Kế hoạch 483/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản do thành phố Huế ban hành
| Số hiệu | 483/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Khắc Toàn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/KH-UBND |
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Chương trình số 06-CTr/TU ngày 16/11/2025 của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ UBND thành phố lần thứ I; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 05/12/2025 của Thành ủy Huế về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản trên địa bàn thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Xây dựng thành phố Huế trở thành đô thị di sản – văn hoá – sinh thái, đồng bộ về hạ tầng, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh, giữ vững bản sắc, phát triển bền vững, tăng khả năng thích ứng, biến đổi khí hậu.
b) Tập trung huy động các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm, đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông có tính chất kết nối, lan tỏa; các dự án hạ tầng kỹ thuật để phát triển quỹ đất; các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp theo hướng phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa bàn gắn với bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng thành phố Huế xứng tầm đô thị trực thuộc Trung ương.
c) Hoàn thành dứt điểm công tác di dời dân cư, giải phóng mặt bằng của đề án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực I hệ thống di tích Kinh thành Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
d) Tăng cường, đẩy mạnh công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích Cố đô Huế, bảo tồn tài nguyên văn hoá vật thể đặc sắc tiêu biểu của văn hoá dân tộc Việt Nam, góp phần tạo ra các sản phẩm du lịch mới lạ, hấp dẫn phục vụ du khách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Làm cơ sở để các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo đúng nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng tiến độ yêu cầu.
1. Về quy hoạch và phát triển đô thị
- Khẩn trương rà soát, điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung đô thị thành phố đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 và các quy hoạch có liên quan. Nâng cao tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Tổ chức triển khai, hoàn thiện công tác lập quy hoạch theo Kế hoạch số 374/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND thành phố Huế về việc tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2025-2030; trong đó, tổ chức lập mới quy hoạch chung của 18/19 xã mới thành lập.
- Tập trung đầu tư hạ tầng thành phố Huế đạt chuẩn đô thị loại I; triển khai dự án Chương trình phát triển các đô thị loại II. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, chất lượng đô thị các phường, xã đạt chuẩn. Xây dựng và phát triển các khu đô thị kiểu mẫu, nhà ở xã hội hiện đại, thông minh.
- Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế đến năm 2045 sau khi Quy hoạch chung thành phố Huế được phê duyệt điều chỉnh.
2. Phát triển, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh
- Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án tạo không gian phát triển mới và động lực tăng trưởng, nhất là các dự án thuộc danh mục dự án triển khai Chương trình hành động của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII như: Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế; Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe; Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế; Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F; Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch; Đê chắn sóng cảng Chân Mây - giai đoạn 3; Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng, đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai; Dự án các tuyến đường vành đai theo quy hoạch (Đường Nguyễn Văn Linh nối dài, Đường Vành đai 2 nối dài, Đường Vành đai 3); cầu qua phá Tam Giang, cầu Vĩnh Tu, cầu Hà Trung, cầu qua Cồn Hến, cầu Hóa Châu;… dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây. Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông nội thị: Hoàn thành các dự án Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh); dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Gia Thiều, đường Bà Triệu, đường Dương Văn An nối dài đến khu đô thị An Vân Dương; chỉnh trang, mở rộng nút giao Trần Phú - Đặng Huy Trứ - Đoàn Hữu Trưng; Đường Lâm Hoằng nối dài ; Nâng cấp mở rộng đường ven sông Bồ đoạn Tứ Hạ - Hương Văn - Hương Xuân - Hương Toàn thuộc phường Hương Trà, phường Kim Trà và đoạn đường tỉnh 8A nối với Quốc lộ 1A; nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 15 (đoạn từ đường tránh Huế đến ranh giới khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV). Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Sịa - Mai Dương, xã Quảng Điền; Chỉnh trang QLIA đoạn qua trung tâm các phường Hương Trà, Kim Trà, Hương Thủy, Thanh Thủy.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Phong Điền - Viglacera; KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây...; Dự án đầu tư cầu cảng, bến cảng tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; xây dựng các trung tâm logistics và cảng cạn tại khu vực Chân Mây, các tuyến giao thông kết nối. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp theo Phương án phát triển cụm công nghiệp thành phố giai đoạn 2021-2030.
- Đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi, đê điều; sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chứa thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du đập như: Dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch; dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B - đường Tây phá); dự án Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh; dự án đầu tư hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn tại các khu xử lý phía Bắc, khu xử lý Lộc Thủy;…
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung; triển khai hiệu quả Đề án thành lập khu công nghệ cao, Đề án phát triển đô thị thông minh, Đề án Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ số);… Đầu tư hạ tầng số đảm bảo triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung đảm bảo hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số; nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin để hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cổng Dịch vụ công quốc gia. Nâng cấp ứng dụng Hue-S và xây dựng các ứng dụng trên nền tảng số và cơ sở dữ liệu.
- Hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại hạ tầng cấp điện, nước, chiếu sáng, viễn thông, chuyển đổi số, thoát nước, xử lý nước thải... phục vụ tốt dân sinh và chức năng đô thị di sản, hiện đại, thông minh. Thực hiện di dời mồ mả ra khỏi nội đô và các khu dân cư, khu cảnh quan; khuyến khích hỏa táng; đầu tư xây dựng nhà tang lễ.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị đô thị di sản
a) Thực hiện Đề án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực 1 Kinh Thành Huế:
- Dự án bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế (giai đoạn 1): Thực hiện hoàn thành hợp phần bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế; tiếp tục thực hiện hợp phần tu bổ di tích hệ thống Kinh thành Huế.
- Tiếp tục thực hiện dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế (giai đoạn 2) tại 16 khu vực gồm: Hổ Quyền, Voi Ré, Chùa Thiên Mụ, Văn Miếu - Võ Miếu, lăng Minh Mạng, lăng Thiệu Trị, lăng Dục Đức, lăng Đồng Khánh, lăng Khải Định, lăng Gia Long, lăng Trường Cơ, lăng Cơ Thánh, Trấn Hải Thành, lăng Vạn Vạn, Đàn Âm Hồn, Quốc Tử Giám cho khoảng 744 hộ dân (264 hộ chính, 480 hộ phụ) với phạm vi khoảng 44,4ha.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/KH-UBND |
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Chương trình số 06-CTr/TU ngày 16/11/2025 của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ UBND thành phố lần thứ I; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 05/12/2025 của Thành ủy Huế về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh gắn với đô thị di sản trên địa bàn thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Xây dựng thành phố Huế trở thành đô thị di sản – văn hoá – sinh thái, đồng bộ về hạ tầng, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh, giữ vững bản sắc, phát triển bền vững, tăng khả năng thích ứng, biến đổi khí hậu.
b) Tập trung huy động các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm, đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông có tính chất kết nối, lan tỏa; các dự án hạ tầng kỹ thuật để phát triển quỹ đất; các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp theo hướng phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa bàn gắn với bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng thành phố Huế xứng tầm đô thị trực thuộc Trung ương.
c) Hoàn thành dứt điểm công tác di dời dân cư, giải phóng mặt bằng của đề án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực I hệ thống di tích Kinh thành Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
d) Tăng cường, đẩy mạnh công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích Cố đô Huế, bảo tồn tài nguyên văn hoá vật thể đặc sắc tiêu biểu của văn hoá dân tộc Việt Nam, góp phần tạo ra các sản phẩm du lịch mới lạ, hấp dẫn phục vụ du khách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Làm cơ sở để các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo đúng nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng tiến độ yêu cầu.
1. Về quy hoạch và phát triển đô thị
- Khẩn trương rà soát, điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung đô thị thành phố đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 và các quy hoạch có liên quan. Nâng cao tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Tổ chức triển khai, hoàn thiện công tác lập quy hoạch theo Kế hoạch số 374/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND thành phố Huế về việc tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2025-2030; trong đó, tổ chức lập mới quy hoạch chung của 18/19 xã mới thành lập.
- Tập trung đầu tư hạ tầng thành phố Huế đạt chuẩn đô thị loại I; triển khai dự án Chương trình phát triển các đô thị loại II. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, chất lượng đô thị các phường, xã đạt chuẩn. Xây dựng và phát triển các khu đô thị kiểu mẫu, nhà ở xã hội hiện đại, thông minh.
- Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế đến năm 2045 sau khi Quy hoạch chung thành phố Huế được phê duyệt điều chỉnh.
2. Phát triển, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh
- Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án tạo không gian phát triển mới và động lực tăng trưởng, nhất là các dự án thuộc danh mục dự án triển khai Chương trình hành động của Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVII như: Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế; Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe; Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế; Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F; Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch; Đê chắn sóng cảng Chân Mây - giai đoạn 3; Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng, đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai; Dự án các tuyến đường vành đai theo quy hoạch (Đường Nguyễn Văn Linh nối dài, Đường Vành đai 2 nối dài, Đường Vành đai 3); cầu qua phá Tam Giang, cầu Vĩnh Tu, cầu Hà Trung, cầu qua Cồn Hến, cầu Hóa Châu;… dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây. Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông nội thị: Hoàn thành các dự án Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh); dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Gia Thiều, đường Bà Triệu, đường Dương Văn An nối dài đến khu đô thị An Vân Dương; chỉnh trang, mở rộng nút giao Trần Phú - Đặng Huy Trứ - Đoàn Hữu Trưng; Đường Lâm Hoằng nối dài ; Nâng cấp mở rộng đường ven sông Bồ đoạn Tứ Hạ - Hương Văn - Hương Xuân - Hương Toàn thuộc phường Hương Trà, phường Kim Trà và đoạn đường tỉnh 8A nối với Quốc lộ 1A; nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 15 (đoạn từ đường tránh Huế đến ranh giới khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV). Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Sịa - Mai Dương, xã Quảng Điền; Chỉnh trang QLIA đoạn qua trung tâm các phường Hương Trà, Kim Trà, Hương Thủy, Thanh Thủy.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Phong Điền - Viglacera; KCN và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây...; Dự án đầu tư cầu cảng, bến cảng tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; xây dựng các trung tâm logistics và cảng cạn tại khu vực Chân Mây, các tuyến giao thông kết nối. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp theo Phương án phát triển cụm công nghiệp thành phố giai đoạn 2021-2030.
- Đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi, đê điều; sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chứa thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du đập như: Dự án hồ chứa nước Thủy Cam, Ô Lâu Thượng, hồ Tả Trạch; dự án xây dựng, nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác, kết hợp giao thông đường bộ (nối quốc lộ 49B - đường Tây phá); dự án Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh; dự án đầu tư hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn tại các khu xử lý phía Bắc, khu xử lý Lộc Thủy;…
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung; triển khai hiệu quả Đề án thành lập khu công nghệ cao, Đề án phát triển đô thị thông minh, Đề án Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ số);… Đầu tư hạ tầng số đảm bảo triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung đảm bảo hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số; nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin để hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cổng Dịch vụ công quốc gia. Nâng cấp ứng dụng Hue-S và xây dựng các ứng dụng trên nền tảng số và cơ sở dữ liệu.
- Hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại hạ tầng cấp điện, nước, chiếu sáng, viễn thông, chuyển đổi số, thoát nước, xử lý nước thải... phục vụ tốt dân sinh và chức năng đô thị di sản, hiện đại, thông minh. Thực hiện di dời mồ mả ra khỏi nội đô và các khu dân cư, khu cảnh quan; khuyến khích hỏa táng; đầu tư xây dựng nhà tang lễ.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị đô thị di sản
a) Thực hiện Đề án di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực 1 Kinh Thành Huế:
- Dự án bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế (giai đoạn 1): Thực hiện hoàn thành hợp phần bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế; tiếp tục thực hiện hợp phần tu bổ di tích hệ thống Kinh thành Huế.
- Tiếp tục thực hiện dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế (giai đoạn 2) tại 16 khu vực gồm: Hổ Quyền, Voi Ré, Chùa Thiên Mụ, Văn Miếu - Võ Miếu, lăng Minh Mạng, lăng Thiệu Trị, lăng Dục Đức, lăng Đồng Khánh, lăng Khải Định, lăng Gia Long, lăng Trường Cơ, lăng Cơ Thánh, Trấn Hải Thành, lăng Vạn Vạn, Đàn Âm Hồn, Quốc Tử Giám cho khoảng 744 hộ dân (264 hộ chính, 480 hộ phụ) với phạm vi khoảng 44,4ha.
- Sau khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện rà phá bom mìn và dọn dẹp mặt bằng, trả lại đất sạch theo cao độ phù hợp.
- Thực hiện di dời và xây dựng lại 31 công trình chiến đấu, trong đó: 26 lô cốt, 02 hầm ẩn nấp, 02 vọng gác, 01 trận địa phòng không trong khu vực Kinh thành Huế và 09 công trình chiến đấu thuộc các khu vực còn lại theo phương án của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.
- Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phục vụ giải phóng mặt bằng có diện tích khoảng 7,82 ha, trong đó: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (KV11) diện tích 4,22ha; các khu dân cư khác với diện tích khoảng 3,6ha.
- Tập trung đẩy nhanh việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xã hội, thiết chế văn hóa xã hội và các công trình phụ trợ để ổn định cuộc sống cho các hộ bị giải tỏa.
- Tiếp tục hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng đối với các hộ còn lại song song với việc tiến hành hoàn trả mặt bằng khu vực Thượng Thành, Eo Bầu, hộ Thành Hào, tuyến Phòng Lộ, Hồ Tịnh Tâm, Trấn Bình Đài,... sau khi giải tỏa nhằm đảm bảo cảnh quan, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.
b) Tập trung hoàn thiện hồ sơ đảm bảo việc sớm phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể Di tích Cố đô Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
a) Sở Xây dựng:
- Chủ trì, tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ 06 tháng và cuối năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức thực hiện ở các cơ quan, đơn vị, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực liên quan đến giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trọng điểm theo Kế hoạch này.
c) Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương ưu tiên, bảo đảm nguồn vốn chi đầu tư phát triển, vốn đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, danh mục các công trình, dự án trọng điểm thuộc kế hoạch này.
- Chủ trì và phối hợp các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch kêu gọi, thu hút đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm.
- Trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì và phối hợp với các địa phương và các đơn vị có liên quan cân đối và trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn vốn thuộc lĩnh vực do Sở quản lý để thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc Kế hoạch này.
d) Các Sở, ban, ngành, đơn vị:
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các Sở, ngành, địa phương để thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của Kế hoạch này theo phân công.
đ) Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực 1; UBND phường Phú Xuân và phường Thuận Hoá:
- Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đảm bảo chất lượng, đồng bộ và tiến độ theo kế hoạch đề ra.
- Thường xuyên theo dõi tiến độ giải phóng mặt bằng để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng khu dân cư theo Kế hoạch; kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chỉ đạo kịp thời.
- Căn cứ Kế hoạch này để chỉ đạo, tổ chức thực thực hiện các công đoạn giải phóng mặt bằng, đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định. Có kế hoạch, giải pháp tuyên truyền, vận động nhân dân về chủ trương, chính sách di dời dân cư.
- Thực hiện hoàn thành thủ tục về đầu tư, xây dựng và đất đai đối với các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Bắc Hương Sơ để triển khai thi công nhằm chuẩn bị quỹ đất tái định cư phục vụ di dời dân cư khu vực di tích Kinh thành Huế.
- Tổ chức bàn giao mặt bằng sau khi di dời dân cư cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế quản lý, chỉnh trang di tích.
e) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Chủ trì hoặc phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương để thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của Kế hoạch này theo phân công.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Xây dựng tổng hợp) và xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, THÔNG MINH GẮN VỚI ĐÔ THỊ DI SẢN
(Kèm theo Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của UBND thành
phố Huế)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
1 |
Điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/ 2026 |
|
|
2 |
Báo cáo rà soát Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể Di tích Cố đô Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2050 |
Trung tâm BTDT Cố đô Huế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
|
1 |
Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026–2030, định hướng đến năm 2045. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế đến năm 2045. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2027 |
Thực hiện sau khi Quy hoạch chung thành phố Huế được phê duyệt điều chỉnh |
|
3 |
Nền tảng hạ tầng: Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực đảm bảo phát triển chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng |
2026 |
|
|
4 |
Đầu tư hạ tầng IOT đến thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; UBND các phường, xã |
2026 |
|
|
5 |
Cây dựng nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo hướng “Điều hành trực tuyến ”. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng |
2026 |
|
|
6 |
Xây dựng nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống internet vạn vật (IoT) phục vụ cho kịch bản điều hành dịch vụ đô thị thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026 |
|
|
1 |
Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2035 |
|
|
2 |
Dự án Cầu vượt sông Hương theo quy hoạch (cầu qua cồn Hến, cầu Bình Thành, cầu Phú Hậu - Phú Mậu…) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
3 |
Dự án Đường kết nối khu B - An Vân Dương đi Phú Đa (nay là xã Phú Vang) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
4 |
Dự án đường 100m nối khu B-C khu đô thị An Vân Dương (các đoạn còn lại) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
5 |
Dự án Cải tạo nút giao khác mức Ngã 6 Hùng Vương |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
6 |
Dự án Cầu vượt đường sắt ở đường Trần Phú. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
7 |
Dự án Nâng cấp các tuyến tránh ngập lụt trung tâm thành phố (Đường Tố Hữu đoạn từ đường Bà Triệu đến cấu Phát Lát 2; Đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ Nút giao đường vào cầu Lợi Nông đến Văn Tiến Dũng và đoạn từ Văn Tiến Dũng đến Hoàng Quốc Việt; Đường Võ Chí Công từ nút giao cầu vượt QL1 Thủy Dương đến đến Đường tỉnh 10A; Đường Văn Tiến Dũng,…) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
8 |
Dự án Nâng cấp các tuyến giao thông tránh ngập lụt vào trung tâm hành chính các phường xã |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
9 |
Dự án Nâng cấp, mở rộng một số Đường tỉnh (ĐT1, 3, 4,8A, 9, 16,...) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
10 |
Dự án Nâng cấp, cải tạo hệ thống cầu yếu (Cầu Thanh Hà - ĐT4, cầu Lợi Nông, Như Ý, Trung Chánh - ĐT3, cầu Thanh Long đường Huỳnh Thúc Kháng, cầu Nam Giảng - ĐT11C, Cầu Bạch Yến – VĐ1) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
|
|
|
11 |
Dự án Nâng cấp mở rộng cao tốc La Sơn - Hòa Liên, Cam Lộ - La Sơn lên 4 làn xe |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2027 |
|
|
12 |
Dự án Hệ thống đường bộ ven biển đoạn qua thành phố Huế: Tuyến đường bộ ven biển đoạn từ Cầu Tam Giang đến cầu Vĩnh Tu; Tuyến đường ven biển đoạn Cảnh Dương đến đường nối Quốc lộ 1A ra cảng Chân Mây; Tuyến đường ven biển đoạn Tư Hiền - Cảnh Dương. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
13 |
Dự án Đường 71 từ cảng Phong Điền đến Cửa khẩu Hồng Vân thông qua Quốc lộ 49F |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
14 |
Dự án Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng, đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
15 |
Dự án Cầu qua phá Tam Giang, Cầu Vĩnh Tu, cầu Hà Trung |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
16 |
Dự án các tuyến đường vành đai theo quy hoạch: Đường Nguyễn Văn Linh nối dài; Đường Vành đai 2 nối dài; Đường Vành đai 3 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
17 |
Dự án Cải thiện môi trường nước khu vực phía Bắc và các hạng mục liên quan |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
18 |
Chương trình phát triển các đô thị loại II |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
19 |
Đề án huy động nguồn lực để đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, phù hợp với quy hoạch giai đoạn 2026-2030 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026 |
|
|
20 |
Dự án phát triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 7, 8 và các bến phía Tây tại Khu bến Chân Mây |
Ban Quản lý Khu KTCN |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
|
21 |
Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026 – 2030 |
Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu KTCN |
Các sở, ban, ngành, địa phương. |
2026-2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh