Kế hoạch 420/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2034/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế do tỉnh Thanh Hóa ban hành
| Số hiệu | 420/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Tô Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 420/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 10961/VPCP-TCCV ngày 27/10/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 112-KH/TU ngày 25/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 2034/QĐ-TTg; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường gắn với chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền và đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 của tỉnh; bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và Quyết định số 2034/QĐ-TTg; thống nhất với Kế hoạch, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
b) Xác định rõ kết quả cần đạt, trách nhiệm và thời hạn đối với từng nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của dữ liệu và kết quả rà soát.
c) Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình công việc, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm và yêu cầu năng lực; không lấy số lượng người hiện có hoặc biên chế được giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm.
d) Nhu cầu nhân lực được xác định từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; không đồng nhất nhu cầu nhân lực với biên chế đề xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Thực hiện thống nhất yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; kế thừa danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và dữ liệu đã được phê duyệt, xác nhận còn phù hợp; không tạo thêm hồ sơ, biểu mẫu hoặc chế độ báo cáo trùng lặp.
e) Bảo đảm tiến độ theo các mốc tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-TTg; các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kết quả đúng thời hạn để Sở Nội vụ tổng hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của tỉnh.
1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức thực hiện công việc
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan và các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; phân rã nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ khối lượng công việc được giao; làm rõ những nội dung thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xác định khối lượng công việc thực tế phát sinh trên địa bàn, nhất là các nhiệm vụ mới được phân cấp, phân quyền, chuyển giao từ cấp huyện (trước đây) và cấp tỉnh.
c) Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định công việc, công đoạn còn chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót hoặc chưa rõ trách nhiệm; đánh giá khả năng điều chỉnh quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức thực hiện tập trung hoặc dùng chung, giao tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa dịch vụ công; đề xuất danh mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp.
d) Việc đề xuất phân cấp, phân quyền phải gắn với phân định rõ trách nhiệm, điều kiện tổ chức thực hiện và nguồn lực cần thiết; bảo đảm nhiệm vụ được giao có cơ quan chịu trách nhiệm, có điều kiện thực hiện và không làm phát sinh chồng chéo về thẩm quyền.
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực trên cơ sở kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ; kế thừa nội dung đã được phê duyệt còn phù hợp; cập nhật nội dung thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng.
b) Vị trí việc làm phải phản ánh đúng nhiệm vụ, công việc chủ yếu, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm, quan hệ công tác và yêu cầu năng lực; phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đối với nhiệm vụ được chuyển giao, phân cấp, phân quyền hoặc thay đổi phương thức thực hiện, xác định rõ phần việc còn lại, phần việc phát sinh và trách nhiệm ở từng cấp.
c) Lập, kê khai đầy đủ các biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo bảo đảm đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, phục vụ công tác kiểm chứng.
3. Xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm
a) Xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị trí việc làm trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; lựa chọn phương pháp xác định phù hợp với từng nhóm công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Tính đến tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ, thay đổi quy trình, chuyển đổi số, tổ chức công việc dùng chung, tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa. Không quy đổi cơ học thành số lượng nhân lực khi chưa có căn cứ; không đồng nhất một vị trí việc làm với một cá nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 420/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 10961/VPCP-TCCV ngày 27/10/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 112-KH/TU ngày 25/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 2034/QĐ-TTg; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường gắn với chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền và đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 của tỉnh; bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và Quyết định số 2034/QĐ-TTg; thống nhất với Kế hoạch, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
b) Xác định rõ kết quả cần đạt, trách nhiệm và thời hạn đối với từng nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của dữ liệu và kết quả rà soát.
c) Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình công việc, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm và yêu cầu năng lực; không lấy số lượng người hiện có hoặc biên chế được giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm.
d) Nhu cầu nhân lực được xác định từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; không đồng nhất nhu cầu nhân lực với biên chế đề xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Thực hiện thống nhất yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; kế thừa danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và dữ liệu đã được phê duyệt, xác nhận còn phù hợp; không tạo thêm hồ sơ, biểu mẫu hoặc chế độ báo cáo trùng lặp.
e) Bảo đảm tiến độ theo các mốc tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-TTg; các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kết quả đúng thời hạn để Sở Nội vụ tổng hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của tỉnh.
1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức thực hiện công việc
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan và các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; phân rã nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ khối lượng công việc được giao; làm rõ những nội dung thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xác định khối lượng công việc thực tế phát sinh trên địa bàn, nhất là các nhiệm vụ mới được phân cấp, phân quyền, chuyển giao từ cấp huyện (trước đây) và cấp tỉnh.
c) Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định công việc, công đoạn còn chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót hoặc chưa rõ trách nhiệm; đánh giá khả năng điều chỉnh quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức thực hiện tập trung hoặc dùng chung, giao tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa dịch vụ công; đề xuất danh mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp.
d) Việc đề xuất phân cấp, phân quyền phải gắn với phân định rõ trách nhiệm, điều kiện tổ chức thực hiện và nguồn lực cần thiết; bảo đảm nhiệm vụ được giao có cơ quan chịu trách nhiệm, có điều kiện thực hiện và không làm phát sinh chồng chéo về thẩm quyền.
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực trên cơ sở kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ; kế thừa nội dung đã được phê duyệt còn phù hợp; cập nhật nội dung thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng.
b) Vị trí việc làm phải phản ánh đúng nhiệm vụ, công việc chủ yếu, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm, quan hệ công tác và yêu cầu năng lực; phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đối với nhiệm vụ được chuyển giao, phân cấp, phân quyền hoặc thay đổi phương thức thực hiện, xác định rõ phần việc còn lại, phần việc phát sinh và trách nhiệm ở từng cấp.
c) Lập, kê khai đầy đủ các biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo bảo đảm đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, phục vụ công tác kiểm chứng.
3. Xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm
a) Xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị trí việc làm trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; lựa chọn phương pháp xác định phù hợp với từng nhóm công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Tính đến tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ, thay đổi quy trình, chuyển đổi số, tổ chức công việc dùng chung, tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa. Không quy đổi cơ học thành số lượng nhân lực khi chưa có căn cứ; không đồng nhất một vị trí việc làm với một cá nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế.
c) Số liệu về khối lượng công việc, thời gian thực hiện và nhân lực hiện có phải xác định rõ phạm vi, kỳ thống kê, nguồn dữ liệu và cơ quan xác nhận. Đối với nhiệm vụ mới phát sinh, mới chuyển giao hoặc đơn vị chưa đủ thời gian thống kê (nhất là cấp xã sau sắp xếp), phải thuyết minh rõ cơ sở xác định, không quy đổi cơ học số liệu ngắn hạn thành số liệu cả năm.
4. Xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031
a) Trên cơ sở nhu cầu nhân lực đã xác định, đối chiếu với đội ngũ hiện có; xác định nơi thừa, nơi thiếu, nơi bố trí chưa phù hợp về cơ cấu chuyên môn và chất lượng; ưu tiên sắp xếp, điều chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nhân lực hiện có trước khi đề xuất điều chỉnh biên chế.
b) Phương án biên chế phải phân biệt rõ nhu cầu nhân lực theo yêu cầu công việc với số lượng biên chế đề xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền giao; phù hợp với yêu cầu tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ, khả năng cân đối nguồn lực và quy định về quản lý biên chế. Không lấy số lượng nhân lực tính toán được làm căn cứ tự động đề xuất tăng biên chế hoặc thay thế thẩm quyền quyết định biên chế.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định theo thẩm quyền
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ kết quả rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, quy trình nội bộ, định mức thuộc thẩm quyền của tỉnh; nêu rõ sự cần thiết, nội dung, cơ quan chủ trì, thẩm quyền và tiến độ.
6. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu vị trí việc làm
a) Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa và kiểm chứng dữ liệu về vị trí việc làm, nhân lực, biên chế theo yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu thống nhất; bảo đảm dữ liệu có nguồn gốc, phạm vi, thời kỳ thống kê và cơ quan xác nhận rõ ràng.
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu; nội dung chưa được kiểm chứng phải nêu rõ nguyên nhân, phương án và thời hạn hoàn thiện; không sử dụng số liệu chưa được xác nhận làm căn cứ đề xuất biên chế.
7. Gắn kết quả hoàn thiện vị trí việc làm với quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ
a) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đội ngũ; khắc phục tình trạng bố trí không phù hợp, trùng lặp nhiệm vụ hoặc chưa khai thác hiệu quả năng lực đội ngũ hiện có.
b) Việc quản lý, sử dụng đội ngũ phải gắn với kết quả, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; chú trọng khắc phục tình trạng bố trí nhân lực không phù hợp với yêu cầu công việc, trùng lặp nhiệm vụ hoặc chưa khai thác hiệu quả năng lực của đội ngũ hiện có.
c) Trên cơ sở kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án biên chế, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng giải pháp bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ phù hợp; ưu tiên các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng công việc, cơ cấu lại đội ngũ và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có trước khi đề xuất nhu cầu bổ sung.
d) Việc gắn vị trí việc làm với tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách và cải cách tiền lương được thực hiện theo quy định của pháp luật và lộ trình, chủ trương của cấp có thẩm quyền; bảo đảm thống nhất với yêu cầu hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và quản lý biên chế.
8. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, xử lý vướng mắc
a) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo Phụ lục VII Hướng dẫn số 07- HD/BTCTW và yêu cầu của Bộ Nội vụ; không lập báo cáo, biểu mẫu song song khi đã có dữ liệu được xác nhận.
b) Khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền thì chủ động xử lý; vấn đề liên ngành, liên cấp chưa thống nhất gửi Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
(Có Phụ lục kèm theo).
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy bảo đảm thống nhất về yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu, tiến độ đối với toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn (trực tiếp hoặc trực tuyến) cho các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường về biểu mẫu, phương pháp theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; thành lập Tổ công tác hoặc bố trí đầu mối hỗ trợ, giải đáp vướng mắc trong quá trình kê khai.
c) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp bộ biểu mẫu, hồ sơ minh chứng của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tham mưu báo cáo Bộ Nội vụ đúng thời hạn. Tổng hợp nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 của tỉnh.
d) Tổng hợp báo cáo tháng và báo cáo đột xuất; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc cần chỉ đạo.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
a) Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của kết quả rà soát, dữ liệu và đề xuất thuộc phạm vi quản lý, kể cả các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
b) Rà soát việc phân công nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã; đánh giá tác động của phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ và điều kiện tổ chức thực hiện đến khối lượng công việc, vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực tại từng cấp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của kết quả rà soát vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
b) Phân công phòng chuyên môn làm đầu mối; thống kê khối lượng công việc thực tế, nhất là nhiệm vụ mới được phân cấp, chuyển giao; kê khai biểu mẫu, chuẩn bị hồ sơ minh chứng, gửi Sở Nội vụ đúng thời hạn quy định.
1. Ngay sau khi Kế hoạch được ban hành, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm được giao đảm bảo theo quy định.
2. Thực hiện các mốc tiến độ cụ thể trong quá trình rà soát, tổng hợp và báo cáo được thực hiện thống nhất với Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW, Quyết định số 2034/QĐ-TTg và các chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm chất lượng kết quả, không làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp chung.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ; yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày
tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Stt |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả/Sản phẩm |
Thời hạn hoàn thành |
|
I. |
CÁC NHIỆM VỤ TỪ NAY ĐẾN HẾT NĂM 2026 |
||||
|
1 |
Rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị và các tổ chức bên trong, kể cả đơn vị sự nghiệp công lập; phân rã nhiệm vụ, xác định khối lượng công việc; lập, kê khai bộ biểu mẫu của cơ quan, đơn vị, địa phương |
||||
|
1.1 |
Rà soát, gửi kết quả về Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Báo cáo kết quả rà soát |
Ngày 29/10/2026 |
|
1.2 |
Lập, kê khai bộ biểu mẫu của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Bộ 09 biểu mẫu điền đủ dữ liệu |
Ngày 30/10/2026 |
|
1.3 |
Kiểm tra, tổng hợp, trình UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Bộ biểu mẫu của tỉnh |
Trước 12 giờ ngày 31/10/2026 |
|
2 |
Rà soát, tập hợp hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo các bảng biểu |
||||
|
2.1 |
Chuẩn bị hồ sơ: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan; của tổ chức trực thuộc; hồ sơ vị trí việc làm |
Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Hồ sơ minh chứng |
Trước ngày 05/11/2026 |
|
2.2 |
Kiểm tra, lưu giữ, cung cấp hồ sơ phục vụ kiểm chứng |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hồ sơ minh chứng của tỉnh |
Theo thời hạn của Ban Tổ chức Trung ương |
|
I. |
CÁC NHIỆM VỤ TỪ NAY ĐẾN HẾT NĂM 2026 |
|
|
|
|
|
3 |
Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện hằng tháng theo Phụ lục VII Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; riêng tháng 11/2026 theo các mốc tại Mục III, IV |
|
|
|
|
|
3.1 |
Báo cáo tiến độ, kết quả của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Báo cáo tháng |
Gửi Sở Nội vụ trước ngày 15 hằng tháng |
|
3.2 |
Tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Báo cáo tháng của UBND tỉnh |
Trước ngày 20 hằng tháng (từ tháng 11/2026) |
|
II. |
CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2027 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO |
||||
|
|
Chuẩn hóa danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực công chức lãnh đạo, quản lý, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, hỗ trợ, phục vụ; mã định danh vị trí việc làm |
||||
|
1 |
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành danh mục chuẩn hóa và mã định danh vị trí việc làm của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Danh mục, bản mô tả, khung năng lực chuẩn hóa; mã định danh |
Năm 2027 (theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương) |
|
2 |
Rà soát, điều chỉnh vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị theo danh mục chuẩn hóa |
Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Quyết định điều chỉnh danh mục vị trí việc làm |
Năm 2027 và các năm tiếp theo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh