Kế hoạch 365/KH-UBND năm 2025 thực hiện Dự án 5: "Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 365/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 365/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 5: "NÂNG CAO HIỆU QUẢ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI" THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Hướng dẫn số 44/HD-BCA-C04 ngày 13/11/2025 thực hiện nội dung một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, trên cơ sở Kế hoạch số 5323/KH-C04-P4 ngày 27/10/2025 của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Bộ Công an triển khai thực hiện Dự án 5: "Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Dự án 5), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án 5 trên địa bàn Thành phố với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai nghiêm túc, hiệu quả chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công an về Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030[1], hoàn thành tốt mục tiêu, yêu cầu tổng thể chương trình tại Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 15/7/2025 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, nâng cao hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội ma túy cấp cơ sở
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các ngành, đoàn thể, tổ chức trong công tác phòng chống ma túy nói chung, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện nói riêng, huy động sự tham gia, vào cuộc của các lực lượng quần chúng hỗ trợ lực lượng chức năng trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn Thành phố.
3. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và Thủ đô.
4. Tăng cường độ bao phủ các hoạt động của Dự án, tập trung vào lĩnh vực tuyên tuyền, vận động cộng đồng tham gia phòng, chống ma túy ở cơ sở, phát hiện, tố giác tội phạm, tăng cường quản lý địa bàn, quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện công lập của Thành phố và cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
5. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Dự án 5; hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể trong Dự án theo đúng thời gian quy định với hiệu quả cao nhất, đảm bảo nguyên tắc trong sử dụng và quản lý kinh phí theo quy định.
6. Đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất từ khâu tổ chức triển khai đến việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Dự án ở tất cả các xã, phường trên toàn Thành phố; Thành phố tạo cơ chế và hỗ trợ nguồn lực nhằm duy trì vững chắc và tăng dần số xã, phường, thôn, tổ dân phố "không ma túy". Kịp thời phát hiện, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; tổ chức sơ kết đúng thời hạn, rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy, góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
b) Kiềm chế, từng bước đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn, giảm số người nghiện và tái nghiện, đối tượng liên quan đến ma túy; hạn chế phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật do người nghiện gây ra; tạo chuyển biến rõ nét tình hình trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.
c) Người nghiện, người sau cai nghiện ma túy được tiếp cận dịch vụ hỗ trợ kịp thời, đúng nhu cầu, tích cực phục hồi sức khỏe, đào tạo nghề kết nối việc làm, hạn chế gánh nặng cho gia đình và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
d) Xóa bỏ định kiến, kỳ thị đối với người nghiện, người sau cai nghiện ma túy; khuyến khích cộng đồng chung tay tiếp nhận, giúp đỡ, tạo "vòng tròn an toàn" để người nghiện, người sau cai nghiện có thể quay trở lại cuộc sống bình thường, chấp hành tốt pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
2. Mục tiêu hàng năm và đến năm 2030
a) 100% các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định và đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện.
b) 100% người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy được cung cấp, tiếp cận chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện, quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện ma túy, cụ thể: năm 2026: 50%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 100%.
c) Trên 80% người nghiện ma túy được tư vấn cai nghiện, cụ thể: năm 2026: 40%; năm 2027: 50%; năm 2028: 60%; năm 2029: 80%; năm 2030: 80%.
d) 90% người sau cai nghiện ma túy được hỗ trợ phòng, chống tái nghiện ma túy và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể: năm 2026: 80%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 90%.
đ) Trên 80% cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể: năm 2026: trên 30%; năm 2027: trên 50%; năm 2028: trên 60%; năm 2029: trên 70%; năm 2030: 80%.
e) 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở y tế cấp xã (trạm y tế xã, phường) đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện, cụ thể: năm 2026: 65%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 100%.
g) Các điểm/đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định.
h) Hằng năm, tăng số xã, phường tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Phạm vi, đối tượng, đơn vị thực hiện
a) Phạm vi: Dự án được thực hiện từ cấp xã tới cấp Thành phố trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 365/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 5: "NÂNG CAO HIỆU QUẢ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI" THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Hướng dẫn số 44/HD-BCA-C04 ngày 13/11/2025 thực hiện nội dung một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, trên cơ sở Kế hoạch số 5323/KH-C04-P4 ngày 27/10/2025 của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Bộ Công an triển khai thực hiện Dự án 5: "Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Dự án 5), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án 5 trên địa bàn Thành phố với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai nghiêm túc, hiệu quả chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công an về Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030[1], hoàn thành tốt mục tiêu, yêu cầu tổng thể chương trình tại Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 15/7/2025 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, nâng cao hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội ma túy cấp cơ sở
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các ngành, đoàn thể, tổ chức trong công tác phòng chống ma túy nói chung, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện nói riêng, huy động sự tham gia, vào cuộc của các lực lượng quần chúng hỗ trợ lực lượng chức năng trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn Thành phố.
3. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và Thủ đô.
4. Tăng cường độ bao phủ các hoạt động của Dự án, tập trung vào lĩnh vực tuyên tuyền, vận động cộng đồng tham gia phòng, chống ma túy ở cơ sở, phát hiện, tố giác tội phạm, tăng cường quản lý địa bàn, quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện công lập của Thành phố và cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
5. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Dự án 5; hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể trong Dự án theo đúng thời gian quy định với hiệu quả cao nhất, đảm bảo nguyên tắc trong sử dụng và quản lý kinh phí theo quy định.
6. Đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất từ khâu tổ chức triển khai đến việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Dự án ở tất cả các xã, phường trên toàn Thành phố; Thành phố tạo cơ chế và hỗ trợ nguồn lực nhằm duy trì vững chắc và tăng dần số xã, phường, thôn, tổ dân phố "không ma túy". Kịp thời phát hiện, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; tổ chức sơ kết đúng thời hạn, rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy, góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
b) Kiềm chế, từng bước đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn, giảm số người nghiện và tái nghiện, đối tượng liên quan đến ma túy; hạn chế phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật do người nghiện gây ra; tạo chuyển biến rõ nét tình hình trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.
c) Người nghiện, người sau cai nghiện ma túy được tiếp cận dịch vụ hỗ trợ kịp thời, đúng nhu cầu, tích cực phục hồi sức khỏe, đào tạo nghề kết nối việc làm, hạn chế gánh nặng cho gia đình và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
d) Xóa bỏ định kiến, kỳ thị đối với người nghiện, người sau cai nghiện ma túy; khuyến khích cộng đồng chung tay tiếp nhận, giúp đỡ, tạo "vòng tròn an toàn" để người nghiện, người sau cai nghiện có thể quay trở lại cuộc sống bình thường, chấp hành tốt pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
2. Mục tiêu hàng năm và đến năm 2030
a) 100% các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định và đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện.
b) 100% người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy được cung cấp, tiếp cận chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện, quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện ma túy, cụ thể: năm 2026: 50%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 100%.
c) Trên 80% người nghiện ma túy được tư vấn cai nghiện, cụ thể: năm 2026: 40%; năm 2027: 50%; năm 2028: 60%; năm 2029: 80%; năm 2030: 80%.
d) 90% người sau cai nghiện ma túy được hỗ trợ phòng, chống tái nghiện ma túy và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể: năm 2026: 80%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 90%.
đ) Trên 80% cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể: năm 2026: trên 30%; năm 2027: trên 50%; năm 2028: trên 60%; năm 2029: trên 70%; năm 2030: 80%.
e) 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở y tế cấp xã (trạm y tế xã, phường) đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện, cụ thể: năm 2026: 65%; năm 2027: 70%; năm 2028: 80%; năm 2029: 90%; năm 2030: 100%.
g) Các điểm/đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định.
h) Hằng năm, tăng số xã, phường tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Phạm vi, đối tượng, đơn vị thực hiện
a) Phạm vi: Dự án được thực hiện từ cấp xã tới cấp Thành phố trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội.
b) Đối tượng:
- Người nghiện ma túy, người đang cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
c) Đơn vị thực hiện:
- Cấp Thành phố: Công an Thành phố là cơ quan chủ trì, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động của Dự án; đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Tòa án nhân dân Thành phố…
- Cấp xã: UBND xã, phường.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
IV. NỘI DUNG DỰ ÁN
1. Hỗ trợ cơ sở cai nghiện ma túy công lập xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đảm bảo các điều kiện thực hiện công tác cai nghiện ma túy
a) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở cai nghiện ma túy theo quy định yêu cầu cơ bản về thiết kế xây dựng đối với Cơ sở cai nghiện ma túy trong Công an nhân dân, khái toán kinh phí nâng cấp, sửa chữa, xây mới, di dời cơ sở cai nghiện (nếu có), đảm bảo đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn diện tích đất tự nhiên, diện tích phòng ở bình quân cho học viên cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện và cơ cấu khối công trình của Cơ sở cai nghiện ma túy.
b) Căn cứ phương án đầu tư được Bộ công an phê duyệt, thực hiện đầu tư Cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo Luật đầu tư công, xây dựng, và các quy định khác có liên quan, gồm: (1) Lập thẩm định và phê duyệt dự án: Công an Thành phố báo cáo khả thi, trình lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt. (2) Năm 2026, 2027: hoàn thành nhiệm vụ nâng cấp, sửa chữa/di dời/xây mới Cơ sở cai nghiện ma túy công lập (nếu có).
2. Phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các mô hình tổ chức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
a) Rà soát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức cái nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; lựa chọn các xã, phường có nhiều người nghiện ma túy, người đăng ký cai nghiện tự nguyện, có tính chất đặc thù hoặc địa bàn có tính chất phức tạp, trọng điểm... để thực hiện thí điểm, đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng.
b) Hỗ trợ nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, phương tiện cho ccs đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
c) Triển khai Mô hình tổ chức và hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổ chức cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: lựa chọn các địa bàn có nhiều người nghiện ma túy, người đăng ký cai nghiện tự nguyện, có tính chất đặc thù theo địa phương cần thí điểm để đúc rút kinh nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng cho người làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy tại Thành phố và xã, phường về kiến thức cơ bản về ma túy, cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy.
b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn chuyên sâu về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy cho đội ngũ thẩm phán Tòa án nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn về xác định tình trạng nghiện, cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy (chuyên môn về y tế) cho nhân viên y tế tại các các cơ sở y tế, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng...
d) Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho cán bộ làm công tác xác định tình trạng nghiện, phòng, chống HIV/AIDS, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh… tại các cơ sở y tế và cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
đ) Tổ chức các hội thảo khoa học, hội nghị, trao đổi, học tập kinh nghiệm về các nội dung chuyên môn trong công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy; cử cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do các tổ chức quốc tế, hiệp hội chuyên môn hoặc một số quốc gia có kỹ thuật điều trị, cai nghiện ma túy tiên tiến về điều trị, cai nghiện ma túy tổ chức.
4. Xây dựng thí điểm các mô hình quản lý, phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy
a) Hỗ trợ học nghề, hỗ trợ sinh kế tạo việc làm cho người sau cai nghiện; xây dựng chính sách, chế độ quản lý, phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy.
b) Triển khai chính sách tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy được vay vốn từ Ngân sách Chính sách xã hội để đạo tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng) hoặc sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
c) Thực hiện nghiêm công tác quản lý, hỗ trợ người sau cai tại nơi cư trú theo Luật Phòng, chống ma túy, phát huy vai trò tình nguyện viên, đoàn thể trong tư vấn, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy; tăng cường rà soát, lập hồ sơ quản lý; chủ động huy động các nguồn lực dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế nhằm giảm tỷ lệ tái nghiện.
d) Tăng cường phối hợp với các cơ quan báo chí, đài truyền hình xây dựng chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền phòng, chống ma túy, phổ biến các chính sách và kết nối với các cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ, dạy nghề để người nghiện và người sau cai được tiếp cận dịch vụ kịp thời và hiệu quả.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện và cộng đồng; bảo đảm kỷ luật, đúng quy định pháp luật. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; nhân rộng các gương điển hình tiến bộ, các mô hình tốt.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an Thành phố (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố)
a) Là Cơ quan thường trực Chương trình phòng, chống ma túy, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố chủ trì triển khai thực hiện Dự án 5 theo chỉ đạo của Bộ Công an. Tổ chức đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Dự án 5 đối với các cơ quan, đơn vị; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều hành hệ thống các Cơ sở cai nghiện công lập bảo đảm hoạt động hiệu quả. Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng điều trị cho người nghiện ma túy, giữ vững an ninh, trật tự trong các Cơ sở cai nghiện ma túy.
c) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Dự án 5; báo cáo, đề xuất Bộ Công an xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung hoạt động của Dự án khi cần thiết.
d) Phối hợp các Sở, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức cải tạo, nâng cấp các Cơ sở cai nghiện ma túy; phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các mô hình hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tại cộng đồng.
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ người lao động, cán bộ lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại các Cơ sở cai nghiện; hướng dẫn, tập huấn lực lượng Công an xã, phường và đội ngũ tình nguyện viên Đội Công tác xã hội tình nguyện trong quản lý, tư vấn, tuyên truyền, cảm hóa, hỗ trợ người nghiện cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và người quản lý sau cai tại nơi cư trú.
e) Phối hợp các Sở, ngành nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình quản lý sau cai phù hợp với từng nhóm đối tượng; hỗ trợ dạy nghề, việc làm và tạo môi trường sống lành mạnh cho người sau cai nghiện.
g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ và người cai nghiện trong các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập về tác hại của ma túy, ảnh hưởng đối với sức khỏe tâm thần, các biện pháp can thiệp, giảm hại. Đẩy mạnh tuyên truyền tại cộng đồng về tác hại của ma túy và các quy định mới của pháp luật liên quan đến ma túy.
h) Chủ động cung cấp thông tin về công tác triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch cho các Sở, ngành, UBND xã, phường và các cơ quan báo chí; đồng thời gửi Sở Văn hóa và Thể thao để phối hợp tuyên truyền.
2. Sở Y tế
a) Tổ chức hướng dẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, phục hồi cho người cai nghiện ma túy; nâng cao hiệu quả điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (Methadone). Phối hợp các đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, trật tự tại các Cơ sở điều trị Methadone, thường xuyên trao đổi thông tin với Công an Thành phố trong quản lý, giám sát người điều trị bằng thuốc thay thế.
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan công bố danh sách cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy; chỉ định các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ này để các đơn vị phối hợp triển khai; chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đúng quy định.
c) Tổ chức tập huấn công tác xác định tình trạng nghiện ma túy; đào tạo và cấp chứng nhận cho bác sĩ tuyến cơ sở nhằm bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ theo quy định.
3. Sở Tư pháp
Thực hiện nhiệm vụ thường trực, tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống ma túy. Tổ chức phổ biến các quy định pháp luật liên quan trên Trang Thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật Thành phố và các hình thức phù hợp khác.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Công an Thành phố và các đơn vị liên quan hướng dẫn cơ quan báo chí Trung ương, địa phương và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh truyền thông về chủ trương, chính sách, quy định pháp luật liên quan đến công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai; tuyên truyền việc triển khai Kế hoạch trên toàn Thành phố, góp phần nâng cao nhận thức của Nhân dân.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Công an Thành phố và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Dự án theo quy định.
6. Sở Công Thương
Phối hợp Công an Thành phố và các Sở, ngành, địa phương vận động cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh tiếp nhận người sau cai nghiện vào làm việc nhằm tạo thu nhập, ổn định cuộc sống, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
7. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội
a) Tiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp với Công an Thành phố, duy trì chuyên mục riêng về phòng, chống ma túy, lồng ghép nội dung liên quan đến công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện.
b) Phối hợp các đơn vị liên quan sản xuất phim, video, tài liệu truyền thông phục vụ hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma túy trên địa bàn Thành phố.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên
a) Tăng cường phối hợp, hướng dẫn tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy tại cộng đồng; phát động phong trào "Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy", lồng ghép công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trong thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" và các phong trào thi đua.
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền và tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn và công nhân tại các khu công nghiệp; bảo vệ an ninh, an toàn người lao động tại nơi ở, nơi làm việc và các khu vực tập trung đông công nhân.
9. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Tuyên giáo và Dân vận, các cơ quan báo chí của Thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng, chống ma túy, công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.
10. Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố)
Phối hợp Công an Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo và đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Dự án 5.
11. Các Sở, ban, ngành của Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy, cai nghiện và quản lý sau cai; lồng ghép nhiệm vụ với hoạt động chuyên môn của đơn vị.
12. Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch trên địa bàn, đề ra các giải pháp cụ thể, phù hợp thực tiễn, yêu cầu của địa phương; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ của Dự án 5 vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Cân đối, bố trí kinh phí ngân sách hằng năm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành; triển khai, lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý để thực hiện hiệu quả Dự án 5 theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm ma túy tại địa phương, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống ma túy.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể chính trị Thành phố, yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình đơn vị, địa phương.
2. Giao Công an Thành phố - Cơ quan Thường trực lĩnh vực phòng, chống ma túy có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp các Sở, ngành Thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an; Kế hoạch số 551/KH-BCA-C04 ngày 16/9/2025 của Bộ Công an triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Hướng dẫn số 44/HD-BCA-C04 ngày 13/11/2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh