Kế hoạch 105/KH-UBND thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng của Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định 766/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026
| Số hiệu | 105/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Phạm Đức Ấn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 105/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, NÂNG CAO ĐIỂM SỐ, THỨ HẠNG CỦA BỘ CHỈ SỐ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 766/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), dịch vụ công trên môi trường điện tử (viết tắt là Bộ Chỉ số 766).
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Thực hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 02/02/2026 của UBND thành phố về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW và Quyết định số 204-QĐ/TW. Nhằm hoàn thành mục tiêu thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu về chỉ số giải quyết TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp trong năm 2026 theo Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và bảo đảm thứ hạng của từng đơn vị đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch giao chỉ tiêu và thực hiện cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ chỉ số 766 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2026
1. Mục đích
- Tăng cường triển khai hiệu quả Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm việc đo lường, đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC được thực hiện thường xuyên, thực chất, khách quan.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện cải thiện, nâng cao điểm số và thứ hạng Bộ chỉ số 766 trong năm 2026.
- Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, lấy sự hài lòng làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Yêu cầu
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong chỉ đạo thực hiện, ưu tiên nguồn lực triển khai và xác định kết quả triển khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xác định việc triển khai Kế hoạch này là công việc trọng tâm, thường xuyên và liên tục trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
3. Chỉ tiêu năm 2026
Đến hết năm 2026, thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu về chỉ số giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Cụ thể:
- Chỉ tiêu phấn đấu chung đối với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo Bộ chỉ số 766:
+ Điểm Công khai minh bạch đạt: 18/18 điểm;
+ Điểm Tiến độ giải quyết đạt: 19,80/20 điểm;
+ Điểm Dịch vụ công trực tuyến đạt: 12/12 điểm;
+ Điểm Thanh toán trực tuyến đạt: 10/10 điểm;
+ Điểm Mức độ hài lòng đạt: 18/18 điểm;
+ Điểm Số hóa hồ sơ đạt: 21,60/22 điểm.
- Chỉ tiêu cụ thể:
+ Đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố: đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, đạt từ 96/100 điểm trở lên năm 2026.
+ Đối với UBND các xã, phường: đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, đạt từ 97/100 điểm trở lên năm 2026.
(Chỉ tiêu cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp năm 2026 tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ THEO CÁC NHÓM CHỈ TIÊU CỦA BỘ CHỈ SỐ 766
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 105/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, NÂNG CAO ĐIỂM SỐ, THỨ HẠNG CỦA BỘ CHỈ SỐ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 766/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), dịch vụ công trên môi trường điện tử (viết tắt là Bộ Chỉ số 766).
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Thực hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 02/02/2026 của UBND thành phố về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW và Quyết định số 204-QĐ/TW. Nhằm hoàn thành mục tiêu thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu về chỉ số giải quyết TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp trong năm 2026 theo Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và bảo đảm thứ hạng của từng đơn vị đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch giao chỉ tiêu và thực hiện cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ chỉ số 766 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2026
1. Mục đích
- Tăng cường triển khai hiệu quả Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm việc đo lường, đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC được thực hiện thường xuyên, thực chất, khách quan.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện cải thiện, nâng cao điểm số và thứ hạng Bộ chỉ số 766 trong năm 2026.
- Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, lấy sự hài lòng làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Yêu cầu
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong chỉ đạo thực hiện, ưu tiên nguồn lực triển khai và xác định kết quả triển khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xác định việc triển khai Kế hoạch này là công việc trọng tâm, thường xuyên và liên tục trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
3. Chỉ tiêu năm 2026
Đến hết năm 2026, thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu về chỉ số giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Cụ thể:
- Chỉ tiêu phấn đấu chung đối với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo Bộ chỉ số 766:
+ Điểm Công khai minh bạch đạt: 18/18 điểm;
+ Điểm Tiến độ giải quyết đạt: 19,80/20 điểm;
+ Điểm Dịch vụ công trực tuyến đạt: 12/12 điểm;
+ Điểm Thanh toán trực tuyến đạt: 10/10 điểm;
+ Điểm Mức độ hài lòng đạt: 18/18 điểm;
+ Điểm Số hóa hồ sơ đạt: 21,60/22 điểm.
- Chỉ tiêu cụ thể:
+ Đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố: đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, đạt từ 96/100 điểm trở lên năm 2026.
+ Đối với UBND các xã, phường: đạt tối thiểu 95 điểm trong Quý II năm 2026, đạt từ 97/100 điểm trở lên năm 2026.
(Chỉ tiêu cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp năm 2026 tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ THEO CÁC NHÓM CHỈ TIÊU CỦA BỘ CHỈ SỐ 766
1. Nhóm chỉ tiêu công khai minh bạch
- Thường xuyên rà soát, cập nhật và công khai đầy đủ TTHC, quy trình nội bộ, quy trình điện tử, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, kết quả giải quyết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các bộ, ngành Trung ương và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố.
- Đảm bảo thông tin công khai thống nhất giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành Trung ương và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố trong kỳ báo cáo.
- Thường xuyên theo dõi (hằng ngày) kết quả đồng bộ hồ sơ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, kịp thời phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hệ thống của bộ, ngành Trung ương và VNPT Đà Nẵng đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố để xử lý.
2. Nhóm chỉ tiêu tiến độ giải quyết
- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu đã có để giảm thời gian xử lý và chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
- Tổ chức tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ TTHC theo đúng quy trình, thời hạn đã công bố; phấn đấu 100% tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn.
- Thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình giải quyết hồ sơ; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm rút ngắn thời gian xử lý.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc về tiến độ, kết quả xử lý hồ sơ, cảnh báo đối với các hồ sơ sắp đến hạn để ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện.
3. Nhóm chỉ tiêu dịch vụ công trực tuyến
- Rà soát, chuẩn hóa và bảo đảm 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định.
- Trang bị đầy đủ thiết bị, đường truyền, chữ ký số cá nhân để bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến được thực hiện thông suốt.
- Bố trí cán bộ, lực lượng Đoàn Thanh niên, Tổ Công nghệ số cộng đồng hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, nhất là đối với các thủ tục phát sinh nhiều hồ sơ.
- Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến (video, tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công,…).
4. Nhóm chỉ tiêu thanh toán trực tuyến
- Rà soát, bảo đảm 100% TTHC có phát sinh phí, lệ phí được tích hợp, cung cấp chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành Trung ương và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố.
- Khuyến khích, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến ngay trong quá trình nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; hạn chế thu phí, lệ phí bằng tiền mặt tại Bộ phận Một cửa và quét mã QR thanh toán qua tài khoản thụ hưởng của đơn vị trung gian thanh toán. Phấn đấu đạt 100% hồ sơ thanh toán trực tuyến.
- Tăng cường phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến để mở rộng tiện ích thanh toán trực tuyến.
- Lựa chọn nhóm thủ tục phát sinh nhiều hồ sơ để triển khai thí điểm các giải pháp thúc đẩy thanh toán trực tuyến, nhân rộng mô hình hiệu quả.
5. Nhóm chỉ tiêu số hóa hồ sơ
- 100% hồ sơ tiếp nhận phải được số hóa bảo đảm đầy đủ, đúng thành phần, đúng quy trình, xác thực dữ liệu dân cư, ký số kết quả. Đồng thời thực hiện lưu kết quả vào Kho dữ liệu tổ chức, cá nhân (khi thực hiện lưu Kho bắt buộc file kết quả phải là file PDF và có ký số).
- Bảo đảm 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải được cấp kết quả điện tử hợp lệ, có giá trị pháp lý theo quy định.
- Đẩy mạnh việc tái sử dụng dữ liệu, hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa trong giải quyết các TTHC tiếp theo; không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã có trong hệ thống, các cơ sở dữ liệu.
6. Nhóm chỉ số về mức độ hài lòng
- Thường xuyên theo dõi phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống phản ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia (pakn.dichvucong.gov.vn) để tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị và công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị theo thời gian quy định; tuyệt đối không để chậm trễ trả lời phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
- Thực hiện hướng dẫn, cung cấp thông tin đầy đủ ngay từ lần đầu tiếp nhận, hạn chế phát sinh việc bổ sung hồ sơ hoặc đi lại nhiều lần, góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện cụ thể nhằm cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
IV. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và giải pháp thực hiện tại cơ quan, đơn vị và địa phương mình, bảo đảm đúng nội dung, tiến độ và hoàn thành các chỉ tiêu nêu tại Phụ lục I và II của Kế hoạch và gửi về Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp, theo dõi. Hoàn thành chậm nhất ngày 20/3/2026.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về toàn bộ kết quả thực hiện Bộ chỉ số 766 của cơ quan, đơn vị và lĩnh vực được giao quản lý trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì theo dõi việc khai thác, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trên địa bàn thành phố; tổ chức hướng dẫn và tập huấn nghiệp vụ theo lĩnh vực quản lý cho các đơn vị trực thuộc và UBND xã, phường. Khi phát sinh lỗi hoặc vướng mắc, chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống của bộ, ngành Trung ương, Sở Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố để xử lý kịp thời.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo số liệu, giải trình nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời đối với số liệu và hồ sơ thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Chủ tịch UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về kết quả thực hiện Bộ Chỉ số 766 tại địa phương.
- Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công và các bộ phận chuyên môn thực hiện nghiêm quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC, bảo đảm công khai, minh bạch; tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và số hóa hồ sơ, nhất là đối với các thủ tục có số lượng hồ sơ phát sinh lớn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành trong việc liên thông, tích hợp các hệ thống thông tin chuyên ngành nhằm phục vụ giải quyết và cung cấp kết quả TTHC trên môi trường điện tử. Đồng thời, chịu trách nhiệm đồng bộ, tích hợp dữ liệu qua Trung tâm tích hợp dữ liệu thành phố và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình xử lý, khắc phục sự cố các hệ thống thông tin có liên quan, bảo đảm hoạt động thông suốt trong quá trình thực hiện.
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Kế hoạch thi đua chuyên đề về nâng cao Bộ chỉ số 766, ban hành tiêu chí, thang điểm và điều kiện khen thưởng đối với các đơn vị.
- Phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trong việc lồng ghép kết quả thực hiện Bộ chỉ số 766 gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố)
- Là cơ quan đầu mối điều phối chung việc triển khai nâng cao Bộ chỉ số 766 trên toàn địa bàn thành phố; căn cứ kết quả thực hiện của các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố và UBND các xã, phường, Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá và giải trình trước Chủ tịch UBND thành phố, UBND thành phố về kết quả thực hiện Bộ Chỉ số 766 của toàn thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Kế hoạch thi đua chuyên đề về nâng cao Bộ chỉ số 766, ban hành tiêu chí, thang điểm và điều kiện khen thưởng đối với các đơn vị.
- Chủ trì đánh giá kết quả thực hiện Bộ chỉ số 766 của các cơ quan, đơn vị, địa phương và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 10/12 hằng năm để làm căn cứ đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch này để xem xét, chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ Chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung nguồn lực, nghiêm túc triển khai thực hiện đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
CHỈ
TIÊU CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN,
DOANH NGHIỆP NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên các chỉ tiêu |
Tỷ lệ |
Đơn vị thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ TTHC công bố đúng hạn |
100% |
Sở, ban, ngành |
|
2 |
Tỷ lệ TTHC công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đúng hạn |
100% |
Văn phòng UBND thành phố |
|
3 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả xử lý hồ sơ TTHC của Sở, ngành, địa phương được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
100% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
4 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
100% |
Sở, ban, ngành |
|
5 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công |
60% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
6 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử, người dân chỉ phải nhập dữ liệu 1 lần |
90% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
7 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
100% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
8 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
100% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
9 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
95% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
10 |
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn |
100% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
11 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng và sớm hạn |
99% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
12 |
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp |
95% |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
PHỤ LỤC II
NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 105 /KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Thiết lập cơ chế chịu trách nhiệm cá nhân trong theo dõi, đôn đốc và thực hiện nhiệm vụ |
|||
|
1.1 |
Phân công cụ thể một lãnh đạo phụ trách và một đầu mối theo dõi, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với kết quả Bộ chỉ số 766 tại cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 3 năm 2026 |
|
1.2 |
Phân công đầu mối kỹ thuật theo dõi, cập nhật và kiểm tra dữ liệu hằng ngày trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, bảo đảm thông tin đồng bộ, đầy đủ, chính xác với Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Văn phòng UBND thành phố; sở, ban, ngành |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Tháng 3 năm 2026 |
|
1.3 |
Phân công cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên theo dõi, đôn đốc về tiến độ, kết quả xử lý hồ sơ và phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của cơ quan, đơn vị, địa phương để cảnh báo đối với các hồ sơ và phản ánh kiến nghị sắp đến hạn; bảo đảm không để phát sinh tình trạng trễ hạn do nguyên nhân chủ quan |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 3 năm 2026 |
|
2 |
Rà soát, chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng hồ sơ, dữ liệu |
|||
|
2.1 |
Rà soát toàn bộ TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết TTHC |
Sở, ban, ngành |
UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2.2 |
Rà soát và kiểm soát chặt chẽ việc cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và thống nhất trên toàn hệ thống |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
3 |
Công khai, minh bạch |
|||
|
3.1 |
Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố công bố TTHC, danh mục TTHC đúng thời gian theo quy định |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
3.2 |
Công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC sau khi công bố đúng thời gian quy định |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
3.3 |
Theo dõi kết quả đồng bộ hồ sơ của cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm đồng bộ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên (hằng ngày) |
|
3.4 |
Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hệ thống của bộ, ngành Trung ương và VNPT Đà Nẵng đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố để xử lý |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
4 |
Tăng cường giải quyết TTHC đúng và sớm hạn |
|||
|
4.1 |
Thiết lập cơ chế và tổ chức theo dõi, cảnh báo đối với các hồ sơ sắp quá hạn giải quyết hồ sơ |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
4.2 |
Tổ chức xử lý và trả kết quả hồ sơ TTHC theo đúng thời hạn đã công bố và quy trình nội bộ đã phê duyệt; phấn đấu 99% hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
4.3 |
Thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình giải quyết hồ sơ; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm rút ngắn thời gian xử lý |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
4.4 |
Thực hiện hướng dẫn, cung cấp thông tin đầy đủ ngay từ lần đầu tiếp nhận, hạn chế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc đi lại nhiều lần |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
4.5 |
Thực hiện nghiêm việc xin lỗi cá nhân, tổ chức khi xử lý hồ sơ quá hạn |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
5 |
Thúc đẩy hồ sơ trực tuyến toàn trình, thanh toán trực tuyến và nâng cao trải nghiệm người dùng |
|||
|
5.1 |
Trang bị đầy đủ thiết bị, đường truyền, chữ ký số cá nhân để bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến được thực hiện thông suốt |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 3 năm 2026 |
|
5.2 |
Tăng cường xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử để tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình thực chất theo từng tháng, quý; bảo đảm 90% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử, người dân chỉ phải nhập dữ liệu 1 lần |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
5.3 |
Rà soát, bảo đảm 100% TTHC có phát sinh phí, lệ phí được tích hợp, cung cấp chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 3 năm 2026 |
|
5.4 |
Khuyến khích, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến ngay trong quá trình nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; hạn chế thu phí, lệ phí bằng tiền mặt tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp và quét mã QR thanh toán qua tài khoản thụ hưởng của đơn vị trung gian thanh toán; bảo đảm đạt ít nhất 60% hồ sơ thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (không tính hồ sơ thu phí “0” đồng). |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
5.5 |
Tăng cường hỗ trợ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp nhằm hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến và sử dụng các hình thức trả kết quả phù hợp như bưu chính công ích |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các xã, phường |
Sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
5.6 |
Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến (video, tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công,…) |
Văn phòng UBND thành phố; sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
6 |
Về số hóa hồ sơ và tăng cường khai thác, sử dụng lại dữ liệu |
|||
|
6.1 |
Tổ chức số hóa hồ sơ đầu vào, bảo đảm 100% hồ sơ tiếp nhận phải được số hóa bảo đảm đầy đủ, đúng thành phần, đúng quy trình |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
6.2 |
Thực hiện nghiêm việc cấp kết quả điện tử đúng quy định; bảo đảm 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải được cấp kết quả điện tử hợp lệ, có giá trị pháp lý theo quy định |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
6.3 |
Bảo đảm 100% kết quả giải quyết TTHC phải được số hóa, lưu kết quả vào Kho dữ liệu tổ chức, cá nhân |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
6.4 |
Đẩy mạnh việc tái sử dụng dữ liệu, hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa trong giải quyết các TTHC tiếp theo; không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã có trong hệ thống, các cơ sở dữ liệu |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
6.5 |
Tổ chức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực danh tính trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC với 100% hồ sơ TTHC |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
7 |
Nâng cao mức độ hài lòng và tăng cường xử lý phản ánh, kiến nghị |
|||
|
7.1 |
Công khai đầy đủ các kênh tiếp nhận, hỗ trợ và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 3 năm 2026 |
|
7.2 |
Thường xuyên theo dõi phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống phản ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia (pakn.dichvucong.gov.vn) để tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị và công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị theo thời gian quy định |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
7.3 |
Đôn đốc xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị theo quy định |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8 |
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực |
|||
|
8.1 |
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn nghiệp vụ theo ngành dọc cho đơn vị trực thuộc và UBND xã, phường, bảo đảm đầy đủ cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và cán bộ chuyên môn liên quan tham gia |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các xã, phường |
Tháng 3 - 4 năm 2026 |
|
8.2 |
Xây dựng và ban hành thống nhất tài liệu hướng dẫn, quy trình thao tác chuẩn trong toàn ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các xã, phường |
Tháng 4 năm 2026 |
|
8.3 |
Tổ chức kiểm tra, đánh giá sau tập huấn để bảo đảm thực hiện đúng quy định, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8.4 |
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và đội ngũ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành |
Tháng 3 - 4 năm 2026 |
|
9 |
Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện |
|||
|
9.1 |
Tổ chức giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện thường xuyên, đặc biệt bao gồm kiểm tra chuyên đề theo tháng, quý đối với chỉ tiêu đơn vị có nguy cơ giảm chỉ số và kiểm tra đột xuất khi phát hiện dữ liệu bất thường. |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
9.2 |
Tổ chức giao ban chuyên đề định kỳ |
Văn phòng UBND thành phố; sở, ban, ngành |
UBND các xã, phường |
Hằng quý |
|
9.3 |
Xây dựng biểu mẫu nhập số liệu báo cáo và bảng theo dõi chỉ số 766 theo từng đơn vị, thiết lập cảnh báo sớm đối với các tiêu chí có nguy cơ không hoàn thành |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Tháng 3 năm 2026 |
|
9.4 |
Báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm Phục vụ Hành chính công) để tổng hợp, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND thành phố |
Định kỳ hằng tuần/tháng |
|
9.5 |
Kiểm tra chất lượng phục vụ thông qua kết quả thực hiện Bộ chỉ số 766 và đề xuất xử lý trách nhiệm khi không hoàn thành chỉ tiêu hoặc có vi phạm, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh