Kế hoạch 4118/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 2597/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 4118/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4118/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2597/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG
Triển khai thực hiện Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Bám sát và cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, phù hợp với điều kiện của địa phương;
- Các nhiệm vụ, giải pháp được xác định có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện đảm bảo tính khả thi, được phân công theo đúng chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở bám sát quan điểm chỉ đạo, định hướng, chương trình, kế hoạch, đề án về chuyển đổi số của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Cao Bằng, tuân thủ kiến trúc Chính quyền số tỉnh Cao Bằng, phiên bản 4.0 được ban hành tại Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng;
- Bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, khoa học và hiệu quả, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện;
- Xác định rõ các công việc, phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, nhằm đổi mới căn bản phương thức quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai thác vận hành. Tạo lập hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, đồng bộ, kết nối liên thông giữa các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, bảo đảm phát triển bền vững, hiện đại hóa lĩnh vực hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Triển khai, áp dụng các quy định về chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, nền tảng số, mô hình thông tin công trình (BIM), IoT, và quản lý hạ tầng thông minh;
- Triển khai cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống của các bộ, ngành; tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để phục vụ dự báo, lập quy hoạch và ra quyết định chính sách;
- Khai thác và cập nhật kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.
b) Đến năm 2030
- 100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới từng bước áp dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM (ưu tiên các dự án trọng điểm, quy mô lớn) trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công trình; dữ liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và liên thông;
- Triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng. Hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, kết nối liên ngành, liên vùng và liên thông giữa các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương;
- 100% quy trình quản lý được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến trong công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Hình thành được nguồn nhân lực dần đáp ứng làm chủ, khai thác, vận hành hiệu quả những ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Bảo đảm 100% hệ thống số hoá trong lĩnh vực hạ tầng có biện pháp bảo vệ an toàn thông tin theo cấp độ; áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật trong việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
- Hoàn thành 100% chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Áp dụng rộng rãi BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình hạ tầng, hướng tới mục tiêu thực hiện tiết kiệm về chi phí quy đổi tổng hợp từ các chủ thể có liên quan thực hiện áp dụng BIM, tăng cường tính minh bạch và thuận lợi trong quản lý, kiểm soát chất lượng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4118/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2597/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG
Triển khai thực hiện Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Bám sát và cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, phù hợp với điều kiện của địa phương;
- Các nhiệm vụ, giải pháp được xác định có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện đảm bảo tính khả thi, được phân công theo đúng chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở bám sát quan điểm chỉ đạo, định hướng, chương trình, kế hoạch, đề án về chuyển đổi số của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Cao Bằng, tuân thủ kiến trúc Chính quyền số tỉnh Cao Bằng, phiên bản 4.0 được ban hành tại Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng;
- Bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, khoa học và hiệu quả, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện;
- Xác định rõ các công việc, phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, nhằm đổi mới căn bản phương thức quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai thác vận hành. Tạo lập hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, đồng bộ, kết nối liên thông giữa các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, bảo đảm phát triển bền vững, hiện đại hóa lĩnh vực hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Triển khai, áp dụng các quy định về chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, nền tảng số, mô hình thông tin công trình (BIM), IoT, và quản lý hạ tầng thông minh;
- Triển khai cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống của các bộ, ngành; tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để phục vụ dự báo, lập quy hoạch và ra quyết định chính sách;
- Khai thác và cập nhật kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.
b) Đến năm 2030
- 100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới từng bước áp dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM (ưu tiên các dự án trọng điểm, quy mô lớn) trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công trình; dữ liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và liên thông;
- Triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng. Hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, kết nối liên ngành, liên vùng và liên thông giữa các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương;
- 100% quy trình quản lý được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến trong công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Hình thành được nguồn nhân lực dần đáp ứng làm chủ, khai thác, vận hành hiệu quả những ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Bảo đảm 100% hệ thống số hoá trong lĩnh vực hạ tầng có biện pháp bảo vệ an toàn thông tin theo cấp độ; áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật trong việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
- Hoàn thành 100% chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Áp dụng rộng rãi BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình hạ tầng, hướng tới mục tiêu thực hiện tiết kiệm về chi phí quy đổi tổng hợp từ các chủ thể có liên quan thực hiện áp dụng BIM, tăng cường tính minh bạch và thuận lợi trong quản lý, kiểm soát chất lượng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Rà soát, triển khai các quy định liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng để cập nhật, bổ sung nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital Twin), mô hình thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình thông tin đô thị (CIM) và vận hành thông minh;
b) Tham gia góp ý đối với các đề xuất sửa đổi hoặc ban hành mới các quy định về giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử, quy trình sử dụng hồ sơ số trong công tác thẩm định, nghiệm thu, bàn giao, giám sát, kiểm tra công trình.
c) Tham gia góp ý trong việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu số công trình hạ tầng, bản sao số (Digital Twin), chuẩn kết nối và chia sẻ dữ liệu hạ tầng, quy chuẩn dữ liệu đầu vào của mô hình BIM; khuyến khích ứng dụng công nghệ IoT, AI, cảm biến thông minh trong quản lý vận hành hạ tầng;
d) Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng giữa các hệ thống quản lý hạ tầng của các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng quốc gia;
đ) Ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí về dữ liệu, nền tảng, quy trình, nhân lực và kết quả đầu ra;
e) Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về chuyển đổi số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng trên các phương tiện truyền thông đại chúng; triển khai hoạt động truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng như cán bộ quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia và người dân;
g) Xây dựng và triển khai chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng, từ cấp lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đến kỹ sư, kỹ thuật viên ở cả trung ương và địa phương.
a) Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo tiêu chuẩn thống nhất phục vụ liên thông dữ liệu giữa trung ương và địa phương, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị;
b) Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công tác theo dõi, quản lý công trình;
c) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu do Bộ Xây dựng quản lý (quy hoạch, hoạt động xây dựng, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị...) và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác (đất đai, dân cư...) để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu.
3. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm nền tảng phát triển các hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã phục vụ lưu trữ, xử lý, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng với các bộ, ngành trung ương;
b) Triển khai lưu trữ dữ liệu bản sao số công trình, dữ liệu BIM, GIS và cảm biến IoT theo thời gian thực trên Nền tảng điện toán đám mây (Cloud) do các doanh nghiệp trong nước cung cấp.
c) Phát triển hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất cho các công trình hạ tầng (mã số công trình, mã số hạng mục...) phục vụ quản lý dữ liệu xuyên suốt vòng đời công trình; tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị;
d) Tích hợp và vận hành thí điểm trên Trung tâm giám sát, điều hành tỉnh Cao Bằng (IOC) cho các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị có khả năng cảnh báo sự cố và tình trạng bất thường của công trình; phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trong vận hành, bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital Twin), bản đồ GIS, dữ liệu BIM để điều hành linh hoạt, đa chiều...;
đ) Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các công trình hạ tầng trọng điểm để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu hạ tầng theo thời gian thực; xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ công trình về trung tâm xử lý thông qua các công nghệ mạng viễn thông hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên dùng;
e) Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an toàn thông tin theo quy định; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết cấu hạ tầng và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và ứng dụng vận hành hạ tầng trọng yếu;
g) Số hóa và chuẩn hóa dữ liệu quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh để tích hợp, kết nối với hệ thống bản đồ số quy hoạch khoáng sản của Bộ Xây dựng; khai thác dữ liệu số phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đô thị
a) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tổng thể kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển các ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý, vận hành hạ tầng đô thị như: hạ tầng giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tin, quản lý rác thải, vệ sinh môi trường... và chia sẻ thông tin với hệ thống thông tin quy hoạch, đất đai, dân cư;
b) Phát triển nền tảng bản sao số (Digital Twin) đô thị; tạo lập mô hình số mô phỏng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ cảm biến, camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự cố, mô phỏng tác động và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và điều hành;
c) Tích hợp, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông
a) Xây dựng, phát triển các nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông
- Hoàn thiện và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng giao thông. Toàn bộ dữ liệu về hiện trạng công trình, tài sản, lịch sử bảo trì, sự cố phải được số hóa, cập nhật thường xuyên và quản trị tập trung;
- Phát triển hệ thống bản đồ số hạ tầng chuyên ngành, trong đó thể hiện chi tiết các công trình và không gian quản lý như đường bộ, cầu, hầm, luồng tuyến... nhằm phục vụ giám sát và điều hành hiệu quả;
- Khai thác có hiệu quả kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia.
b) Xây dựng, phát triển nền tảng nghiệp vụ ứng dụng số trong vận hành, bảo trì, khai thác
Xây dựng, phát triển hệ thống quản lý tài sản và bảo trì kết cấu hạ tầng xây dựng theo hướng thống nhất, tập trung và mở, đảm bảo liên thông nội tỉnh, ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như AI, IoT, GIS, BIM để theo dõi tình trạng công trình theo thời gian thực, dự báo rủi ro, cảnh báo sự cố và hỗ trợ ra quyết định; đồng thời, chuẩn hóa toàn bộ quy trình vận hành, bảo trì và quản trị dữ liệu số, bảo đảm việc khai thác và vận hành kết cấu hạ tầng được minh bạch, hiệu quả và bền vững.
6. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Hình thành được đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
b) Xây dựng khung năng lực và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng là chiến lược quan trọng nhằm tiếp cận công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực quản lý, thu hút vốn đầu tư và học hỏi mô hình phát triển bền vững từ các quốc gia đi trước. Các lĩnh vực hợp tác ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực có áp dụng công nghệ BIM, GIS, IoT, AI trong quản lý công trình hạ tầng xây dựng; công nghệ vật liệu mới, kỹ thuật xây dựng tiên tiến cho đường, cầu, hầm, sân bay, cảng biển; giải pháp phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông minh;
b) Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước để đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều kiện tại tỉnh Cao Bằng; tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực;
c) Hợp tác đầu tư và tài chính, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng xây dựng qua ODA, PPP, FDI trong xây dựng, khai thác cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ, đô thị thông minh...
(Chi tiết phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện tại Phụ lục 2 đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách Nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, tư vấn các vấn đề về dữ liệu; triển khai xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu và thu thập, làm giàu dữ liệu lớn cho địa phương; là cơ quan đầu mối về chuyên môn ngành xây dựng; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong phát triển, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu của địa phương và kết nối liên thông với các CSDL quốc gia.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược, tập trung vào các nội dung:
- Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;
- Theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số;
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tờ rơi,... để nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả;
- Xây dựng, bổ sung các bộ chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi số (DTI) để đánh giá kết quả phát triển dữ liệu của các cấp và theo dõi, đánh giá hằng năm.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này; báo cáo kết quả triển khai thực hiện (lồng ghép báo cáo kết quả chuyển đổi số định kỳ) về Sở Xây dựng để tổng hợp.
b) Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan có liên quan đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương và theo tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
Căn cứ nội dung kế hoạch, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT
CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG (GIAI ĐOẠN 2025-2030)
(Kèm theo Kế hoạch số 4118/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Cao
Bằng)
|
STT |
Tên nhiệm vụ/dự án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian triển khai |
|
I |
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát toàn diện các Quyết định, Văn bản có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng để cập nhật, bổ sung nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital Twin), mô hình thông tin công trình (BIM), và vận hành thông minh |
UBND tỉnh |
Các Sở, ngành liên quan |
Các Văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung |
2026 |
|
2 |
Đề xuất sửa đổi hoặc ban hành mới các Quyết định, Văn bản về giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử, quy trình sử dụng hồ sơ số trong công tác thẩm định, nghiệm thu, bàn giao, giám sát, kiểm tra công trình |
UBND tỉnh |
Các Sở, ngành liên quan |
Các Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung |
2026 |
|
3 |
Cập nhật các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu số về công trình hạ tầng, bản sao số (Digital Twin) công trình hạ tầng, chuẩn kết nối và chia sẻ dữ liệu hạ tầng; áp dụng BIM trong toàn bộ vòng đời công trình; ứng dụng các công nghệ như IoT, AI, cảm biến thông minh trong quản lý vận hành hạ tầng |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành |
2026-2027 |
|
4 |
Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng giữa các hệ thống quản lý hạ tầng của các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng quốc gia |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Văn bản quy định được ban hành |
2026-2027 |
|
5 |
Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí về dữ liệu, nền tảng, quy trình, nhân lực và kết quả đầu ra |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành |
Văn bản quy định được ban hành |
2026-2027 |
|
II |
CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
|
|
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng theo tiêu chuẩn thống nhất phục vụ liên thông dữ liệu giữa trung ương và địa phương, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị |
UBND tỉnh |
Các sở, ngành |
Các danh mục dữ liệu, biểu mẫu được chuẩn hóa |
2026 |
|
2 |
Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công tác theo dõi, quản lý công trình |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Các công trình hạ tầng được gán mã định danh thống nhất |
2026 |
|
3 |
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu kết cấu hạ tầng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Hệ thống thông tin tập trung |
2026-2027 |
|
4 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch, cấp phép xây dựng, giao thông thông minh... để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống liên quan |
2026 |
|
III |
HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương đến địa phương phục vụ lưu trữ, xử lý, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ tầng trên phạm vi toàn quốc |
UBND tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ |
2026-2030 |
|
2 |
Xây dựng trung tâm dữ liệu (Data Center) hoặc sử dụng hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số công trình, dữ liệu BIM, GIS và cảm biến IoT theo thời gian thực |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Trung tâm dữ liệu hoặc hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) |
2026-2030 |
|
3 |
Phát triển hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất cho các công trình hạ tầng (mã số công trình, mã số hạng mục...) phục vụ quản lý dữ liệu xuyên suốt vòng đời công trình; tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị |
2026-2027 |
|
4 |
Xây dựng và vận hành thí điểm Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh cho các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị có khả năng cảnh báo sự cố và tình trạng bất thường của công trình; phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trong vận hành, bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital Twin), bản đồ GIS, dữ liệu BIM vào Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh để điều hành linh hoạt, đa chiều... |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh |
2026-2030 |
|
5 |
Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các công trình hạ tầng trọng điểm để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu hạ tầng theo thời gian thực; xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ công trình về trung tâm xử lý thông qua các công nghệ mạng viễn thông hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên dùng. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Hệ thống truyền dẫn dữ liệu |
2026-2030 |
|
6 |
Thu thập bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam tích hợp nền bản đồ số vệ tinh giúp trực quan hóa dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích và ra quyết định |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Bản đồ số quy hoạch khoáng sản |
2026-2028 |
|
IV |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH |
|
|
|
|
|
1 |
Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đô thị |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Triển khai đồng bộ |
2026-2030 |
|
2 |
Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Triển khai đồng bộ |
2026-2030 |
|
3 |
Khai thác kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Kho dữ liệu mô hình BIM quốc gia |
2026-2028 |
|
V |
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN |
|
|
|
|
|
1 |
Khai thác hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an toàn thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn liên quan; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết cấu hạ tầng và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và ứng dụng vận hành hạ tầng trọng yếu |
UBND tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống |
2026-2030 |
|
VI |
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC |
|
|
|
|
|
1 |
Nghiên cứu, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành xây dựng |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chương trình, kế hoạch được ban hành |
2026-2030 |
|
2 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
Cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh