Kế hoạch 0279/KH-UBND năm 2025 phát triển đô thị tỉnh Cà Mau, nhất là các đô thị động lực định hướng đến năm 2030
| Số hiệu | 0279/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0279/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH CÀ MAU, NHẤT LÀ CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 0182/KH-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phát triển đô thị tỉnh Cà Mau, nhất là các đô thị động lực định hướng đến năm 2030 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Tổ chức rà soát, phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thành lập mới các đô thị đáp ứng quy định của pháp luật về phân loại đô thị.
- Xác định lộ trình thực hiện hợp lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị phối hợp thực hiện.
- Nâng cao chất lượng đô thị và chất lượng sống cho Nhân dân: Lấy con người làm trung tâm, phát triển hệ thống dịch vụ công cộng, hạ tầng xã hội chất lượng cao, hướng tới sự phồn vinh và hạnh phúc của nhân dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quy định pháp luật về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đô thị.
- Chỉ đạo các đơn vị tiến hành rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, chương trình, đề án, kế hoạch, báo cáo phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng lộ trình cụ thể, khả thi kèm theo các giải pháp để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
- Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng trên nguyên tắc phải đầu tư đồng bộ, kết hợp vừa đầu tư mới, vừa chỉnh trang, duy tu để sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng đô thị tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững, hiện đại, thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và đơn vị hành chính theo quy định mới nhất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0279/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH CÀ MAU, NHẤT LÀ CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 0182/KH-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phát triển đô thị tỉnh Cà Mau, nhất là các đô thị động lực định hướng đến năm 2030 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Tổ chức rà soát, phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thành lập mới các đô thị đáp ứng quy định của pháp luật về phân loại đô thị.
- Xác định lộ trình thực hiện hợp lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị phối hợp thực hiện.
- Nâng cao chất lượng đô thị và chất lượng sống cho Nhân dân: Lấy con người làm trung tâm, phát triển hệ thống dịch vụ công cộng, hạ tầng xã hội chất lượng cao, hướng tới sự phồn vinh và hạnh phúc của nhân dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quy định pháp luật về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đô thị.
- Chỉ đạo các đơn vị tiến hành rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, chương trình, đề án, kế hoạch, báo cáo phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng lộ trình cụ thể, khả thi kèm theo các giải pháp để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
- Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng trên nguyên tắc phải đầu tư đồng bộ, kết hợp vừa đầu tư mới, vừa chỉnh trang, duy tu để sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng đô thị tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững, hiện đại, thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và đơn vị hành chính theo quy định mới nhất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Cà Mau, nhất là các đô thị động lực. Trong đó, xây dựng, phát triển các trung tâm động lực: Trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa - xã hội thuộc khu vực thành phố Cà Mau (cũ); Trung tâm văn hóa - nghệ thuật, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thương mại - du lịch - nghỉ dưỡng thuộc khu vực thành phố Bạc Liêu (cũ). Phát triển nhanh các đô thị động lực tại các xã, phường: Phường Bạc Liêu, phường Vĩnh Trạch, phường Hiệp Thành, phường Giá Rai, phường Láng Tròn, xã Phước Long, xã Gành Hào, Phường Lý Văn Lâm, phường Hòa Thành, phường Tân Thành, phường An Xuyên, xã Sông Đốc, xã Năm Căn và xã Đất Mũi.
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện khung pháp lý về quy hoạch, chương trình, đề án
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm chính trong việc hoàn thiện khung pháp lý và xây dựng các đề án, chương trình tổng thể như sau:
- Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 01580/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Lập Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh theo quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2025 về phát triển đô thị thông minh.
- Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh trên cơ sở điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị (trong đó, xác định phương án phát triển hệ thống đô thị loại II, loại III đảm bảo mạng lưới đô thị là động lực cho phát triển).
- Lập mới quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị cho các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh sau hợp nhất (trong đó lồng ghép nội dung quy hoạch đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2025 về phát triển đô thị thông minh và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị), lập Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị phù hợp với phương án phát triển hệ thống đô thị được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
- Lập Kế hoạch phát triển đô thị cho từng phường phù hợp với quy hoạch đô thị và Chương trình phát triển đô thị tỉnh theo quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2025 về Phát triển đô thị thông minh.
- Lập Đề án phân loại đô thị (đối với đô thị loại III lên loại II), đô thị mới phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, Chương trình phát triển đô thị tỉnh theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị.
- Lập Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị từ loại III lên loại II thuộc đô thị; đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị mở rộng).
- Lập Kế hoạch phát triển đô thị thông minh cho phường, xã dự kiến hình thành đô thị theo quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2025 về Phát triển đô thị thông minh.
2. Xây dựng các đô thị động lực, phát triển nhanh các đô thị
Trên cơ sở khung pháp lý về quy hoạch, các chương trình, đề án, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
a) Xây dựng các đô thị động lực
- Rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng hệ thống đô thị động lực trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị làm cơ sở xây dựng:
+ Đô thị Cà Mau (thành phố Cà Mau cũ): Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Cà Mau; đô thị Cà Mau sẽ trở thành đầu tàu tăng trưởng của tỉnh Cà Mau, tạo ra sự lan tỏa về kinh tế và văn hóa cho toàn bộ khu vực phía Nam của tỉnh.
+ Đô thị Bạc Liêu (thành phố Bạc Liêu cũ): Là trung tâm văn hóa - nghệ thuật, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thương mại - du lịch - nghỉ dưỡng; hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, văn minh, có bản sắc riêng đặc trưng của vùng đất Nam Bộ; đặc biệt, gắn kết chặt chẽ và làm nổi bật văn hóa dân tộc Khmer, Hoa, Kinh, biến nơi đây thành một trung tâm đa văn hóa.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại các các chương trình, đề án và tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Phát triển nhanh các đô thị
Trước mắt, tập trung rà soát hiện trạng việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, phường: Phường Bạc Liêu, phường Vĩnh Trạch, phường Hiệp Thành, phường Giá Rai, phường Láng Tròn, xã Phước Long, xã Gành Hào, Phường Lý Văn Lâm, phường Hòa Thành, phường Tân Thành, phường An Xuyên, xã Sông Đốc, xã Năm Căn và xã Đất Mũi. Qua đó, căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn trình độ phát triển đơn vị hành chính trong đô thị theo quy định của Nghị quyết về phân loại đô thị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đề xuất bố trí nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống đô thị đồng bộ, hiện đại; đầu tư hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải, cây xanh, chiếu sáng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, dịch vụ...; nâng cấp, mở rộng các đô thị hiện có và hình thành đô thị mới theo quy hoạch đô thị; gắn phát triển đô thị với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và nâng cao chất lượng sống; thu hút đầu tư vào các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, dịch vụ; thực hiện tốt quản lý đất đai, xây dựng và trật tự đô thị.
3. Thiết lập cơ cấu chỉ đạo và điều hành thống nhất
Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc cấp tỉnh về phát triển đô thị để chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đảm bảo giải quyết kịp thời, dứt điểm các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Tăng cường hướng dẫn chuyên môn
Tăng cường, chủ động trong hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các xã về các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; nhằm đảm bảo các địa phương có cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
5. Tối ưu hóa quy hoạch và bố trí nguồn lực đầu tư
- Đặc biệt chú trọng các dự án về kết cấu hạ tầng giao thông, sân bay, cảng biển, thủy lợi, công trình văn hóa, thể thao, khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp có lợi thế về kết nối giao thông; các dự án về phát triển năng lượng sạch, công nghiệp chế biến, các dự án lấn biển; kè chống sạt lở bờ sông, bờ biển; chỉnh trang, di dời nhà ở ven sông...
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng động lực (giao thông kết nối, khu công nghiệp, cụm công nghiệp) và hạ tầng thiết yếu cho các xã đã đăng ký lên phường. Đặc biệt, ưu tiên các khu vực được xác định là động lực tăng trưởng kinh tế như Năm Căn, Sông Đốc...
- Đổi mới cơ chế quản lý, đề xuất chính sách đột phá để thu hút vốn từ khu vực tư nhân cho hạ tầng xã hội (y tế chuyên sâu, giáo dục chất lượng cao) và hạ tầng kỹ thuật. Khuyến khích đầu tư vào các tổ hợp dịch vụ - vui chơi giải trí chất lượng cao.
6. Tăng cường giám sát, kiểm tra
Thực hiện báo cáo, giám sát thường xuyên để theo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch.
7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tạo đồng thuận trong công tác xây dựng, phát triển đô thị
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để tạo sự đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân. Cần xác định rõ đây là mục tiêu lớn của Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân toàn tỉnh, từ đó huy động sức mạnh tổng hợp, biến quyết tâm chính trị thành hành động thực tiễn để thực hiện thành công Kế hoạch.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2026 - 2027
- Hoàn thiện các cơ sở pháp lý về quy hoạch, chương trình, đề án (để đảm bảo rút ngắn thời gian hoàn chỉnh các cơ sở pháp lý, các nội dung này sẽ tổ chức thực hiện cùng thời gian, trình tự hoàn thành sẽ căn cứ theo quy định của pháp luật); đặc biệt quan tâm đối với các đô thị cụm liên phường, liên phường xã để xác định các chương trình, kế hoạch đầu tư công trình cấp đô thị.
- Các xã có thị trấn huyện lỵ cũ: Tập trung đầu tư, lập báo cáo rà soát trình cấp có thẩm quyền công nhận trình độ phát triển đô thị, đủ điều kiện, tiêu chuẩn thành lập phường.
- Rà soát trình độ phát triển hạ tầng đối với phường đô thị; lập báo cáo đánh giá công nhận phường đô thị.
2. Giai đoạn 2027 - 2030
- Tiếp tục hoàn thiện các cơ sở pháp lý về quy hoạch, chương trình, đề án đối với đô thị, phường đô thị.
- Lập đề án công nhận đô thị cho các khu vực đô thị; báo cáo rà soát trình độ phát triển hạ tầng đối với phường, khu vực dự kiến thành lập phường.
- Các phường hiện trạng (chủ yếu được xác định là phường đô thị loại III do sáp nhập các đơn vị hành chính nông thôn): Tập trung đầu tư phấn đấu đạt trình độ phát triển phường đô thị loại II.
(Kèm theo Phụ lục lộ trình thực hiện)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chịu trách chung trong triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc, định kỳ hàng quý tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết các kiến nghị của các xã, phường. Tham mưu điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi về pháp luật, quy hoạch hoặc yêu cầu thực tiễn.
- Tổ chức lập Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh, Đề án phân loại đô thị; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập Kế hoạch phát triển đô thị, lập Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; hướng dẫn chung về các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Đôn đốc đẩy nhanh quy hoạch chung đô thị (trong đó, lồng ghép nội dung quy hoạch đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu) cho các xã, phường sau hợp nhất; đề xuất đầu tư hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, cây xanh, chiếu sáng...; đề xuất nâng cấp, mở rộng các đô thị hiện có và hình thành đô thị mới.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập Đề án thành lập các phường; phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở để phục vụ việc thành lập phường.
3. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các đơn vị có liên quan trong lĩnh vực tài chính, ngân sách và kế hoạch đầu tư.
- Tham mưu ưu tiên bố trí nguồn lực và triển khai thực hiện các cơ chế hỗ trợ đầu tư cho các xã dự kiến thành lập phường.
4. Các sở, ngành liên quan
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ tại các chương trình, đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường cung cấp thông tin, thẩm định hoặc cho ý kiến về lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chủ động rà soát hiện trạng việc đầu tư cơ sở hạ tầng và căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn trình độ phát triển đơn vị hành chính trong đô thị theo quy định của Nghị quyết về phân loại đô thị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đề xuất đến cơ quan đầu mối (Sở Xây dựng) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực và thực hiện đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn.
- Lập Kế hoạch phát triển đô thị, lập Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện hàng quý gửi Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung kế hoạch để nâng cao nhận thức đến các cấp chính quyền và Nhân dân, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai về đầu tư cải tạo, chỉnh trang đô thị, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng.
- Tham gia giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo đến Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
LỘ
TRÌNH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH CÀ MAU, NHẤT LÀ CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 0279/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ/đề án |
Cơ quan theo dõi |
Chủ trì thực hiện |
Phối hợp thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Dự kiến sản phẩm/Kết quả thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh |
Theo Quyết định số 01580/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh |
|
2 |
Đề án phát triển đô thị thông minh |
Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án |
Theo Điều 6, Điều 7 Nghị định 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh Hiện nay, UBND tỉnh giao Sở Xây dựng triển khai lập Đề án tại Công văn số 06631/UBND-NNXD ngày 28/10/2025 |
|
3 |
Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh |
Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình |
|
|
4 |
Lập mới quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị (trong đó, lồng ghép nội dung quy hoạch đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu) cho các xã, phường sau hợp nhất; lập Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND các cấp về phê duyệt đồ án quy hoạch |
Theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 10 NĐ 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh; Điều 11, Điều 16 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị |
|
5 |
Lập Kế hoạch phát triển đô thị cho từng phường |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã phê duyệt Kế hoạch phát triển đô thị |
Theo Điều 7, Điều 8 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị |
|
6 |
Lập Đề án phân loại đô thị (đối với đô thị loại III lên loại II) |
Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh công nhận loại đô thị |
|
|
7 |
Lập Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị từ loại III lên loại II thuộc đô thị; đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị mở rộng) |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
2026-2027 |
Quyết định của UBND tỉnh công nhận trình độ phát triển đô thị |
|
|
8 |
Kế hoạch phát triển đô thị thông minh cho phường, xã dự kiến hình thành đô thị |
Sở Xây dựng |
Cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã (được UBND cấp tỉnh giao) |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
2027 |
Kế hoạch của Cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã |
Theo Điều 8 NĐ 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh |
|
II |
XÂY DỰNG CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC, PHÁT TRIỂN NHANH CÁC ĐÔ THỊ |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng hệ thống đô thị động lực trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Nghị quyết về phân loại đô thị |
Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Sở Xây dựng đang triển khai thực hiện, hoàn thành trong tháng 01/2026) |
Công văn rà soát, tham mưu đề xuất UBND tỉnh |
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chỉ đạo của UBND tỉnh |
|
2 |
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại các các chương trình, đề án và tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
2027-2030 |
Các dự án đầu tư |
Các đơn vị căn cứ vào Chương trình, Đề án và chức năng, nhiệm vụ được giao để thực hiện |
|
3 |
Tập trung rà soát hiện trạng việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, phường |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Tháng 6/2026 |
Báo cáo kết quả rà soát |
Rà soát hiện trạng trên cơ sở hướng dẫn của Sở Xây dựng |
|
4 |
Căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn trình độ phát triển đơn vị hành chính trong đô thị theo quy định của Nghị quyết về phân loại đô thị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đề xuất bố trí nguồn lực đầu tư |
Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Tháng 9/2026 |
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện |
Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan |
|
5 |
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trung tâm thương mại, dịch vụ… |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2027 - 2030 |
Cơ sở hạ tầng |
Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan |
|
6 |
Thu hút đầu tư |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND các xã, phường |
Các nhà đầu tư |
Năm 2027 - 2030 |
Các dự án đầu tư |
Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh