Kế hoạch 346/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 893/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 346/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 346/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 893/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ”
Thực hiện Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” (viết tắt: Quyết định số 893/QĐ-TTg) phù hợp với điều kiện tỉnh Cà Mau.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trong Quyết định số 893/QĐ-TTg gắn với phân công trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện.
2. Yêu cầu
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; triển khai đồng bộ với chiến lược, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, có tính chiến lược lâu dài, giữ vai trò quyết định trong việc làm chủ công nghệ, tự chủ chiến lược; bảo đảm an toàn, an ninh và phát triển bền vững các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải gắn với khung năng lực của các nhóm đối tượng; tổ chức có hệ thống, theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu đầu ra về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo từng nhóm đối tượng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, hỗ trợ kỹ thuật và ứng dụng năng lượng nguyên tử bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu hợp lý và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nhân lực quản lý nhà nước:
Phấn đấu 100% nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở các sở, ngành, địa phương được đào tạo, bồi dưỡng, đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực nghiên cứu - phát triển:
Hình thành đội ngũ nhân lực nghiên cứu - phát triển nòng cốt có trình độ cao, đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và mở rộng ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã hội.
- Nhân lực hỗ trợ kỹ thuật:
+ Hình thành đội ngũ nhân lực hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt có năng lực tham gia đánh giá, thẩm định các lĩnh vực an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bồi dưỡng, đủ năng lực hỗ trợ kỹ thuật cho công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra, quan trắc phóng xạ môi trường và ứng phó sự cố.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, quan trắc phóng xạ và ứng phó sự cố của các sở, ngành, địa phương được bồi dưỡng, đủ năng lực thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố.
- Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử:
100% nhân viên bức xạ được cơ sở tiến hành công việc bức xạ tổ chức đào tạo an toàn bức xạ theo quy định. Hình thành đội ngũ nhân lực có khả năng vận hành, khai thác hiệu quả nguồn bức xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác; tuân thủ đầy đủ yêu cầu về bảo đảm an toàn, an ninh.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Nhân lực quản lý nhà nước:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 346/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 893/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ”
Thực hiện Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” (viết tắt: Quyết định số 893/QĐ-TTg) phù hợp với điều kiện tỉnh Cà Mau.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trong Quyết định số 893/QĐ-TTg gắn với phân công trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện.
2. Yêu cầu
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; triển khai đồng bộ với chiến lược, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, có tính chiến lược lâu dài, giữ vai trò quyết định trong việc làm chủ công nghệ, tự chủ chiến lược; bảo đảm an toàn, an ninh và phát triển bền vững các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải gắn với khung năng lực của các nhóm đối tượng; tổ chức có hệ thống, theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu đầu ra về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo từng nhóm đối tượng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, hỗ trợ kỹ thuật và ứng dụng năng lượng nguyên tử bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu hợp lý và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nhân lực quản lý nhà nước:
Phấn đấu 100% nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở các sở, ngành, địa phương được đào tạo, bồi dưỡng, đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực nghiên cứu - phát triển:
Hình thành đội ngũ nhân lực nghiên cứu - phát triển nòng cốt có trình độ cao, đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và mở rộng ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã hội.
- Nhân lực hỗ trợ kỹ thuật:
+ Hình thành đội ngũ nhân lực hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt có năng lực tham gia đánh giá, thẩm định các lĩnh vực an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bồi dưỡng, đủ năng lực hỗ trợ kỹ thuật cho công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra, quan trắc phóng xạ môi trường và ứng phó sự cố.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, quan trắc phóng xạ và ứng phó sự cố của các sở, ngành, địa phương được bồi dưỡng, đủ năng lực thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố.
- Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử:
100% nhân viên bức xạ được cơ sở tiến hành công việc bức xạ tổ chức đào tạo an toàn bức xạ theo quy định. Hình thành đội ngũ nhân lực có khả năng vận hành, khai thác hiệu quả nguồn bức xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác; tuân thủ đầy đủ yêu cầu về bảo đảm an toàn, an ninh.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Nhân lực quản lý nhà nước:
100% nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở sở, ngành, địa phương được đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng bảo đảm đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực nghiên cứu - phát triển:
Phát triển đội ngũ nhân lực nghiên cứu - phát triển nòng cốt có trình độ cao, được đào tạo, bồi dưỡng bài bản, đủ năng lực làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ bức xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
- Nhân lực hỗ trợ kỹ thuật:
Xây dựng đội ngũ nhân lực có năng lực làm chủ các phương pháp, công cụ và mô hình phân tích an toàn, đánh giá rủi ro, phân tích sự cố, bảo đảm năng lực thẩm định độc lập, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.
- Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử:
100% nhân viên bức xạ được cơ sở tiến hành công việc bức xạ tổ chức đào tạo an toàn bức xạ theo quy định. Hình thành đội ngũ nhân lực có khả năng làm chủ công nghệ ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
c) Tầm nhìn đến năm 2050
- Nhân lực quản lý nhà nước tại sở, ngành, địa phương được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, đủ năng lực thực thi nhiệm vụ, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và góp phần đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Hình thành và phát triển lực lượng chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo hướng đồng bộ, bao gồm đội ngũ chuyên gia khoa học - công nghệ nòng cốt và chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu; đồng thời đáp ứng yêu cầu triển khai, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan quản lý nhà nước.
- Hình thành và phát triển nhân lực chất lượng cao, làm chủ công nghệ bức xạ và kỹ thuật hạt nhân tiên tiến trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác, đóng góp hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội.
III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng
a) Nhân lực quản lý nhà nước
- Nhân lực tại sở, ngành tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực tại địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
b) Nhân lực nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ kỹ thuật
- Nhân lực thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, doanh nghiệp, cơ sở ứng dụng và các tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu - phát triển, hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, có khả năng tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án của nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước.
c) Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử
Nhân viên bức xạ tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ.
2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải phù hợp với từng nhóm đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng lĩnh vực, bao gồm: Nghiên cứu và phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật.
3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy định pháp luật, phù hợp với đối tượng, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, gồm một hoặc các hình thức đào tạo, bồi dưỡng sau đây:
- Bồi dưỡng ngắn hạn.
- Bồi dưỡng cơ bản.
- Bồi dưỡng nâng cao.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu.
- Đào tạo tại chỗ.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên.
- Đào tạo sau đại học.
- Đào tạo an toàn bức xạ.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.
- Nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ kỹ thuật có trình độ, năng lực phù hợp, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.
- Khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm thúc đẩy hợp tác công - tư, đặt hàng và liên kết đào tạo, tham gia xây dựng chương trình, đào tạo thực hành, tiếp nhận và sử dụng nhân lực sau đào tạo, kết nối cung - cầu nhân lực.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và giai đoạn 5 năm trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo từng nội dung, hình thức và tiến độ triển khai chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; bảo đảm chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp mục tiêu phát triển nhân lực đến năm 2030, 2035 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức trực tiếp, trực tuyến, mô phỏng, thực tập; tổ chức đào tạo chuyên sâu theo nhu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Lựa chọn đối tượng đào tạo, bồi dưỡng công khai, minh bạch, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực của từng nhóm đối tượng. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực pháp quy về an toàn, an ninh và ứng phó sự cố; các chuyên gia nòng cốt trong các lĩnh vực đặc thù, thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh.
3. Triển khai chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nhân lực
- Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng, từ lập kế hoạch, tổ chức, đánh giá nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Chuẩn hóa, hệ thống hóa, số hóa toàn bộ dữ liệu nhân lực đào tạo, bồi dưỡng, hình thành nền tảng dữ liệu mở phục vụ hoạch định phát triển nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trong dài hạn.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hoá và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ; báo cáo cấp thẩm quyền kết quả theo quy định.
- Chủ trì điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo từng năm, làm cơ sở xây dựng, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và trung hạn.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch hằng năm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành công nghiệp.
3. Sở Y tế
Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch hằng năm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành y tế.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xác định nhu cầu, tham gia xây dựng kế hoạch hằng năm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Phối hợp, tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (an toàn bức xạ trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường, kiểm dịch, chiếu xạ, đột biến giống và quan trắc môi trường...).
5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Nghiên cứu xây dựng lực lượng chuyên môn hoặc chuyên trách về quan trắc phóng xạ môi trường; phòng chống vũ khí bức xạ, vũ khí hạt nhân; ứng phó sự cố trong tình huống khẩn cấp.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia đào tạo, bồi dưỡng về quan trắc phóng xạ môi trường, kiểm xạ, tẩy xạ và diễn tập ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
6. Công an tỉnh
- Nghiên cứu xây dựng lực lượng chuyên môn hoặc chuyên trách về an ninh hạt nhân, phòng chống khủng bố bức xạ, hạt nhân.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia đào tạo, bồi dưỡng về an ninh hạt nhân.
7. Sở Nội vụ
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan rà soát cơ chế, chính sách về tài chính, đãi ngộ thu hút và sử dụng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.
8. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu trình cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách và các văn bản pháp luật có liên quan.
Các cơ quan được giao nhiệm vụ: Xây dựng Kế hoạch, Phương án hoặc lồng ghép vào Chương trình, Kế hoạch của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/6/2026. Hằng năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh