Kế hoạch 01/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 11-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 01/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
1.2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề án, chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiến tới mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất, ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỷ nguyên mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 74,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí,...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 phấn đấu có ít nhất từ 2-3 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu cao hơn bình quân các tỉnh trong khu vực. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt từ 80 tuổi trở lên, trong đó số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Các Sở, ngành, địa phương, cơ quan đơn vị xây dựng, tổ chức triển khai truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị phải lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Xây dựng Đề án/Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về một số cơ chế chính sách đối với công tác y tế phù hợp với tình hình thực tế của địa phương qua từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2035.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai: Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
1.2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề án, chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiến tới mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất, ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỷ nguyên mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 74,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí,...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 phấn đấu có ít nhất từ 2-3 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu cao hơn bình quân các tỉnh trong khu vực. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt từ 80 tuổi trở lên, trong đó số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Các Sở, ngành, địa phương, cơ quan đơn vị xây dựng, tổ chức triển khai truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị phải lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Xây dựng Đề án/Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về một số cơ chế chính sách đối với công tác y tế phù hợp với tình hình thực tế của địa phương qua từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2035.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai: Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế.
- Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
- Phát triển y tế chuyên sâu đáp ứng nhu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế. Phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu chất lượng cao để thu hút, phát triển du lịch chữa bệnh tại tỉnh. Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La thành bệnh viện tỉnh đảm nhận chức năng vùng quy mô 1.000 giường, phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La đạt cấp chuyên sâu; thành lập phát triển chuyên khoa lão khoa trong Bệnh viện đa khoa tỉnh và các Bệnh viện đa khoa khu vực; đầu tư xây dựng, phát triển Bệnh viện đa khoa khu vực Mộc Châu, tỉnh Sơn La thành bệnh viện đa khoa khu vực hạng I cấp tỉnh, quy mô 500 giường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân. Phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường kết hợp quân dân y, y tế ngành để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Xây dựng, triển khai hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh; kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng y tế, công an, quân đội và các ngành liên quan, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời ngay tại hiện trường.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; bảo đảm cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc phù hợp theo độ tuổi; tạo mọi điều kiện để mọi trẻ em đều có cơ hội phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Triển khai đầy đủ các chương trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong và cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em; thu hẹp sự khác biệt về các chỉ số sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản giữa các vùng miền; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản, nhi tại y tế cơ sở; kết hợp chặt chẽ giữa việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị y tế, thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa và sơ sinh.
- Tăng cường quản lý nhà nước, đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ truyền đến cộng đồng. Có cơ chế để phát huy tiềm năng dược liệu, đẩy mạnh quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn; bảo tồn tri thức truyền thống và phát huy giá trị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Tập trung nâng cao chất lượng y học cổ truyền, nhất là thuốc cổ truyền, dược liệu đạt mức tương đương của các nước có nền y học cổ truyền phát triển
- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy thế mạnh, tiềm năng của y tế tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
- Cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh và nhân viên y tế. Tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về y đức; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các cơ sở y tế, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi xâm hại nhân viên y tế. Tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong lĩnh vực y tế.
- Phát triển nhân lực y tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế cơ sở, y tế dự phòng, các lĩnh vực đặc thù, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới. Thực hiện hiệu quả việc đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới. Chú trọng phát huy trí tuệ, kinh nghiệm của đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi của tỉnh. Quan tâm đầu tư phát triển cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe chất lượng cao ngang tầm khu vực.
- Ưu tiên bố trí, huy động nguồn lực, có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế. Thực hiện chính sách ưu đãi tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc biệt, phải được đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt, Bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được xếp lương từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng. Ban hành chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao của tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo, thực hiện chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhân viên y tế trực tiếp làm chuyên môn tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng; nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức tối thiểu 70% cho người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng; 100% cho người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù khác đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm năng của y tế tỉnh nhà. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế từ nước ngoài vào đầu tư và làm việc; đưa sinh viên giỏi, cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã.
- Nghiên cứu, rà soát, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn bản; quan tâm đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn bản.
- Duy trì và phát triển đội ngũ cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn về công tác dân số và phát triển; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác chuyên môn.
4. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chăm sóc sức khỏe Nhân dân phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Có cơ chế tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Ngân sách nhà nước bảo đảm các nhiệm vụ chi đáp ứng các yêu cầu cơ bản, thiết yếu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cho người thuộc đối tượng chính sách xã hội, một số đối tượng đặc thù và ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ; khám sàng lọc miễn phí; kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân. Có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho một số đối tượng chính sách xã hội.
- Từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình. Từ năm 2026, từng bước thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình từ Quỹ Bảo hiểm y tế để giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh, phù hợp với việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật từ năm 2027.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe. Chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắcxin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia. Triển khai các sáng kiến nâng cao kiến thức sức khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết. Có cơ chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế. Ưu tiên đầu tư để triển khai, thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế.
- Tăng cường công tác phối hợp trong nghiên cứu khoa học. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
- Phát triển công nghiệp dược theo hướng ưu tiên sản xuất một số thuốc thiết yếu, thuốc từ dược liệu và thực phẩm chức năng có giá trị, trong phạm vi năng lực tại chỗ; chú trọng thu hút đầu tư, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ để từng bước sản xuất một số thuốc có dạng bào chế hiện đại, có khả năng thương mại hóa.
6. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 68 -NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch hành động số 346-KH/TU ngày 16/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội, Nghị quyết số 138/NQ -CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, vắc-xin, thiết bị y tế, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm chuẩn. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện ngoài công lập có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm các bệnh viện lớn tại các tỉnh trong khu vực; các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế,... Xây dựng cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho các chương trình nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc người Việt Nam.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cho các cơ sở y tế.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
Huy động các nguồn vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2025-2030 và các năm tiếp theo.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, Giám đốc/Thủ trưởng/người đứng đầu các Sở, ngành, địa phương chỉ đạo theo chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng đơn vị, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, trong đó cần tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau: (1) Đưa các chỉ tiêu, mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe vào các Nghị quyết, Quyết định, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn của cơ quan, đơn vị, địa phương; (2) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng tới toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động và nhân dân hiểu rõ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; (3) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thường xuyên, sâu rộng nhằm quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, là trọng tâm của chính sách kinh tế - xã hội với nội dung, phương thức tuyên truyền đa dạng, chất lượng, phù hợp với từng nhóm đối tượng; nội dung tập trung: nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức khỏe; có tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng hiểu biết sức khoẻ của Nhân dân; (4) Triển khai phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng "văn hóa sức khỏe" trong Nhân dân; gắn phong trào “ngày sức khỏe toàn dân" với các hoạt động tại các cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, khu du lịch, phù hợp với từng vùng thành thị, miền núi, nông thôn, biên giới; (5) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể như sau:
1. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Tham mưu xây dựng, trình ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết phê duyệt Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La đến năm 2030 triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm trong lĩnh vực y tế.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật về ngân sách, phù hợp khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp hệ thống y tế theo mô hình chính quyền 2 cấp; thực hiện các Đề án, chính sách về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, tai nạn, thương tích trong lao động, triển khai nhân rộng mô hình nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai các nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục; Tham mưu UBND tỉnh Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới.
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, đuối nước trẻ em, triển khai nhân rộng mô hình trường học an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, giảm căng thẳng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ suất ăn cho học sinh, sữa học đường cho học sinh tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Y tế và UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ sở giáo dục theo phân cấp phối hợp với các Trạm Y tế, cơ sở y tế trên địa bàn triển khai công tác khám sức khoẻ học sinh theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công tác y tế trường học.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân. Gắn phong trào ngày 7/4 là "Ngày Sức khỏe toàn dân" với các hoạt động cộng đồng tại khu công nghiệp, khu du lịch, vùng biên giới, tổ chức đồng loạt các chương trình rèn luyện thể thao, tư vấn sức khỏe, sàng lọc bệnh không lây nhiễm. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khoẻ, xây dựng văn hóa sức khoẻ trong nhân dân; Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho nhân dân. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong sinh hoạt và phòng chống bạo lực gia đình, triển khai nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ. Phối hợp với Sở Y tế thực hiện ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Tham mưu tổ chức triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu.
7. Sở Công Thương: Tham mưu tích cực phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm soát chặt chẽ tình trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ và buôn lậu thuốc lá qua biên giới.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khám chữa bệnh, bảo tồn nguồn gen dược liệu đặc hữu, dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao từ nguồn gen dược liệu trong tỉnh; ứng dụng triển khai hiệu quả chuyển đổi số lĩnh vực y tế.
9. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế triển khai hiệu quả chuyển đổi số lĩnh vực y tế, việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư.
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách Bảo hiểm y tế; tuyên truyền nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT; rà soát, tổng hợp số liệu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của toàn tỉnh để kịp thời đề xuất các giải pháp phấn đấu hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2030. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe, các gói bảo hiểm y tế theo nhu cầu, liên kết giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp, tạo thêm lựa chọn cho người dân.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của trạm y tế cấp xã trực thuộc; kiện toàn đội ngũ nhân viên trạm y tế, y tế thôn bản, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số; đào tạo, chuẩn hóa, nâng cao năng lực và đảm bảo đầy đủ công cụ làm việc cho nhân viên trạm y tế, y tế thôn, bản, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số. Đẩy mạnh tuyên truyền tác hại của thuốc lá, rượu, bia trong trường học, cộng đồng. Tổ chức các mô hình “khu phố không thuốc lá, không rượu bia" gắn với xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Phối hợp với Ngành Y tế tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân hiểu rõ về nội dung Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân và toàn xã hội trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này trước ngày 18/01/2026; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 20/11 hàng năm (qua Sở Y tế). Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền Sở Y tế tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
T/M. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên mục tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Nâng cao thể trạng, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ của Nhân dân |
||||
|
1 |
Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, địa phương |
Tháng 9/2030 |
|
2 |
Tuổi thọ trung bình đạt 74,5 tuổi,trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, địa phương |
Tháng 9/2030 |
|
II. Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe |
||||
|
3 |
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95% |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, địa phương |
Tháng 9/2030 |
|
4 |
Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10% |
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch |
Các Sở, ngành, địa phương |
Tháng 9/2030 |
|
III. Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện |
||||
|
5 |
Người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, địa phương |
Từ năm 2026 |
|
6 |
Người dân được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, địa phương |
Từ năm 2026 |
|
7 |
Người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình |
Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các Sở, ngành, địa phương |
Từ năm 2030 |
|
IV. Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế tại trạm y tế cấp xã |
||||
|
8 |
100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ |
UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, địa phương |
Từ năm 2026 |
|
9 |
Phấn đấu mỗi trạm y tế có ít nhất từ 2- 3 bác sĩ |
UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2027 |
|
10 |
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20% |
UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2027 |
|
11 |
Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, địa phương |
2026 |
|
12 |
Phấn đấu đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các Sở, ngành, địa phương |
2030 |
|
13 |
Phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các Sở, ngành, địa phương |
2030 |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe được triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội |
Hằng năm và theo từng giai đoạn của tỉnh |
|
3 |
Phát động phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân. Gắn phong trào "Ngày Sức khỏe toàn dân" với các hoạt động cộng đồng tại khu công nghiệp, khu du lịch, vùng biên giới, tổ chức đồng loạt các chương trình rèn luyện thể thao, tư vấn sức khỏe, sàng lọc bệnh không lây nhiễm |
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch; Sở Y tế; các sở, ban, ngành, đơn vị, có liên quan, các địa phương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai các nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế và các các Sở, ban, ngành, đơn vị, có liên quan |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên của Sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
5 |
Thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khoẻ, xây dựng văn hóa sức khoẻ trong nhân dân |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
|
2026- 2030 |
|
6 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bạo lực xã hội |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
6.1 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ, phòng chống bạo lực xã hội. |
Công an tỉnh |
Sở Xây dựng, Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
6.2 |
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, đuối nước trẻ em, triển khai nhân rộng mô hình trường học an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, giảm căng thẳng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
6.3 |
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, tai nạn, thương tích trong lao động, triển khai nhân rộng mô hình nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
6.4 |
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong sinh hoạt và phòng chống bạo lực gia đình, triển khai nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, khỏe mạnh, cân bằng, lành mạnh về sức khỏe tinh thần. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
7 |
Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người; tập trung kiểm soát chặt chẽ tình trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rượu bia thủ công nhỏ lẻ và buôn lậu thuốc lá |
Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
8 |
Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế và các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
9 |
Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành liên quan; các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
10 |
Đề xuất thanh tra; tổ chức kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở y tế công lập và tư nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe: phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật; Xử lý nghiêm tình trạng trục lợi bảo hiểm y tế, lạm dụng kỹ thuật cao, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm |
Sở Y tế |
Thanh tra tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan; các địa phương |
Kế hoạch hoạt động thường xuyên |
Thường xuyên |
|
11 |
Xây dựng Nghị quyết của HĐND để thể chế một số chính sách thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành liên quan; các địa phương |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Thường xuyên |
|
12 |
Tập trung hoàn thiện, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; dân số; phòng bệnh, an toàn thực phẩm, thiết bị y tế, y học cổ truyền… |
Sở Y tế |
Các Sở, ban, ngành |
Văn bản hướng dẫn sau khi có quy định mới |
Thường xuyên |
|
13 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành liên quan |
Quyết định, văn bản của UBND tỉnh |
2026- 2030 |
|
14 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Các Sở, ban, ngành liên quan; các địa phương |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2026 |
|
15 |
Phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh đạt cấp chuyên sâu đáp ứng nhu cầu thực tiễn, hội nhập quốc tế; thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đào tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, điều phối phòng, chống dịch bệnh, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm hoạ, an ninh y tế. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; các Sở, ngành |
Quyết định, văn bản của UBND tỉnh |
2025- 2030 |
|
16 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc |
Sở Y tế |
Các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan; các địa phương |
Văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
17 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở ngành, địa phương liên quan |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2027 |
|
18 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
Sau khi Chính phủ, Bộ Y tế ban hành đề án |
|
19 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2026- 2030 |
|
20 |
Triển khai chăm sóc sức khoẻ theo nguyên lý y học gia đình |
Sở Y tế |
Các địa phương |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
21 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư. |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các Sở, ngành, địa phương |
Các hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
22 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị định thay thế Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, Sở Tài chính, các địa phương |
Quyết định của UBND tỉnh |
Sau khi Chính phủ, ban hành Nghị định |
|
23 |
Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh về tiêm chủng |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
24 |
Thực hiện luân phiên, luân chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã, thôn bản |
Sở Y tế, các địa phương |
Các Sở, ngành liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
25 |
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh |
Sở Y tế, các sở, ngành và Các địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
26 |
Rà soát, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế; Đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khoẻ |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
27 |
Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp |
Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
28 |
Tham mưu ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thực hiện Nghị định sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ- CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 về phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
29 |
Xây dựng Đề án phát triển nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương |
Quyết định của UBND tỉnh |
2026 |
|
30 |
Ưu tiên các chương trình học bổng cho sinh viên khối ngành sức khỏe để đào tạo ở nước ngoài |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
31 |
Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các địa phương, cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
IV. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm y tế |
|||||
|
32 |
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng |
Sở Tài chính |
Sở Y tế và các Sở, ngành, địa phương |
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực y tế; sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo thẩm quyền |
Hằng năm |
|
33 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế, các Sở, ngành, địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2027 |
|
34 |
Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế và các Sở, ngành, địa phương |
Báo cáo kết quả |
2026 |
|
35 |
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Các địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2026- 2030 |
|
36 |
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình |
Sở Y tế |
Sở tài chính, Các địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
Sau khi Chính phủ; Bộ Y tế phê duyệt, ban hành đề án |
|
37 |
Tham mưu cho HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết; UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện thí điểm bảo hiểm y tế chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các Sở, ngành, địa phương |
Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định của UBND tỉnh |
Sau khi có hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Y tế |
|
38 |
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các địa phương |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2026 |
|
39 |
Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ phát triển khoa học công nghệ cấp tỉnh cho lĩnh vực y tế |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính, |
Quyết định của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
40 |
Tham mưu cho UBND triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển công nghiệp dược |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
41 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch, Quyết định của UBND tỉnh |
2026 |
|
VI. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế |
|||||
|
42 |
Triển khai hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật |
Các Sở, ngành địa phương, các đơn vị |
Sở Y tế, các Sở, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
43 |
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các Sở, ngành, địa phương |
Quyết định của UBND tỉnh; Quyết định của UBND cấp xã |
Thường xuyên. |
|
44 |
Tham mưu cho HĐND tỉnh; UBND tỉnh thực hiện không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị quyết của Quốc hội |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế Sơn La; các địa phương |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
45 |
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Các Sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương |
Quyết định, văn bản của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
46 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm |
Các Sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh