định.
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; đảm bảo các chỉ số sức khỏe của người dân, các chỉ số bao phủ dịch vụ y tế thiết yếu trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó, số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
- Chính quyền, địa phương xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả hệ thống chính trị; được cụ thể hóa bằng chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể gắn với mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ; trong đó xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo người dân được thụ hưởng, thấy được sự chuyển biến và những sản phẩm, kết quả cụ thể mang tính đột phá của Nghị quyết; đồng thời kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xã hội. Tuyên truyền, hướng dẫn về triển khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh như mô hình “trường học hạnh phúc”, “khu công nghiệp an toàn, khỏe mạnh”…
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
- Xây dựng Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 72-NQ/TW); Nghị quyết số 282/NQ- CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Chương trình hành động số 05- CTr/TU ngày 10/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về “Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân” trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 05-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 05-CTr/TU; tạo sự thống nhất trong ý chí và hành động của hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá tại Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 05-CTr/TU.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Chương trình hành động số 05- CTr/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 10/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết số 282/NQ-CP.
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 01 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng lên. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4 bác sĩ/trạm. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
- 100% thủ tục hành chính/dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ/số thủ tục hành chính phát sinh thuộc lĩnh vực y tế được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
- Quản lý y tế nhà nước từ tỉnh đến xã/phường trên môi trường số, dựa trên dữ liệu và dự báo; kết nối và vận hành thông suốt với các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu y tế với các ngành, thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ không phải cung cấp lại; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo quy định.
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; đảm bảo các chỉ số sức khỏe của người dân, các chỉ số bao phủ dịch vụ y tế thiết yếu trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó, số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
- Chính quyền, địa phương xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả hệ thống chính trị; được cụ thể hóa bằng chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể gắn với mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ; trong đó xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo người dân được thụ hưởng, thấy được sự chuyển biến và những sản phẩm, kết quả cụ thể mang tính đột phá của Nghị quyết; đồng thời kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xã hội. Tuyên truyền, hướng dẫn về triển khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh như mô hình “trường học hạnh phúc”, “khu công nghiệp an toàn, khỏe mạnh”…
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
- Xây dựng Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Xây dựng trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực y tế phù hợp với tình hình thực tế của địa phương giai đoạn 2026 – 2030.
- Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2035.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045; Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế.
- Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Triển khai hiệu quả mô hình chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên, Bệnh viện Đa khoa Phú Yên đạt cấp chuyên sâu; tập trung phát triển các khoa Lão tại các bệnh viện đa khoa nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và tiếp tục củng cố, hoàn thiện phát triển Bệnh viện y học cổ truyền và Bệnh viện Phục hồi chức năng; đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh; tiếp tục nghiên cứu và phát huy giá trị đa dạng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống, ứng dụng kiến thức, di sản y học cổ truyền của cụ Hải Thượng Lãn Ông để phát triển các dịch vụ và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gắn với phát triển du lịch chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường kết hợp quân dân y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 28- CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; bảo đảm cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc phù hợp theo độ tuổi; tạo mọi điều kiện để mọi trẻ em đều có cơ hội phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy thế mạnh, tiềm năng của y tế tỉnh.
- Triển khai đầy đủ các chương trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong và cải thiện tình trạng dinh dưỡng và tâm thần ở bà mẹ và trẻ em; thu hẹp sự khác biệt về các chỉ số sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản giữa các vùng; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản, nhi tại y tế cơ sở, 100% phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh theo Quyết định số 3845/QĐ-BYT ngày 11/8/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục một số bệnh, tật bẩm sinh được tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh thuộc gói dịch vụ cơ bản; kết hợp chặt chẽ giữa việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa và sơ sinh.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã; Chú trọng phát triển nhân lực y tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực y tế cơ sở, y tế dự phòng, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; ưu tiên bố trí, huy động nguồn lực, có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã; đồng thời, tiếp tục duy trì, kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế thôn, buôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ.
- Nghiên cứu, rà soát, xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, buôn, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác chuyên môn.
- Xây dựng Đề án phát triển nhân lực y tế, tạo điều kiện phát triển đội ngũ nghiên cứu sinh, học tập chuyên môn tại các bệnh viện quốc tế. Tăng cường hợp tác và mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm năng của y tế địa phương. Có giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế đến làm việc tại tỉnh; đưa sinh viên giỏi, cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác gắn với cam kết phục vụ sự nghiệp y tế của tỉnh.
4. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Bố trí ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù và công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân các đối tượng yếu thế như: người già, trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, nhất là tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới.
- Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 01 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên theo các chủ trương của Trung ương và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế các sự kiện của tỉnh.
- Hướng dẫn tạo sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân và hướng dẫn liên kết với các cơ sở y tế trong trường hợp không có Bảo hiểm y tế.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; cơ chế chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng khám chữa bệnh, bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện, không giới hạn về không gian địa lý, nhất là ở các địa bàn vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh cho lĩnh vực y tế để triển khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 57 - NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, trong đó tập trung cho nghiên cứu áp dụng các công nghệ y học mới, hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế.
- Tiếp tục phát triển các ứng dụng cung cấp kiến thức phòng bệnh, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe, thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trực tuyến. Xây dựng và từng bước hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên các công nghệ số.
- Triển khai Hệ thống quản lý ngành y tế tỉnh đồng bộ, thống nhất trên môi trường số, dựa trên dữ liệu và dự báo. Triển khai các mô hình bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao năng lực gắn với kiểm tra đánh giá trên môi trường số đối với đội ngũ y bác sĩ, cán bộ quản lý, nhất là ở cơ sở. Có cơ chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
6. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về “Phát triển kinh tế tư nhân” và Kế hoạch số 10-KH/TU, ngày 12/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh”, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, vắc-xin, thiết bị y tế, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm chuẩn. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm các quốc gia phát triển; các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế... Xây dựng, triển khai cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho các chương trình nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc người Việt Nam.
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cho cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện và phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của tỉnh.
- Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12), đột xuất (nếu có); sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
- Sở Y tế tà soát nhu cầu, phối hợp với Sở Tài chính rà soát các trụ sở dôi dư sau sáp nhập đơn vị hành chính để ưu tiên bố trí làm cơ sở y tế, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả kinh tế, đúng quy định pháp luật, không để thất thoát, lãng phí.
Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp hệ thống y tế theo mô hình chính quyền 2 cấp; thực hiện các Đề án, chính sách về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, bố trí dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm cho lĩnh vực y tế, bảo hiểm y tế của đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và tăng chi hàng năm theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, tham mưu UBND tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách, đảm bảo nhiệm vụ NSNN chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe.
- Tham mưu xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới. Nghiên cứu đưa các nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường, các giải pháp bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, đuối nước trẻ em tại các cơ sở giáo dục; triển khai nhân rộng mô hình trường học an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, giảm căng thẳng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
- Phối hợp với Sở Y tế và UBND cấp xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục theo phân cấp phối hợp với các Trạm y tế, cơ sở y tế trên địa bàn triển khai công tác khám sức khỏe cho học sinh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; tiếp tục triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân, gắn hưởng ứng “Ngày sức khỏe toàn dân” với các hoạt động cộng đồng, tổ chức đồng loạt các chương trình rèn luyện thể thao, tư vấn sức khỏe, thúc đẩy phong trào rèn luyện, chăm sóc sức khỏe trong Nhân dân gắn với phát triển du lịch và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân.
- Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong sinh hoạt và phòng chống bạo lực gia đình; tuyên truyền về triển khai mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ môi trường (đất, nước, không khí…) ảnh hưởng tới sức khỏe.
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
Tham mưu tích cực phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm soát chặt chẽ tình trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ.
Phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong chăm sóc sức khỏe; tăng cường thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về y, dược, dược liệu, vắc-xin; triển khai hiệu quả chuyển đổi số lĩnh lực y tế.
- Triển khai đồng bộ lực lượng, biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, củng cố môi trường an ninh, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan, đơn vị, lực lượng y tế thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Thường xuyên quan tâm tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên các cơ sở y tế kiến thức, kinh nghiệm đối phó, phương án xử lý các tình huống, vụ, việc phức tạp về an ninh, trật tự có thể xảy ra tại các cơ sở y tế (như: bạo hành, tấn công cán bộ, nhân viên y tế; cháy, nổ...). Sẵn sàng lực lượng, phương tiện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị y tế trong phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả, thiệt hại do thiên tai gây ra đối với hệ thống y tế của tỉnh.
- Quan tâm, phối hợp Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ đội ngũ cán bộ, nhân viên các cơ sở y tế; chủ động phát hiện, điều tra, tham mưu xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực Y tế, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân đối với hệ thống y tế của tỉnh.
- Phối hợp có hiệu quả với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chuyển đổi số trên lĩnh vực y tế, đồng bộ, thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nhất là việc liên thông, chia sẻ, khai thác dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm trong lĩnh vực y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế; tuyên truyền nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế; rà soát, tổng hợp số liệu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của toàn tỉnh để kịp thời đề xuất các giải pháp phấn đấu hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2030.
- Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe, các gói bảo hiểm y tế theo nhu cầu, liên kết giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp, tạo thêm lựa chọn cho người dân.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế thôn, buôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số; đào tạo, chuẩn hóa, nâng cao năng lực và đảm bảo đầy đủ công cụ làm việc cho nhân viên y tế thôn, buôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.
- Đẩy mạnh tuyên truyền tác hại của thuốc lá, rượu, bia trong trường học, cộng đồng. Tổ chức các mô hình “khu phố không thuốc lá, không rượu bia” gắn với xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp với ngành y tế tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân hiểu rõ về nội dung Nghị quyết số 72-NQ/TW; nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 23/KH-UBND, ngày 27/01/2026 của UBND tỉnh Đắk
Lắk)
|
TT |
Chỉ tiêu phát triển |
Đơn vị |
Năm hoàn thành |
Ghi chú |
|
|
2026 |
2030 |
||||
|
1 |
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
>95% dân số |
100% dân số |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05-CTTr/TU |
|
2 |
Tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm |
cm |
|
1,5 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05-CTTr/TU |
|
3 |
Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm |
năm |
|
75,5 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05-CTTr/TU |
|
4 |
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc- xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu |
% |
95 |
>95 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05- CTTr/TU (Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu 95% chậm nhất trong năm 2028) |
|
5 |
Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần |
% |
|
100 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05- CTTr/TU |
|
6 |
Trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4 bác sỹ |
% |
|
100 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05- CTTr/TU |
|
7 |
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã |
% |
|
>20 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05- CTTr/TU |
|
8 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
% |
|
≥95 |
Theo Nghị quyết số 72- NQ/TW; Chương trình hành động số 05- CTTr/TU |
|
9 |
Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn tỉnh có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú triển khai hồ sơ bệnh án điện tử |
% |
100 |
|
Theo Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế (Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện hoàn thành trước ngày 30/9/2025) |
|
10 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính/dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ/số thủ tục hành chính phát sinh hồ sơ thuộc lĩnh vực y tế được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
% |
80 |
100 |
Theo Chương trình hành động số 05-CTTr/TU |
|
11 |
Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính đối với dịch vụ công ngành y tế |
% |
100 |
100 |
Theo Chương trình hành động số 05-CTTr/TU |
|
12 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) |
% |
|
Giảm còn 12,15 |
Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025) |
|
13 |
Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường bệnh trạm y tế xã) |
Giường |
|
33 |
Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025) |
|
14 |
Số bác sĩ/vạn dân |
Bác sĩ |
|
10,2 |
Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025) |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 23/KH-UBND, ngày 27/01/2026 của UBND tỉnh Đắk
Lắk)
|
TT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk; Các cơ quan truyền thông liên quan |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ được triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế |
Hàng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
4 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình, học đường, xã hội |
Công an tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Các hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
5 |
Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm soát chặt chẽ tình trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ và buôn lậu. |
Sở Công Thương; UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Các hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
6 |
Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, liên quan |
Các hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình sức khoẻ học đường cho giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Sau khi Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình/kế hoạch |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khoẻ vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
9 |
Tuyên truyền về triển khai mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cộng đồng) |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Tuyên truyền, hướng dẫn về các mô hình trường học; làm việc sinh hoạt cộng đồng an toàn, khỏe mạnh. |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
11 |
Triển khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khoẻ Nhân dân |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
12 |
Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động nhân Ngày Sức khỏe toàn dân (ngày 7/4 hàng năm) |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
13 |
Tiếp tục cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để lĩnh vực y tế cho y tế cấp xã, phường. Xây dựng hệ thống quản trị y tế số toàn tỉnh; áp dụng công nghệ thông tin trong giám sát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ y tế công và tư. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
14 |
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh một số chính sách cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
15 |
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí để thực hiện triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
2026-2035 |
|
16 |
Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2035 |
|
17 |
Xây dựng và triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
18 |
Kế hoạch triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
19 |
Triển khai hiệu quả các Chiến lược, Chương trình, Đề án thuộc Kế hoạch triển khai, thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc ban hành tại Quyết định số 1183/QĐ- TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Các hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
20 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
21 |
Thực hiện luân phiên, luân chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã |
Sở Y tế, các địa phương |
Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan |
Hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
22 |
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, BHXH tỉnh, và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
23 |
Phát triển ít nhất 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu; bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có chuyên khoa lão khoa đáp ứng yêu cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, địa phương |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Năm 2026 |
|
24 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Sau khi Chính phủ, Bộ Y tế phê duyệt Đề án |
|
25 |
Triển khai chăm sóc sức khoẻ theo nguyên lý y học gia đình |
Sở Y tế |
Các địa phương |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
26 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Sau khi Bộ Y tế phê duyệt Đề án |
|
27 |
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
28 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Năm 2026 |
|
29 |
Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Năm 2026 |
|
30 |
Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các địa phương, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm y tế (05 nhiệm vụ) |
|||||
|
31 |
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương |
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực y tế |
Hàng năm |
|
32 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
33 |
Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế, và các sở, ban, ngành, địa phương |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
34 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các hoạt động khám sức khỏe định kỳ/khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo; hoàn thành việc tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho toàn dân |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan, địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
2026-2030 |
|
35 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan, địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Sau khi Chính phủ, Bộ Y tế phê duyệt Đề án |
|
36 |
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Năm 2026 |
|
37 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành liên quan |
Kế hoạch, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Thường xuyên |
|
38 |
Triển khai hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Y tế, Sở, ban, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
39 |
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Quyết định phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường |
Thường xuyên |
|
40 |
Tham mưu UBND tỉnh quyết định phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở, ban, ngành liên quan |
Văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
41 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm |
Các sở, ban ngành, địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh