Kế hoạch 48/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 48/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chuyển đổi số là một xu thế tất yếu và là nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhằm tạo ra những đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Lĩnh vực xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Việc ứng dụng công nghệ số, đưa các phương thức quản lý truyền thống lên môi trường số là yêu cầu cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, cải thiện chất lượng công trình và dịch vụ công.
Thực hiện Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng (Đề án 2597/QĐ-TTg); theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 24/TTr-SXD ngày 20/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 2597/QĐ-TTg, phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy mô ngân sách, năng lực tổ chức của tỉnh, gắn với mục tiêu phát triển đô thị thông minh, chính quyền số, quản trị hiện đại và bền vững. Kế hoạch này là cơ sở để các sở, ban, ngành, UBND các xã và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai đồng bộ các hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng và hạ tầng, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh trong kỷ nguyên số.
I. QUAN ĐIỂM
1. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, phù hợp với xu thế phát triển chung của quốc gia và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây là động lực quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công, thúc đẩy phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bền vững, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Dữ liệu là tài sản chiến lược và nền tảng cốt lõi của chuyển đổi số. Các nhiệm vụ chuyển đổi số phải tập trung vào việc thu thập, chuẩn hóa, quản lý dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh để tích hợp, liên thông và đóng góp vào các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời khai thác hiệu quả các dữ liệu này để phục vụ phân tích, dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định của tỉnh. Đảm bảo dữ liệu "Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
3. Tiếp cận tổng thể, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với Khung kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh, các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quốc gia và của tỉnh. Ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành Trung ương đã triển khai; đồng thời, thúc đẩy các nền tảng công nghệ có khả năng tích hợp, liên thông dữ liệu và nghiệp vụ xuyên suốt vòng đời công trình, từ quy hoạch, đầu tư, xây dựng đến quản lý và khai thác.
4. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể liên quan trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM), Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), cảm biến thông minh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Các giải pháp này phải đảm bảo khả năng thu thập, chuẩn hóa dữ liệu để tích hợp vào các hệ thống quốc gia. Ưu tiên các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nguồn lực của tỉnh.
5. Chuyển đổi số phải gắn liền với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin phải được thiết kế và vận hành với các giải pháp bảo mật đa lớp, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
6. Kế thừa các thành tựu, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai trên địa bàn tỉnh; huy động đa dạng nguồn lực xã hội, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ, tổ chức tài chính, viện nghiên cứu và các bên liên quan tham gia phát triển các sản phẩm, dịch vụ số hóa kết cấu hạ tầng theo mô hình hợp tác công tư (PPP), thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc xã hội hóa phù hợp với đặc thù của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh, góp phần đổi mới căn bản phương thức quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai thác vận hành. Trọng tâm là thu thập, chuẩn hóa và đóng góp dữ liệu hạ tầng của tỉnh vào các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý, đồng thời khai thác hiệu quả các nền tảng này để hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh của tỉnh, đồng bộ, kết nối liên thông giữa các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, chính quyền số của tỉnh, bảo đảm phát triển bền vững, hiện đại hóa lĩnh vực hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026:
- Hoàn thiện, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn của tỉnh nhằm cụ thể hóa khung pháp lý quốc gia về chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng, đặc biệt là quy định về dữ liệu số, BIM, Digital Twin, IoT, AI áp dụng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và yêu cầu về dữ liệu của Bộ Xây dựng.
- Hoàn thành rà soát, chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối, đóng góp dữ liệu vào các hệ thống của Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Thu thập, chuẩn hóa và cập nhật tối thiểu 60% dữ liệu hiện trạng về các công trình hạ tầng trọng điểm (giao thông, đô thị) của tỉnh lên cơ sở dữ liệu số và gắn mã định danh thống nhất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, sẵn sàng cho việc tích hợp vào CSDL quốc gia.
- Triển khai áp dụng BIM bắt buộc 100% các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án trên địa bàn tỉnh, đảm bảo dữ liệu BIM được chuẩn hóa theo quy định và sẵn sàng đóng góp vào CSDL quốc gia.
- Tiếp tục duy trì và nâng cấp các nền tảng số hiện có của Sở Xây dựng như: SXDCloud, Sổ tay điện tử ngành xây dựng, kho lưu trữ nội bộ ngành xây dựng, phát triển ứng dụng AI Agent phục vụ ngành xây dựng đảm bảo hoạt động ổn định và có khả năng tương thích, liên thông dữ liệu với các nền tảng số của Bộ Xây dựng.
b) Đến năm 2030:
- 100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới thuộc phạm vi quản lý của tỉnh áp dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công trình; dữ liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và sẵn sàng liên thông, tích hợp vào các nền tảng quốc gia.
- Hình thành nền tảng dữ liệu kết cấu hạ tầng số của tỉnh, với trọng tâm là khả năng kết nối, liên thông, và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống thông tin quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý, đồng thời đảm bảo khả năng tích hợp dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương trong tỉnh.
- Triển khai hoặc tham gia sử dụng hiệu quả các nền tảng số dùng chung của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trung ương phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh; đồng thời phát triển các nền tảng bổ trợ cục bộ nếu cần, đảm bảo khả năng tích hợp, đồng bộ dữ liệu.
- Hoàn thành 100% quy trình quản lý hành chính trong lĩnh vực xây dựng và quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng của tỉnh được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến, hỗ trợ hiệu quả việc thu thập và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quốc gia.
- Hình thành được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực làm chủ, khai thác, vận hành hiệu quả các ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh, đặc biệt là khả năng tương tác với các nền tảng quốc gia.
- Đảm bảo 100% hệ thống số hóa trong lĩnh vực hạ tầng của tỉnh có biện pháp bảo vệ an toàn thông tin theo cấp độ, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật trong việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng, đặc biệt là khi kết nối với các hệ thống của Bộ Xây dựng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chuyển đổi số là một xu thế tất yếu và là nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhằm tạo ra những đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Lĩnh vực xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Việc ứng dụng công nghệ số, đưa các phương thức quản lý truyền thống lên môi trường số là yêu cầu cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, cải thiện chất lượng công trình và dịch vụ công.
Thực hiện Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng (Đề án 2597/QĐ-TTg); theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 24/TTr-SXD ngày 20/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 2597/QĐ-TTg, phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy mô ngân sách, năng lực tổ chức của tỉnh, gắn với mục tiêu phát triển đô thị thông minh, chính quyền số, quản trị hiện đại và bền vững. Kế hoạch này là cơ sở để các sở, ban, ngành, UBND các xã và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai đồng bộ các hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng và hạ tầng, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh trong kỷ nguyên số.
I. QUAN ĐIỂM
1. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, phù hợp với xu thế phát triển chung của quốc gia và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây là động lực quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công, thúc đẩy phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bền vững, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Dữ liệu là tài sản chiến lược và nền tảng cốt lõi của chuyển đổi số. Các nhiệm vụ chuyển đổi số phải tập trung vào việc thu thập, chuẩn hóa, quản lý dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh để tích hợp, liên thông và đóng góp vào các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời khai thác hiệu quả các dữ liệu này để phục vụ phân tích, dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định của tỉnh. Đảm bảo dữ liệu "Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
3. Tiếp cận tổng thể, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với Khung kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh, các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quốc gia và của tỉnh. Ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành Trung ương đã triển khai; đồng thời, thúc đẩy các nền tảng công nghệ có khả năng tích hợp, liên thông dữ liệu và nghiệp vụ xuyên suốt vòng đời công trình, từ quy hoạch, đầu tư, xây dựng đến quản lý và khai thác.
4. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể liên quan trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM), Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), cảm biến thông minh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Các giải pháp này phải đảm bảo khả năng thu thập, chuẩn hóa dữ liệu để tích hợp vào các hệ thống quốc gia. Ưu tiên các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nguồn lực của tỉnh.
5. Chuyển đổi số phải gắn liền với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin phải được thiết kế và vận hành với các giải pháp bảo mật đa lớp, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
6. Kế thừa các thành tựu, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai trên địa bàn tỉnh; huy động đa dạng nguồn lực xã hội, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ, tổ chức tài chính, viện nghiên cứu và các bên liên quan tham gia phát triển các sản phẩm, dịch vụ số hóa kết cấu hạ tầng theo mô hình hợp tác công tư (PPP), thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc xã hội hóa phù hợp với đặc thù của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ trong hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh, góp phần đổi mới căn bản phương thức quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai thác vận hành. Trọng tâm là thu thập, chuẩn hóa và đóng góp dữ liệu hạ tầng của tỉnh vào các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý, đồng thời khai thác hiệu quả các nền tảng này để hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh của tỉnh, đồng bộ, kết nối liên thông giữa các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, chính quyền số của tỉnh, bảo đảm phát triển bền vững, hiện đại hóa lĩnh vực hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026:
- Hoàn thiện, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn của tỉnh nhằm cụ thể hóa khung pháp lý quốc gia về chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng, đặc biệt là quy định về dữ liệu số, BIM, Digital Twin, IoT, AI áp dụng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và yêu cầu về dữ liệu của Bộ Xây dựng.
- Hoàn thành rà soát, chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối, đóng góp dữ liệu vào các hệ thống của Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Thu thập, chuẩn hóa và cập nhật tối thiểu 60% dữ liệu hiện trạng về các công trình hạ tầng trọng điểm (giao thông, đô thị) của tỉnh lên cơ sở dữ liệu số và gắn mã định danh thống nhất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, sẵn sàng cho việc tích hợp vào CSDL quốc gia.
- Triển khai áp dụng BIM bắt buộc 100% các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án trên địa bàn tỉnh, đảm bảo dữ liệu BIM được chuẩn hóa theo quy định và sẵn sàng đóng góp vào CSDL quốc gia.
- Tiếp tục duy trì và nâng cấp các nền tảng số hiện có của Sở Xây dựng như: SXDCloud, Sổ tay điện tử ngành xây dựng, kho lưu trữ nội bộ ngành xây dựng, phát triển ứng dụng AI Agent phục vụ ngành xây dựng đảm bảo hoạt động ổn định và có khả năng tương thích, liên thông dữ liệu với các nền tảng số của Bộ Xây dựng.
b) Đến năm 2030:
- 100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới thuộc phạm vi quản lý của tỉnh áp dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công trình; dữ liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và sẵn sàng liên thông, tích hợp vào các nền tảng quốc gia.
- Hình thành nền tảng dữ liệu kết cấu hạ tầng số của tỉnh, với trọng tâm là khả năng kết nối, liên thông, và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống thông tin quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý, đồng thời đảm bảo khả năng tích hợp dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương trong tỉnh.
- Triển khai hoặc tham gia sử dụng hiệu quả các nền tảng số dùng chung của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trung ương phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh; đồng thời phát triển các nền tảng bổ trợ cục bộ nếu cần, đảm bảo khả năng tích hợp, đồng bộ dữ liệu.
- Hoàn thành 100% quy trình quản lý hành chính trong lĩnh vực xây dựng và quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng của tỉnh được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến, hỗ trợ hiệu quả việc thu thập và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quốc gia.
- Hình thành được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực làm chủ, khai thác, vận hành hiệu quả các ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh, đặc biệt là khả năng tương tác với các nền tảng quốc gia.
- Đảm bảo 100% hệ thống số hóa trong lĩnh vực hạ tầng của tỉnh có biện pháp bảo vệ an toàn thông tin theo cấp độ, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật trong việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng, đặc biệt là khi kết nối với các hệ thống của Bộ Xây dựng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035:
- Hoàn thành 100% chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh, kết nối và khai thác hiệu quả các CSDL, nền tảng số quốc gia, hướng tới xây dựng Quảng Ngãi trở thành một trong những tỉnh có hệ thống hạ tầng thông minh, hiện đại trong khu vực.
- Áp dụng rộng rãi Digital Twin đô thị, quản lý vận hành công trình hạ tầng theo thời gian thực, tối ưu hóa chu trình sống của công trình và dịch vụ, dựa trên dữ liệu thu thập được từ địa phương và khai thác từ các CSDL quốc gia.
- Hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh được vận hành hiệu quả, liên thông, đồng bộ với các hệ thống thông tin quốc gia, tích hợp sâu rộng vào hệ thống đô thị thông minh của tỉnh, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp lý hỗ trợ chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn tỉnh
a) Rà soát và đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật của tỉnh:
- Rà soát toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật (của UBND tỉnh, HĐND tỉnh) do tỉnh ban hành liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng để cập nhật, bổ sung các nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital Twin), mô hình thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình thông tin đô thị (CIM) và vận hành thông minh, đảm bảo phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc gia và yêu cầu về dữ liệu của Bộ Xây dựng.
- Xây dựng và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật, định mức chi phí, quy định chi tiết về việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu số công trình hạ tầng, Digital Twin, chuẩn kết nối và chia sẻ dữ liệu hạ tầng, quy chuẩn dữ liệu đầu vào của mô hình BIM tại địa phương; khuyến khích và hướng dẫn ứng dụng công nghệ IoT, AI, cảm biến thông minh trong quản lý vận hành hạ tầng, với mục tiêu chuẩn hóa dữ liệu đầu vào cho các nền tảng quốc gia.
b) Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông dữ liệu: Thiết lập cơ chế thu thập, chuẩn hóa dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh để tích hợp, liên thông với các hệ thống quản lý hạ tầng của Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan; đồng thời, thúc đẩy chia sẻ dữ liệu nội tỉnh giữa các sở, ban, ngành và địa phương (UBND cấp xã) nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh.
c) Kiểm tra, giám sát và đánh giá: Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí về dữ liệu, nền tảng, quy trình, nhân lực và kết quả đầu ra, đảm bảo tính khả thi và bền vững của Kế hoạch.
d) Truyền thông và nâng cao nhận thức: Tổ chức truyền thông sâu rộng, nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về chuyển đổi số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng trên các phương tiện truyền thông của tỉnh; triển khai hoạt động truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng như cán bộ quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia và người dân, đặc biệt là về tầm quan trọng của việc cung cấp dữ liệu cho các nền tảng quốc gia.
2. Chuyển đổi số trong quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh
a) Chuẩn hóa dữ liệu và mã định danh:
- Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo tiêu chuẩn thống nhất, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu của Bộ Xây dựng, phục vụ việc liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành và địa phương trong tỉnh, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị, cấp nước, thoát nước... và đóng góp vào CSDL quốc gia.
- Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định và hướng dẫn của Trung ương, phục vụ công tác theo dõi, quản lý công trình xuyên suốt vòng đời và liên thông dữ liệu.
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung: Nghiên cứu, khai thác hiệu quả các nền tảng, hệ thống thông tin do Bộ Xây dựng quản lý để phục vụ công tác quản lý, điều hành tập trung của tỉnh dựa trên dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư và quản lý chất lượng công trình. Trường hợp phát triển hệ thống quản lý cục bộ, phải đảm bảo khả năng thu thập, chuẩn hóa dữ liệu và sẵn sàng tích hợp, đồng bộ với các nền tảng quốc gia.
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu: Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý (về quy hoạch, hoạt động xây dựng, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị...) và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác (đất đai, dân cư…) cũng như các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác của tỉnh để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu.
3. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm nền tảng phát triển các hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh
a) Đầu tư và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin: Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ trên địa bàn tỉnh phục vụ việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, đặc biệt là việc kết nối đến các hệ thống và nền tảng của Bộ Xây dựng.
b) Trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây: Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất phương án sử dụng hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) của tỉnh/quốc gia/thuê ngoài đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số công trình, dữ liệu BIM, GIS và cảm biến IoT theo thời gian thực, đảm bảo khả năng cung cấp dữ liệu cho các nền tảng quốc gia.
c) Hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng: Khai thác hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất của quốc gia cho các công trình hạ tầng (mã số công trình,...) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, phục vụ quản lý dữ liệu xuyên suốt vòng đời công trình; tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị, và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh.
d) Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh: Xây dựng và vận hành thí điểm Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh của tỉnh cho các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị (kết nối với IOC tỉnh). Trung tâm này có khả năng tổng hợp, phân tích dữ liệu kết cấu hạ tầng từ các nguồn của tỉnh và khai thác dữ liệu từ các nền tảng quốc gia (Bộ Xây dựng) để hỗ trợ cảnh báo sự cố, ra quyết định trong vận hành, bảo trì và quy hoạch; đồng thời, đảm bảo khả năng cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của hệ thống quốc gia.
đ) Hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu: Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các công trình hạ tầng trọng điểm của tỉnh (cầu lớn, đường đèo, khu vực sạt lở...) để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu hạ tầng theo thời gian thực; xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ công trình về trung tâm xử lý thông qua các công nghệ mạng viễn thông hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên dùng, đảm bảo dữ liệu thu thập được chuẩn hóa để tích hợp vào CSDL của tỉnh và quốc gia.
e) Bản đồ số quy hoạch khoáng sản và vật liệu xây dựng: Xây dựng và tích hợp bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh tích hợp nền bản đồ số của Bộ Xây dựng giúp trực quan hóa dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích và ra quyết định, đồng thời sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho hệ thống quốc gia.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đô thị và giao thông của tỉnh
a) Đối với kết cấu hạ tầng đô thị:
- Đẩy mạnh việc thu thập, chuẩn hóa dữ liệu kết cấu hạ tầng đô thị của tỉnh để kết nối đồng bộ với hệ thống của Bộ Xây dựng và các CSDL chuyên ngành, đồng thời phát triển các ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý, vận hành hạ tầng đô thị như: hạ tầng giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tin, quản lý rác thải, vệ sinh môi trường... và chia sẻ thông tin với hệ thống thông tin quy hoạch, đất đai, dân cư của tỉnh.
- Nghiên cứu, phát triển nền tảng bản sao số (Digital Twin) đô thị cho các khu vực trọng điểm của tỉnh (Cẩm Thành, Kon Tum, Lý Sơn, Măng Đen và các đô thị mới); tạo lập mô hình số mô phỏng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ cảm biến, camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự cố, mô phỏng tác động và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và điều hành, dựa trên dữ liệu từ các nền tảng của tỉnh và khai thác từ các CSDL quốc gia.
- Tích hợp, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, và đặc biệt là các CSDL của Bộ Xây dựng.
b) Đối với kết cấu hạ tầng giao thông:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng giao thông thuộc lĩnh vực đường bộ, đường sắt (nếu có), hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, đảm bảo toàn bộ dữ liệu về hiện trạng công trình, tài sản, lịch sử bảo trì, sự cố được số hóa, cập nhật thường xuyên và sẵn sàng cung cấp cho các nền tảng quản trị CSDL kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý.
- Phát triển hệ thống bản đồ số hạ tầng giao thông chuyên ngành của tỉnh, thể hiện chi tiết các công trình và không gian quản lý như đường bộ, cầu, hầm, luồng tuyến thủy, cảng biển thuộc tỉnh, tích hợp nền bản đồ số của Bộ Xây dựng, nhằm phục vụ giám sát và điều hành hiệu quả.
- Tham gia xây dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia bằng cách đóng góp dữ liệu BIM của các dự án thuộc tỉnh theo các chuẩn dữ liệu quốc gia. Ban hành cơ chế quản trị, thu thập và chia sẻ dữ liệu BIM, phân loại dữ liệu để xác định thẩm quyền, mức độ khai thác dữ liệu; quy định trách nhiệm của các chủ thể đối với tính chính xác và chất lượng của dữ liệu; cơ chế phối hợp liên ngành trên nền tảng số tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Xây dựng và của tỉnh.
- Nghiên cứu, khai thác hiệu quả các nền tảng nghiệp vụ ứng dụng số của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trung ương trong vận hành, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh; đồng thời, phát triển các ứng dụng bổ trợ địa phương đảm bảo khả năng tích hợp, đồng bộ dữ liệu. Ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như AI, IoT, GIS, BIM để theo dõi tình trạng công trình theo thời gian thực, dự báo rủi ro, cảnh báo sự cố và hỗ trợ ra quyết định; đồng thời, chuẩn hóa toàn bộ quy trình vận hành, bảo trì và quản trị dữ liệu số, bảo đảm việc khai thác và vận hành kết cấu hạ tầng được minh bạch, hiệu quả và bền vững.
5. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh
a) Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách: Hình thành được đội ngũ cán bộ chuyên trách, có năng lực về chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, đặc biệt là khả năng thu thập, chuẩn hóa và tương tác với các nền tảng, CSDL quốc gia.
b) Đào tạo, bồi dưỡng: Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành xây dựng của tỉnh, từ cấp lãnh đạo, quản lý đến cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, nhấn mạnh khả năng sử dụng và đóng góp dữ liệu vào các nền tảng quốc gia.
6. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
- Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an toàn thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn liên quan; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và ứng dụng vận hành hạ tầng trọng yếu, đặc biệt là các điểm kết nối với hệ thống của Bộ Xây dựng và quốc gia.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và nâng cao ý thức về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
- Chủ động phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành Trung ương trong việc tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tiếp cận công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực quản lý, thu hút vốn đầu tư và học hỏi mô hình phát triển bền vững từ các quốc gia đi trước. Các lĩnh vực hợp tác ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực có áp dụng công nghệ BIM, GIS, IoT, AI trong quản lý công trình hạ tầng xây dựng; công nghệ vật liệu mới, kỹ thuật xây dựng tiên tiến; giải pháp phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông minh, đảm bảo tính tương thích và khả năng đóng góp vào các chuẩn dữ liệu quốc gia và quốc tế.
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học nước ngoài và trong nước để đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều kiện tại Quảng Ngãi.
- Chủ động thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng xây dựng qua các kênh ODA, PPP, FDI trong xây dựng, khai thác các dự án hạ tầng trọng điểm của tỉnh (cảng biển, đường bộ, đô thị thông minh…).
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho các sở, ngành, địa phương thuộc tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác; kinh phí tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có). Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ thu thập, chuẩn hóa dữ liệu và tích hợp với các nền tảng quốc gia.
- Ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan của tỉnh đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
- Tỉnh Quảng Ngãi khuyến khích huy động tối đa các nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số ngành xây dựng; ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư (PPP), giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định của pháp luật.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí và hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối, thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn triển khai chuyển đổi số trong các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng và cung cấp các dịch vụ liên quan thuộc thẩm quyền của tỉnh, đặc biệt là các quy định về chuẩn hóa dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng số của Bộ Xây dựng và quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các mục III.1, III.2, III.3, III.4, III.5, III.6, III.7 và Danh mục nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, trong đó tập trung vào việc thu thập, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu của tỉnh vào các hệ thống quốc gia.
d) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ (hàng năm, 05 năm) hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Bộ Xây dựng theo quy định và cung cấp dữ liệu định kỳ cho các nền tảng quốc gia; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Quảng Ngãi, đảm bảo tính phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể số quốc gia và tương thích với Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
b) Hướng dẫn, thẩm định về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, an toàn thông tin đối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu thuộc Kế hoạch, phù hợp với các quy định kỹ thuật của Bộ Xây dựng và quốc gia.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số ngành xây dựng, đặc biệt là việc sử dụng và đóng góp dữ liệu cho các nền tảng quốc gia.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng, tham mưu ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (áp dụng tại tỉnh) liên quan đến dữ liệu số, BIM, GIS, IoT, AI trong xây dựng và quản lý hạ tầng trên cơ sở tuân thủ và cụ thể hóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, và hướng dẫn các quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ, liên thông của dữ liệu với các hệ thống quốc gia.
e) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số cho ngành xây dựng của tỉnh, nhấn mạnh khả năng tương tác và khai thác các nền tảng quốc gia.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành có liên quan, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan và Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để triển khai các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý của mình được quy định tại Kế hoạch này và Danh mục nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục, đặc biệt là việc thu thập, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành để tích hợp vào CSDL của tỉnh và quốc gia.
b) Đảm bảo cung cấp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành của mình với cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng của tỉnh và sẵn sàng đóng góp, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia (do Bộ Xây dựng và các bộ, ngành Trung ương quản lý) theo cơ chế đã được thiết lập.
5. UBND cấp xã:
a) Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này tại địa phương mình, phù hợp với đặc thù và nguồn lực tại chỗ.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc bố trí kinh phí và thực hiện triển khai các nhiệm vụ theo quy định; đảm bảo thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu hạ tầng xây dựng thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào hệ thống chung của tỉnh để tổng hợp và liên thông với các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia.
c) Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở trong việc ứng dụng và khai thác nền tảng số, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung về kết cấu hạ tầng xây dựng để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để triển khai có hiệu quả cao hơn, các cơ quan đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
1. Giai đoạn 2025 - 2026: Khởi động và Chuẩn hóa (Ưu tiên hoàn thiện cơ chế, pháp lý, chuẩn bị hạ tầng, dữ liệu nền tảng)
|
TT |
TÊN NHIỆM VỤ |
MÔ TẢ NHIỆM VỤ |
SẢN PHẨM/KẾT QUẢ |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
1.1 |
Rà soát, ban hành/tham mưu ban hành văn bản pháp lý, hướng dẫn |
Rà soát các quy định pháp luật của tỉnh liên quan đến chuyển đổi số trong xây dựng và hạ tầng; tham mưu ban hành hoặc sửa đổi các quy định, hướng dẫn kỹ thuật, định mức chi phí, quy định về dữ liệu số, BIM, Digital Twin, IoT, AI, đảm bảo phù hợp với quy định, tiêu chuẩn quốc gia và yêu cầu về dữ liệu của Bộ Xây dựng. |
Các Quyết định, Quy định, Hướng dẫn của UBND tỉnh/Sở Xây dựng. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Tài chính và cơ quan đơn vị, địa phương có liên quan |
|
1.2 |
Chuẩn hóa danh mục, cấu trúc dữ liệu |
Rà soát hướng dẫn danh mục, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng, dự án, công trình xây dựng, khoáng sản, vật liệu xây dựng và quy hoạch của tỉnh theo tiêu chuẩn thống nhất, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu của Bộ Xây dựng, cụ thể như: - Dữ liệu công trình xây dựng. - Dữ liệu công trình cấp phép xây dựng. - Dữ liệu đồ án quy hoạch. - Dữ liệu kết cấu hạ tầng (giao thông, cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng,…) - Dữ liệu về khoáng sản, vật liệu xây dựng. |
Danh mục, cấu trúc dữ liệu; dữ liệu mẫu chuẩn hóa. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở có liên quan, UBND cấp xã |
|
1.3 |
Thu thập, số hóa dữ liệu hiện trạng hạ tầng trọng điểm |
Triển khai thu thập, số hóa và cập nhật tối thiểu 60% dữ liệu hiện trạng các công trình hạ tầng trọng điểm (giao thông, đô thị) của tỉnh lên cơ sở dữ liệu số, sẵn sàng cho việc tích hợp vào CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng của Bộ Xây dựng. |
60% dữ liệu hiện trạng hạ tầng trọng điểm được số hóa, gắn mã định danh và lưu trữ |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
|
1.4 |
Áp dụng BIM cho dự án mới |
Triển khai áp dụng BIM bắt buộc 100% các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án, đảm bảo dữ liệu BIM được chuẩn hóa và sẵn sàng đóng góp vào CSDL quốc gia BIM. |
Các dự án tuân thủ yêu cầu BIM; quy trình, biểu mẫu BIM. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; các Ban QLDA chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; UBND cấp xã |
|
1.5 |
Nâng cấp nền tảng số hiện có và phục vụ việc số hóa dữ liệu quản lý hoạt động xây dựng, quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh |
Tiếp tục duy trì, nâng cấp các nền tảng số hiện có của Sở Xây dựng (SXDCloud, Sổ tay điện tử, kho lưu trữ nội bộ). Làm giàu dữ liệu ngành xây dựng. |
Nền tảng số được nâng cấp; lưu trữ cơ sở dữ liệu ngành xây dựng phục vụ số hóa dữ liệu ngành xây dựng. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.6 |
Thu thập, số hóa dữ liệu đồ án quy hoạch |
100% các đồ án quy hoạch mới phải được số hóa đúng định dạng GIS; đối với dữ liệu các đồ án quy hoạch đang quản lý, thực hiện rà soát và từng bước số hóa, cập nhật vào cơ sở dữ liệu hoạt động xây dựng đối với các đồ án còn lại. |
Dữ liệu bản đồ quy hoạch được chuyển đổi sang định dạng GIS và lưu trữ, khai thác trên Cổng thông tin hoạt động xây dựng. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, UBND cấp xã |
|
1.7 |
Nghiên cứu ứng dụng AI vào hoạt động xây dựng |
Triển khai thí điểm ứng dụng tích hợp sâu mô hình AI Agent vào một số quy trình nghiệp vụ chuyên ngành; nâng cao hiệu quả hoạt động của chatbot trợ lý ảo AI. |
Xây dựng và triển khai tối thiểu 02 ứng dụng AI Agent trong các quy trình nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện số hóa dữ liệu ngành xây dựng, tổ chức lưu trữ trên cơ sở dữ liệu vector (Vector Database) làm nền tảng cho các ứng dụng AI |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, UBND cấp xã |
|
1.8 |
Đào tạo, bồi dưỡng nhận thức về chuyển đổi số |
Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo nâng cao nhận thức và năng lực về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành xây dựng của tỉnh, đặc biệt là về quy trình thu thập, chuẩn hóa và đóng góp dữ liệu cho các nền tảng quốc gia. |
Tối thiểu 50% cán bộ được đào tạo; báo cáo kết quả đào tạo. |
2026 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; các Ban QLDA chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; UBND cấp xã |
2. Giai đoạn 2027 - 2030: Triển khai đồng bộ (Phát triển ứng dụng, tích hợp hệ thống, làm giàu dữ liệu)
|
TT |
TÊN NHIỆM VỤ |
MÔ TẢ NHIỆM VỤ |
SẢN PHẨM/KẾT QUẢ |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
2.1 |
Kết nối, liên thông dữ liệu với Bộ Xây dựng và quốc gia |
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng của tỉnh (bao gồm quy hoạch, hoạt động xây dựng, hạ tầng giao thông, đô thị...) với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Xây dựng quản lý và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác (đất đai, dân cư...) theo cơ chế đã thiết lập. |
Hệ thống CSDL của tỉnh liên thông với CSDL quốc gia; báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp dữ liệu. |
2027-2030 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; các Ban QLDA chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; UBND cấp xã |
|
2.2 |
Khai thác nền tảng quốc gia và phát triển ứng dụng bổ trợ địa phương |
Nghiên cứu, khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trung ương phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng. Phát triển các ứng dụng bổ trợ cục bộ nếu cần thiết, đảm bảo khả năng tích hợp và đồng bộ dữ liệu. |
Báo cáo đánh giá hiệu quả khai thác nền tảng quốc gia; 02 nền tảng/ứng dụng bổ trợ địa phương. |
2027-2030 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
|
2.3 |
Hoàn thiện số hóa quy trình quản lý hành chính |
Hoàn thành quy trình quản lý hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quy hoạch và quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng được chuyển đổi sang điện tử, sử dụng hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến, hỗ trợ hiệu quả việc thu thập và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quốc gia. |
TTHC liên quan được số hóa; báo cáo hiệu quả. |
2027-2030 |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.4 |
Tích hợp dữ liệu hạ tầng vào trung Trung tâm điều hành thông minh |
Xây dựng và tích hợp dữ liệu hạ tầng vào Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh của tỉnh (kết nối với IOC tỉnh) để tổng hợp, phân tích dữ liệu kết cấu hạ tầng từ các nguồn của tỉnh và khai thác dữ liệu từ các nền tảng quốc gia (Bộ Xây dựng), hỗ trợ ra quyết định. |
Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh được vận hành thí điểm; báo cáo đánh giá. |
2027-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
|
2.5 |
Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát |
Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các công trình hạ tầng trọng điểm của tỉnh, xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu, đảm bảo dữ liệu thu thập được chuẩn hóa để tích hợp vào CSDL của tỉnh và quốc gia. |
Hệ thống cảm biến, thiết bị IoT được lắp đặt; dữ liệu thu thập liên tục. |
2027-2030 |
Sở Xây dựng Chủ đầu tư Đơn vị quản lý vận hành |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
|
2.6 |
Đào tạo chuyên sâu và phát triển nguồn nhân lực |
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về ứng dụng AI, IoT, GIS, BIM, Digital Twin trong quản lý, khai thác hạ tầng cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, tập trung vào kỹ năng tương tác và khai thác các nền tảng, CSDL quốc gia. |
Tối thiểu 80% cán bộ chuyên môn được đào tạo nâng cao; Khung năng lực cán bộ CĐS ngành xây dựng. |
|
Sở Xây dựng |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; UBND cấp xã |
|
2.7 |
Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng |
Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật đáp ứng cấp độ an toàn thông tin; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7, đặc biệt cho các điểm kết nối với hệ thống của Bộ Xây dựng và quốc gia. |
Hệ thống ATTT đạt chuẩn; báo cáo định kỳ kiểm tra ATTT. |
2027-2030 |
Công an tỉnh |
Sở Xây dựng |
|
2.8 |
Nghiên cứu thí điểm Digital Twin đô thị và quản lý theo thời gian thực |
Áp dụng thí điểm Digital Twin tại 01-2 đô thị trên địa bàn tỉnh |
Tổng kết đánh giá để nhân rộng một số đô thị còn lại sau năm 2030 |
2027-2030 |
Sở Xây dựng Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi Một số UBND cấp xã có đô thị thí điểm |
Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở ngành có liên quan |
3. Tầm nhìn đến năm 2035: Đô thị và Hạ tầng thông minh (Tối ưu hóa, phát triển bền vững)
|
TT |
TÊN NHIỆM VỤ |
MÔ TẢ NHIỆM VỤ |
SẢN PHẨM/KẾT QUẢ |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
3.1 |
Hoàn thành CĐS toàn diện, khai thác CSDL quốc gia |
Hoàn thành 100% chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, kết nối và khai thác hiệu quả các CSDL, nền tảng số quốc gia để phục vụ quản lý, điều hành tại địa phương. |
Toàn bộ dữ liệu được số hóa, liên thông; báo cáo tổng kết CĐS. |
Đến năm 2035 |
Sở Xây dựng |
Tất cả các sở, ngành, các ban quản lý, địa phương |
|
3.2 |
Phát triển Digital Twin đô thị và quản lý theo thời gian thực |
Áp dụng rộng rãi Digital Twin đô thị cho các khu vực trọng điểm, quản lý vận hành công trình hạ tầng theo thời gian thực, tối ưu hóa chu trình sống của công trình và dịch vụ, dựa trên dữ liệu thu thập được từ địa phương và khai thác từ các CSDL quốc gia. |
Nền tảng Digital Twin đô thị được triển khai; báo cáo hiệu quả vận hành. |
Đến năm 2035 |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
|
3.3 |
Tích hợp hệ sinh thái hạ tầng số vào đô thị thông minh |
Tích hợp sâu rộng hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh (liên thông, đồng bộ với các hệ thống thông tin quốc gia) vào hệ thống đô thị thông minh của tỉnh, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội. |
Hệ sinh thái hạ tầng số tích hợp vào IOC tỉnh; báo cáo đánh giá tác động. |
Đến năm 2035 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
Lưu ý: Các chỉ tiêu, mốc thời gian trong Kế hoạch này là định hướng và có thể được điều chỉnh linh hoạt trong quá trình triển khai thực tế trên cơ sở đánh giá hiệu quả và nguồn lực của tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh