Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 420/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2034/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu 420/KH-UBND
Ngày ban hành 29/10/2026
Ngày có hiệu lực 29/10/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Tô Anh Dũng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 420/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 29 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2034/QĐ-TTG NGÀY 23/10/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 107-KL/TW NGÀY 17/10/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GẮN VỚI XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ

Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 10961/VPCP-TCCV ngày 27/10/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 112-KH/TU ngày 25/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 2034/QĐ-TTg; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường gắn với chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền và đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ.

c) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 của tỉnh; bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.

2. Yêu cầu

a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và Quyết định số 2034/QĐ-TTg; thống nhất với Kế hoạch, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với toàn hệ thống chính trị của tỉnh.

b) Xác định rõ kết quả cần đạt, trách nhiệm và thời hạn đối với từng nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của dữ liệu và kết quả rà soát.

c) Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình công việc, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm và yêu cầu năng lực; không lấy số lượng người hiện có hoặc biên chế được giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm.

d) Nhu cầu nhân lực được xác định từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; không đồng nhất nhu cầu nhân lực với biên chế đề xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

đ) Thực hiện thống nhất yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; kế thừa danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và dữ liệu đã được phê duyệt, xác nhận còn phù hợp; không tạo thêm hồ sơ, biểu mẫu hoặc chế độ báo cáo trùng lặp.

e) Bảo đảm tiến độ theo các mốc tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-TTg; các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kết quả đúng thời hạn để Sở Nội vụ tổng hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của tỉnh.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức thực hiện công việc

a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan và các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; phân rã nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ khối lượng công việc được giao; làm rõ những nội dung thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xác định khối lượng công việc thực tế phát sinh trên địa bàn, nhất là các nhiệm vụ mới được phân cấp, phân quyền, chuyển giao từ cấp huyện (trước đây) và cấp tỉnh.

c) Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định công việc, công đoạn còn chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót hoặc chưa rõ trách nhiệm; đánh giá khả năng điều chỉnh quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức thực hiện tập trung hoặc dùng chung, giao tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa dịch vụ công; đề xuất danh mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp.

d) Việc đề xuất phân cấp, phân quyền phải gắn với phân định rõ trách nhiệm, điều kiện tổ chức thực hiện và nguồn lực cần thiết; bảo đảm nhiệm vụ được giao có cơ quan chịu trách nhiệm, có điều kiện thực hiện và không làm phát sinh chồng chéo về thẩm quyền.

2. Hoàn thiện vị trí việc làm

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực trên cơ sở kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ; kế thừa nội dung đã được phê duyệt còn phù hợp; cập nhật nội dung thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng.

b) Vị trí việc làm phải phản ánh đúng nhiệm vụ, công việc chủ yếu, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm, quan hệ công tác và yêu cầu năng lực; phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đối với nhiệm vụ được chuyển giao, phân cấp, phân quyền hoặc thay đổi phương thức thực hiện, xác định rõ phần việc còn lại, phần việc phát sinh và trách nhiệm ở từng cấp.

c) Lập, kê khai đầy đủ các biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo bảo đảm đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, phục vụ công tác kiểm chứng.

3. Xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm

a) Xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị trí việc làm trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; lựa chọn phương pháp xác định phù hợp với từng nhóm công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

b) Tính đến tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ, thay đổi quy trình, chuyển đổi số, tổ chức công việc dùng chung, tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa. Không quy đổi cơ học thành số lượng nhân lực khi chưa có căn cứ; không đồng nhất một vị trí việc làm với một cá nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...