Kế hoạch 355/KH-UBND năm 2026 tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 355/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Phan Thái Bình |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố; UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hoá, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng; nhất là việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhu cầu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố gắn với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, thúc đẩy chuyển đổi xanh, giảm phát thải trong việc phát triển năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống người dân, bảo vệ môi trường.
2. Yêu cầu
a) Thường xuyên tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố; nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
b) Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để các ngành và các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực trong việc triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố.
c) Xác định, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các nội dung của Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng với đa dạng hóa các hình thức truyền thông; chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng.
b) Triển khai đồng bộ các giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường tuyên truyền đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các khách hàng tiêu thụ điện lớn trong việc thực hành tiết kiệm điện và tham gia các chương trình quản lý phụ tải điện.
c) Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng; các cấp ủy đảng và các Sở, ngành, địa phương xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
đ) Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; mở rộng sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các đối tượng chịu sự tác động của chính sách vào quá trình xây dựng và giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch và chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố.
a) Triển khai hiệu quả các quy hoạch ngành quốc gia về năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố; đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch về năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí đốt với các quy hoạch có tính chuyên ngành để làm cơ sở đầu tư xây dựng, thúc đẩy phát triển các dự án điện lực, đảm bảo tiến độ yêu cầu.
b) Thường xuyên rà soát, bổ sung, hoàn thiện phương án phát triển mạng lưới cấp điện, phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt gắn với phát triển năng lượng nhằm bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, với các ngành khác và tình hình thực tế; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, UBND xã, phường, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng.
a) Ban hành và triển khai kế hoạch phát triển điện mặt trời mái nhà theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia lắp đặt điện mặt trời mái nhà, kết hợp hệ thống pin lưu trữ, huy động nguồn điện dự phòng. Phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 phù hợp tình hình thực tiễn, trong đó ưu tiên triển khai điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn đấu hằng năm có khoảng 10% cơ quan công sở và 10% hộ gia đình trên địa bàn thành phố lắp đặt, sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; tổng công suất phát triển hàng năm đạt 20% công suất lắp đặt điện mặt trời mái nhà được phân bổ trong giai đoạn 2026-2030.
b) Triển khai hiệu quả Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ và phương án phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung kêu gọi đầu tư, thúc đẩy triển khai các dự án dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt lớn, trọng tâm, gắn với hạ tầng năng lượng; thúc đẩy triển khai dự án Kho LNG Liên Chiểu gắn với phát triển dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Hòa Ninh giai đoạn 1.
c) Ưu tiên phát triển các dự án nguồn điện có công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường; phát huy, mở rộng tối đa công suất của các nhà máy điện hiện có, bảo đảm vận hành an toàn, ổn định; ưu tiên thúc đẩy phát triển nhiệt điện khí sử dụng nguồn khí thiên nhiên trong nước (mỏ Cá Voi xanh), phát triển nhiệt điện khí sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng phù hợp điều kiện thực tế, đưa điện khí dần trở thành nguồn cung cấp điện quan trọng của thành phố.
d) Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ các dự án điện rác tại Khánh Sơn, Nam Quảng Nam và một số Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố.
đ) Thu hút đầu tư phát triển mới các nguồn năng lượng mới (hydrogen, amoniac xanh, ...); ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời cho phát điện, gắn với sản xuất hydrogen, amoniac.
e) Tập trung rà soát, đánh giá để xem xét phát triển có chọn lọc các dự án thủy điện vừa và nhỏ, đảm bảo tận dụng tối đa hiệu quả nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du; đẩy nhanh tiến độ xúc tiến đầu tư các dự án thủy điện tích năng.
g) Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, tạo mọi điều kiện thuận lợi, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải cho các phụ tải, dự án, công trình lớn, quan trọng, cấp bách của thành phố; tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng, xăng dầu, khí đốt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố; UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hoá, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng; nhất là việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhu cầu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố gắn với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, thúc đẩy chuyển đổi xanh, giảm phát thải trong việc phát triển năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống người dân, bảo vệ môi trường.
2. Yêu cầu
a) Thường xuyên tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố; nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
b) Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để các ngành và các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực trong việc triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố.
c) Xác định, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các nội dung của Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng với đa dạng hóa các hình thức truyền thông; chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng.
b) Triển khai đồng bộ các giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường tuyên truyền đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các khách hàng tiêu thụ điện lớn trong việc thực hành tiết kiệm điện và tham gia các chương trình quản lý phụ tải điện.
c) Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ Đà Nẵng; các cấp ủy đảng và các Sở, ngành, địa phương xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
đ) Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; mở rộng sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các đối tượng chịu sự tác động của chính sách vào quá trình xây dựng và giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch và chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch trên địa bàn thành phố.
a) Triển khai hiệu quả các quy hoạch ngành quốc gia về năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố; đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch về năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí đốt với các quy hoạch có tính chuyên ngành để làm cơ sở đầu tư xây dựng, thúc đẩy phát triển các dự án điện lực, đảm bảo tiến độ yêu cầu.
b) Thường xuyên rà soát, bổ sung, hoàn thiện phương án phát triển mạng lưới cấp điện, phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt gắn với phát triển năng lượng nhằm bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, với các ngành khác và tình hình thực tế; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, UBND xã, phường, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng.
a) Ban hành và triển khai kế hoạch phát triển điện mặt trời mái nhà theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia lắp đặt điện mặt trời mái nhà, kết hợp hệ thống pin lưu trữ, huy động nguồn điện dự phòng. Phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 phù hợp tình hình thực tiễn, trong đó ưu tiên triển khai điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn đấu hằng năm có khoảng 10% cơ quan công sở và 10% hộ gia đình trên địa bàn thành phố lắp đặt, sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; tổng công suất phát triển hàng năm đạt 20% công suất lắp đặt điện mặt trời mái nhà được phân bổ trong giai đoạn 2026-2030.
b) Triển khai hiệu quả Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ và phương án phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung kêu gọi đầu tư, thúc đẩy triển khai các dự án dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt lớn, trọng tâm, gắn với hạ tầng năng lượng; thúc đẩy triển khai dự án Kho LNG Liên Chiểu gắn với phát triển dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Hòa Ninh giai đoạn 1.
c) Ưu tiên phát triển các dự án nguồn điện có công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường; phát huy, mở rộng tối đa công suất của các nhà máy điện hiện có, bảo đảm vận hành an toàn, ổn định; ưu tiên thúc đẩy phát triển nhiệt điện khí sử dụng nguồn khí thiên nhiên trong nước (mỏ Cá Voi xanh), phát triển nhiệt điện khí sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng phù hợp điều kiện thực tế, đưa điện khí dần trở thành nguồn cung cấp điện quan trọng của thành phố.
d) Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ các dự án điện rác tại Khánh Sơn, Nam Quảng Nam và một số Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố.
đ) Thu hút đầu tư phát triển mới các nguồn năng lượng mới (hydrogen, amoniac xanh, ...); ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời cho phát điện, gắn với sản xuất hydrogen, amoniac.
e) Tập trung rà soát, đánh giá để xem xét phát triển có chọn lọc các dự án thủy điện vừa và nhỏ, đảm bảo tận dụng tối đa hiệu quả nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du; đẩy nhanh tiến độ xúc tiến đầu tư các dự án thủy điện tích năng.
g) Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, tạo mọi điều kiện thuận lợi, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải cho các phụ tải, dự án, công trình lớn, quan trọng, cấp bách của thành phố; tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng, xăng dầu, khí đốt.
a) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2020-2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2026-2030.
b) Tổ chức thực hiện nghiêm các giải pháp tiết kiệm điện và quản lý nhu cầu điện theo kế hoạch của UBND thành phố.
c) Đẩy mạnh triển khai hệ thống chiếu sáng thông minh.
d) Tăng cường công tác đảm bảo cung cấp điện, đặc biệt khi có khả năng xảy ra tình trạng mất cân đối cung - cầu trong các tháng nắng nóng cao điểm và mùa khô.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng điện đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định hiện hành về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
a) Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng; thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng. Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.
b) Hình thành cơ chế liên kết giữa các nhà khoa học, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng.
c) Nghiên cứu áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quản trị dựa trên dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác dự báo, điều hành theo thời gian thực, ...) để hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng lưới điện, phù hợp với thị trường điện và tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, theo dõi xu hướng công nghệ điện hạt nhân quy mô nhỏ (SMR) trên thế giới, phục vụ định hướng phát triển trong dài hạn khi điều kiện cho phép.
d) Phối hợp tham gia hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy phát triển công nghệ thu hồi, lưu giữ và tái sử dụng carbon, nhất là trong sản xuất điện sử dụng nhiên liệu hoá thạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hoà carbon trong ngành năng lượng.
a) Công bố công khai quy trình, thủ tục, đầu mối tiếp nhận và giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền; tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ và đơn giản hoá thủ tục hành chính trong khuôn khổ quy định của pháp luật, không ban hành hoặc áp dụng các điều kiện, thủ tục ngoài quy định.
b) Vận dụng tối đa các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội; các cơ chế, chính sách về đất đai[1]; các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng[2] nhằm thúc đẩy phát triển năng lượng trên địa bàn thành phố. Thường xuyên rà soát, đề xuất kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn, ... cho các dự án về năng lượng; tiếp tục đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội cho phát triển thành phố, trong đó tập trung để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách.
c) Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, huy động các nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng.
d) Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung triển khai hiệu quả Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 17/10/2025 của UBND thành phố về rà soát đánh giá thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 11/3/2026 của UBND thành phố về Triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng của Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026 và các Kế hoạch của UBND thành phố về rà soát, đánh giá, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố.
1. Trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND thành phố (qua Sở Công Thương) trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy và Bộ Công Thương.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ và Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương để thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ và Kế hoạch này.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm /kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các nội dung của Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ. |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
|
2 |
Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/6/2026 của Thành uỷ. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (Lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (Lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Triển khai hiệu quả các quy hoạch ngành quốc gia về năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành/báo cáo (Lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Thường xuyên rà soát, bổ sung, hoàn thiện phương án phát triển mạng lưới cấp điện, phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt gắn với phát triển năng lượng nhằm bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, với các ngành khác và tình hình thực tế. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành/báo cáo; quyết định bổ sung quy hoạch. |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Ban hành và triển khai kế hoạch phát triển điện mặt trời mái nhà theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia lắp đặt điện mặt trời mái nhà, kết hợp hệ thống pin lưu trữ, huy động nguồn điện dự phòng. Phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 phù hợp tình hình thực tiễn, trong đó ưu tiên triển khai điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn đấu hằng năm có khoảng 10% cơ quan công sở và 10% hộ gia đình trên địa bàn thành phố lắp đặt, sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; tổng công suất phát triển hàng năm đạt 20% công suất lắp đặt điện mặt trời mái nhà được phân bổ trong giai đoạn 2026- 2030. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành/Kế hoạch, báo cáo (Lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia về xăng dầu, khí đốt phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội có gắn với phát triển năng lượng; tổ chức triển khai dự án Kho LNG Liên Chiểu theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành/báo cáo (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Phối hợp thúc đẩy việc sớm triển khai mỏ khí Cá Voi xanh gắn với các chuỗi dự án điện khí. |
Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Thúc đẩy triển khai các dự án Nhà máy nhiệt điện khí TBKHH miền Trung I, II (2x750MW) |
Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai |
Sở Công Thương và các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Thúc đẩy đôn đốc triển khai dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Hòa Ninh giai đoạn 1 công suất 1.500MW |
Ban Quản lý Khu CNC và các KCN Đà Nẵng |
Sở Công Thương và các Sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Tăng cường thu hút đầu tư các khu xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn gắn với phát triển năng lượng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Tập trung tổ chức triển khai đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời được phân bổ công suất trong điều chỉnh Quy hoạch điện VIII. Đẩy mạnh việc phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu thụ; ưu tiên lắp đặt tại cơ quan công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hộ gia đình. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
2026 - 2030 |
|
|
8 |
Tổ chức thực hiện dự án Đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà trụ sở công trên địa bàn thành phố |
Ban QLDA ĐTXD DD, CN &PTHT Đà Nẵng |
Sở Công Thương và các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Dự án đầu tư công |
2026 - 2027 và các năm tiếp theo |
|
|
9 |
Tham mưu UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển năng lượng tái tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Dự thảo Kế hoạch |
7/2026 |
|
|
10 |
Nghiên cứu tham mưu UBND thành phố ban hành quy định lắp đặt điện mặt trời mái nhà khi đầu tư xây dựng mới trụ sở công và trong tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản/Báo cáo |
7/2026 |
|
|
11 |
Nghiên cứu tham mưu UBND thành phố kế hoạch mua sắm công đối với ô tô: sử dụng ô tô điện đối với trường hợp mua mới, kế hoạch chuyển đổi ô tô sử dụng xăng, dầu sang ô tô điện |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản/Báo cáo/Kế hoạch |
2026 - 2030 |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
2026 - 2030 |
|
|
2 |
Ban hành Quy chế sử dụng tiết kiệm điện trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Sở Công Thương |
Quyết định |
7/2026 |
|
|
3 |
Tổ chức thực hiện nghiêm các giải pháp tiết kiệm điện và quản lý nhu cầu điện theo kế hoạch của UBND thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo điều hành/Báo cáo |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Triển khai đồng bộ các giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường tuyên truyền đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các khách hàng tiêu thụ điện lớn trong việc thực hiện tiết kiệm điện và tham gia các chương trình quản lý phụ tải điện |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo điều hành/Báo cáo |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đẩy mạnh triển khai hệ thống chiếu sáng thông minh khu vực đô thị. Xây dựng và triển khai kế hoạch tiết kiệm điện đối với hệ thống chiếu sáng công cộng, cắt giảm tối đa hệ thống chiếu sáng cho mục đích quảng cáo, trang trí ngoài trời; bảo đảm phấn đấu tối thiểu tiết kiệm 30% tổng điện năng tiêu thụ |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương liên quan |
Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng quảng cáo |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo điều hành/Báo cáo |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
6 |
Điều chỉnh thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo nhu cầu thực tế; thực hiện tắt, giảm công suất chiếu sáng tại các khu vực ít nhu cầu, các khung giờ cao điểm và sau 23h; bảo đảm tiết kiệm điện nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về an toàn giao thông, an ninh trật tự. |
Sở Xây dựng |
Công ty Cổ phần chiếu sáng công cộng Đà Nẵng, các địa phương |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo điều hành/Báo cáo |
|
|
|
7 |
Tăng cường công tác đảm bảo cung cấp điện theo kế hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt, đặc biệt khi có khả năng xảy ra tình trạng mất cân đối cung - cầu trong các tháng nắng nóng cao điểm và mùa khô. |
Sở Công Thương |
Điện lực Đà Nẵng, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo điều hành/Báo cáo |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
8 |
Triển khai, yêu cầu các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại, tổ hợp văn phòng và tòa nhà chung cư tắt hoặc giảm tối thiểu 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện. |
Công ty Điện lực Đà Nẵng |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Văn bản/Kế hoạch/Chương trình triển khai |
Thường xuyên |
|
|
9 |
Triển khai thực hiện tiết kiệm điện tại doanh nghiệp sản xuất. Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ thực hiện đầu tư, triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng thay thế các trang thiết bị có hiệu suất thấp bằng các thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp |
Văn bản/Kế hoạch/Chương trình triển khai |
Thường xuyên |
|
|
10 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng điện đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định hiện hành về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản chỉ đạo điều hành/Kế hoạch/Quyết định (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
11 |
Tham mưu UBND thành phố báo cáo HĐND thành phố ban hành chính sách hỗ trợ gia đình lắp đặt điện mặt trời mái nhà và hệ thống lưu trữ điện. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Hồ sơ xây dựng Nghị quyết |
9/2026 |
|
|
12 |
Xây dựng chương trình tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia lắp đặt điện mặt trời mái nhà. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Hội nghị/Hội thảo/Tập huấn/Văn bản triển khai |
Thường xuyên |
|
|
13 |
Vận động các khách hàng sử dụng điện lớn tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải; huy động nguồn điện dự phòng tại chỗ khi hệ thống điện có nguy cơ thiếu hụt công suất. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, Công ty Điện lực Đà Nẵng |
Văn bản/Danh sách tham gia |
Thường xuyên |
|
|
14 |
Công bố công khai quy trình, thủ tục, đầu mối tiếp nhận và giải quyết thủ tục phát triển điện mặt trời mái nhà. |
Sở Công Thương |
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố, trang thông tin điện tử |
Thông tin công khai quy trình |
Thường xuyên |
|
|
15 |
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố xây dựng, ban hành và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch triển khai thực hiện tiết kiệm điện, mục tiêu tiết kiệm điện theo quý. Đưa nội dung tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng trong năm. Người đứng đầu tại cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đối với những trường hợp vi phạm các quy định về tiết kiệm điện tại cơ quan, đơn vị mình. |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Văn bản triển khai/Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hoàn thành phương án cấp điện cho vùng lõm sóng, trắng sóng trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Báo cáo |
2026- 2030 |
|
|
2 |
Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ thông qua các chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Văn bản/Kế hoạch/Chương trình |
2026- 2030 |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Công bố công khai quy trình, thủ tục, đầu mối tiếp nhận và giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền; tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ và đơn giản hoá thủ tục hành chính trong khuôn khổ quy |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản/quyết định (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
|
định của pháp luật, không ban hành hoặc áp dụng các điều kiện, thủ tục ngoài quy định. |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thường xuyên rà soát, đề xuất kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn, ... cho các dự án về năng lượng; tiếp tục đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội cho phát triển thành phố, trong đó tập trung để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách. |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản/báo cáo (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường thu hút đầu tư, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo vào thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Kế hoạch/Quyết định (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên) |
Thường xuyên |
|
[1] Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
[2] Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh