Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2026 triển khai Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 231/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đoàn Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Công văn số 2034/BKHCN-ATBXHN ngày 03/4/2026 của Bộ Khoa học và công nghệ về việc triển khai Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nội dung của Quyết định số 438/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực đã được phê duyệt tại Quyết định số 438/QĐ-TTg; bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, đồng bộ với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
b) Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn tỉnh phải bám sát định hướng tại Quyết định số 438/QĐ-TTg, phù hợp với Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo sử dụng vì mục đích hòa bình, phục vụ trực tiếp công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
b) Hoạt động ứng dụng bức xạ phải được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như: y tế (chẩn đoán và điều trị), nông nghiệp (chọn tạo giống và bảo quản nông sản), công nghiệp và an ninh cửa khẩu (kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu).
c) Lấy an toàn, an ninh làm điều kiện tiên quyết và xuyên suốt trong mọi hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đi đôi với việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ bức xạ tiên tiến; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu vận hành, quản lý kỹ thuật hạt nhân trên địa bàn.
2. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trọng tâm là y tế, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, công nghiệp và an ninh cửa khẩu; đảm bảo an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế bền vững gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh biên giới.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030:
* Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:
- Phát triển mạng lưới y tế chuyên ngành điện quang, y học hạt nhân và ung bướu - xạ trị tại các bệnh viện tuyến tỉnh; phấn đấu tiệm cận các chỉ tiêu chung: 16 máy CT/triệu dân và có 01 máy chụp X-quang vú/ toàn tỉnh. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc phóng xạ và an toàn bức xạ tuyệt đối trong chẩn đoán, điều trị.
- Tiếp nhận chuyển giao và làm chủ các công nghệ ứng dụng bức xạ trong chiếu xạ công nghiệp, kỹ thuật soi chiếu tại các cửa khẩu và kiểm tra không phá hủy (NDT) phục vụ giám định chất lượng công trình hạ tầng và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Ứng dụng kỹ thuật bức xạ và đồng vị phóng xạ trong chọn tạo giống cây trồng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng các loại nông sản đặc sản của tỉnh.
- Mở rộng ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong quan trắc tài nguyên, quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
* Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn và nguồn nhân lực:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Công văn số 2034/BKHCN-ATBXHN ngày 03/4/2026 của Bộ Khoa học và công nghệ về việc triển khai Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nội dung của Quyết định số 438/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực đã được phê duyệt tại Quyết định số 438/QĐ-TTg; bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, đồng bộ với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
b) Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn tỉnh phải bám sát định hướng tại Quyết định số 438/QĐ-TTg, phù hợp với Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo sử dụng vì mục đích hòa bình, phục vụ trực tiếp công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
b) Hoạt động ứng dụng bức xạ phải được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như: y tế (chẩn đoán và điều trị), nông nghiệp (chọn tạo giống và bảo quản nông sản), công nghiệp và an ninh cửa khẩu (kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu).
c) Lấy an toàn, an ninh làm điều kiện tiên quyết và xuyên suốt trong mọi hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đi đôi với việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ bức xạ tiên tiến; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu vận hành, quản lý kỹ thuật hạt nhân trên địa bàn.
2. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trọng tâm là y tế, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, công nghiệp và an ninh cửa khẩu; đảm bảo an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế bền vững gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh biên giới.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030:
* Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:
- Phát triển mạng lưới y tế chuyên ngành điện quang, y học hạt nhân và ung bướu - xạ trị tại các bệnh viện tuyến tỉnh; phấn đấu tiệm cận các chỉ tiêu chung: 16 máy CT/triệu dân và có 01 máy chụp X-quang vú/ toàn tỉnh. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc phóng xạ và an toàn bức xạ tuyệt đối trong chẩn đoán, điều trị.
- Tiếp nhận chuyển giao và làm chủ các công nghệ ứng dụng bức xạ trong chiếu xạ công nghiệp, kỹ thuật soi chiếu tại các cửa khẩu và kiểm tra không phá hủy (NDT) phục vụ giám định chất lượng công trình hạ tầng và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Ứng dụng kỹ thuật bức xạ và đồng vị phóng xạ trong chọn tạo giống cây trồng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng các loại nông sản đặc sản của tỉnh.
- Mở rộng ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong quan trắc tài nguyên, quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
* Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn và nguồn nhân lực:
- Xây dựng năng lực hỗ trợ kỹ thuật tại địa phương để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ năng lượng nguyên tử, tạo ra các dịch vụ kỹ thuật có khả năng thương mại hóa.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân; kiện toàn hệ thống kiểm tra, giám sát và thanh tra an toàn, an ninh nguồn phóng xạ trên toàn tỉnh.
- Bảo đảm 100% nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ được quản lý an toàn theo quy định.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân lực chuyên trách tại tỉnh (thuộc các nhóm: quản lý nhà nước, y tế, và hỗ trợ kỹ thuật) đảm bảo đủ về số lượng và trình độ để vận hành các thiết bị bức xạ hiện đại.
b) Đến năm 2035:
* Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:
- Nâng cao quy mô và hiệu quả kinh tế của các ứng dụng bức xạ trong các ngành công nghiệp và dịch vụ cửa khẩu, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 10 - 15%/năm.
- Y học bức xạ địa phương đạt trình độ tiên tiến; phấn đấu đạt tỷ lệ 18 máy CT/triệu dân, có 02 máy chụp X-quang vú trên toàn tỉnh và 100% cơ sở y tế sử dụng X-quang kỹ thuật số. Tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị y học hạt nhân và xạ trị.
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và từng bước làm chủ kỹ thuật hạt nhân phục vụ quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm công nghiệp và bảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng sâu rộng công nghệ bức xạ trong nghiên cứu tài nguyên nước, kiểm soát ô nhiễm môi trường và phát triển công nghệ chế biến sâu các loại khoáng sản thế mạnh của địa phương theo mô hình kinh tế tuần hoàn.
* Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn và nguồn nhân lực:
- Đảm bảo cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử của tỉnh có đủ nguồn lực để thực hiện toàn diện công tác thẩm định, kiểm tra và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân.
- Phối hợp với cơ quan Trung ương trong thu gom, quản lý, xử lý chất thải phóng xạ; bảo đảm hệ thống cảnh báo phóng xạ môi trường hoạt động xuyên suốt và chính xác.
- Phát triển đội ngũ chuyên gia và nhân lực kỹ thuật cao tại địa phương ngang tầm với yêu cầu phát triển kinh tế xanh và chuyển đổi số của tỉnh.
c) Tầm nhìn đến năm 2050:
- Năng lượng nguyên tử trở thành công cụ công nghệ quan trọng hỗ trợ phát triển các ngành trong cơ cấu kinh tế - kỹ thuật của tỉnh, đóng góp thiết thực cho kinh tế xanh và phát triển bền vững.
- Làm chủ hoàn toàn các công nghệ bức xạ tiên tiến trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp và tài nguyên môi trường tại địa phương.
- Tiềm lực và trình độ khoa học hạt nhân của tỉnh được nâng cao, sở hữu hạ tầng kỹ thuật hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động ứng dụng bức xạ và an toàn hạt nhân trên địa bàn.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
Phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu, nâng cao chất lượng y tế và bảo vệ môi trường bền vững:
a) Trong lĩnh vực y tế: Phát triển mạng lưới các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị và điện quang tại các bệnh viện tuyến tỉnh theo hướng hiện đại; đảm bảo người dân được tiếp cận các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh hiểm nghèo ngay tại địa phương. Tập trung bồi dưỡng đội ngũ nhân lực y học bức xạ chuyên nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.
b) Trong lĩnh vực công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ tiên tiến về bức xạ trong kiểm tra không phá hủy (NDT), soi chiếu hàng hóa tại các cửa khẩu và thiết bị đo, kiểm tra sử dụng kỹ thuật bức xạ trong sản xuất công nghiệp. Gắn kết hoạt động nghiên cứu ứng dụng với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành công nghiệp của tỉnh.
c) Trong lĩnh vực nông nghiệp: Bước đầu tiếp cận và phối hợp với các cơ quan nghiên cứu ở Trung ương trong việc ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ để chọn tạo giống cây trồng có giá trị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các loại nông sản đặc sản của tỉnh (như Na, Hồi, Hồng). Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bức xạ trong bảo vệ thực vật, nông hóa, thổ nhưỡng, chăn nuôi, thú y, bảo quản chế biến.
d) Trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Ứng dụng công nghệ bức xạ và đồng vị phóng xạ trong quan trắc khí tượng thủy văn, đánh giá tài nguyên nước mặt và nước ngầm tại địa phương. Chuyển đổi công nghệ theo mô hình kinh tế tuần hoàn trong khai thác, chế biến khoáng sản; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
2. Định hướng phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển nguồn nhân lực
a) Phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành ở Trung ương để đào tạo đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, kỹ sư vật lý y khoa và nhân viên bức xạ có trình độ tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu vận hành các thiết bị bức xạ thế hệ mới.
b) Bảo đảm an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân:
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với các cơ sở bức xạ; thực hiện nghiêm công tác cấp phép, kiểm tra, thanh tra an toàn bức xạ và an ninh nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng và định kỳ cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh phù hợp với diễn biến thực tế; chú trọng phương án ứng phó các tình huống sự cố phóng xạ xuyên biên giới tại khu vực cửa khẩu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý: Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ và nhân viên bức xạ trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác giám sát trực tuyến.
c) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng năng lượng nguyên tử vào thực tiễn sản xuất và đời sống tại địa phương.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới công nghệ ứng dụng bức xạ thông qua các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của tỉnh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC
1. Hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh
- Rà soát, tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật Năng lượng nguyên tử và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hạ tầng chiếu xạ và dịch vụ kỹ thuật an toàn bức xạ tại các khu kinh tế, cửa khẩu.
- Củng cố, nâng cao toàn diện năng lực tổ chức, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương; bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ; nâng cao năng lực kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh biên giới.
2. Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
a) Trong lĩnh vực y tế:
- Tăng cường đầu tư các thiết bị hiện đại ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ chẩn đoán, điều trị các bệnh hiểm nghèo như ung thư, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp tại các bệnh viện tuyến tỉnh; chú trọng phát triển điện quang can thiệp, y học hạt nhân (xạ hình chẩn đoán, điều trị bằng đồng vị phóng xạ) và các kỹ thuật kết hợp chẩn đoán, điều trị (theranostics), xạ trị phù hợp với quy mô phát triển y tế của địa phương.
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ khử trùng các dụng cụ y tế bằng chiếu xạ thay thế cho các công nghệ có hại cho sức khỏe và môi trường; phối hợp thực hiện đánh giá sức khỏe, dinh dưỡng cộng đồng bằng kỹ thuật đồng vị phóng xạ khi có yêu cầu.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nhân lực bác sỹ, nhà vật lý y khoa, kỹ thuật viên cho các chuyên ngành điện quang, y học hạt nhân và xạ trị của tỉnh.
- Tăng cường kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế; kiểm soát chặt chẽ chiếu xạ công chúng và chiếu xạ y tế để đảm bảo an toàn cho người bệnh và cộng đồng.
- Phối hợp triển khai kế hoạch sử dụng các loại đồng vị và thuốc phóng xạ trong nước phục vụ chẩn đoán, điều trị; tham gia phối hợp nghiên cứu ứng dụng công nghệ bức xạ trong phát triển các chế phẩm y tế khi có điều kiện.
- Tham gia mạng lưới và phối hợp với trung tâm quốc gia về y học bức xạ trong việc điều trị bệnh phóng xạ và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Trong lĩnh vực công nghiệp:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bức xạ và đồng vị phóng xạ trong kiểm tra không phá hủy (NDT), kỹ thuật soi chiếu hàng hóa tại các cửa khẩu; ứng dụng các thiết bị đo, kiểm tra sử dụng kỹ thuật bức xạ trong sản xuất công nghiệp, giao thông và xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các vật liệu, sản phẩm được tạo ra từ công nghệ bức xạ (đặc biệt là vật liệu thân thiện môi trường) trong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng thiết bị ghi đo bức xạ sản xuất trong nước; từng bước nâng cao năng lực vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị bức xạ đang sử dụng tại địa phương.
c) Trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu Trung ương triển khai ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong chọn tạo giống cây trồng đặc sản (như Na, Hồi, Hồng…) và kiểm soát sinh vật gây hại.
- Đẩy mạnh ứng dụng chiếu xạ trong kiểm dịch và bảo quản nông sản thông qua việc sử dụng dịch vụ của các cơ sở chiếu xạ trong nước, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu qua các khu kinh tế cửa khẩu.
- Khuyến khích ứng dụng các chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ công nghệ bức xạ trong phát triển nông nghiệp xanh, sạch và bền vững.
- Lồng ghép nội dung ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong bảo vệ thực vật, nông hóa, thổ nhưỡng, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bảo quản, chế biến nông sản vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường.
d) Trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
- Ứng dụng kỹ thuật bức xạ và đồng vị phóng xạ trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước, quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường; từng bước phục vụ công tác ứng phó biến đổi khí hậu tại địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc thiết lập và khai thác các điểm quan trắc đồng vị phục vụ đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong thăm dò, quản lý và giám sát hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản có chứa nguyên tố phóng xạ (nếu có), bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân
a) Tăng cường năng lực, hạ tầng vật chất - kỹ thuật:
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học và công nghệ quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử phù hợp với thực tiễn địa phương; chủ động tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các Viện nghiên cứu đầu ngành để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở ứng dụng bức xạ trong y tế và công nghiệp; tăng cường liên kết giữa các đơn vị sử dụng nguồn phóng xạ với các cơ sở đào tạo chuyên ngành để nâng cao năng lực vận hành và làm chủ công nghệ tại địa phương.
b) Bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân:
- Tập trung vận hành, bảo vệ và khai thác hiệu quả các trạm quan trắc phóng xạ môi trường đặt trên địa bàn tỉnh; tăng cường phân tích dữ liệu nhằm cảnh báo sớm các nguy cơ phóng xạ xuyên biên giới, phục vụ công tác ứng phó sự cố kịp thời.
- Tham mưu tổ chức triển khai và tăng cường phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác thu gom, quản lý, lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc không xác định được chủ trên địa bàn tỉnh theo quy định; tổ chức thực hiện hiệu quả công tác giám sát và ứng phó sự cố bức xạ cấp tỉnh, bảo đảm kết nối, phối hợp với hệ thống giám sát quốc gia.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng Công an, Quân sự, Biên phòng trong việc xây dựng hệ thống an ninh hạt nhân nhiều lớp, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các nguồn phóng xạ và kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh trên địa bàn.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, nhân viên kỹ thuật và lực lượng phản ứng nhanh về an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh. Cử cán bộ, chuyên gia, kỹ sư tham gia các chương trình đào tạo, diễn đàn hội thảo quốc tế, nghiên cứu về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên môi trường.
- Phối hợp thực hiện đầy đủ các chính sách đãi ngộ, phụ cấp đặc thù đối với người lao động làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ tại các cơ sở y tế và công nghiệp của tỉnh theo quy định.
- Tăng cường liên kết với các Viện nghiên cứu, trường Đại học để đào tạo nhân lực theo nhu cầu thực tế của tỉnh; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ y học hạt nhân và kỹ thuật viên vận hành thiết bị soi chiếu tại cửa khẩu.
- Rà soát, tham mưu cơ chế thu hút chuyên gia, người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử về tư vấn, làm việc tại địa phương.
5. Đầu tư và tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; đặc biệt là kinh phí cho các dự án ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp đặc sản và đầu tư trang thiết bị quan trắc phóng xạ.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư (ngân sách, vốn vay ưu đãi, vốn tư nhân, PPP) để phát triển hạ tầng kỹ thuật ngành năng lượng nguyên tử tại địa phương.
6. Chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về quản lý an toàn bức xạ cấp tỉnh, kết nối liên thông với hệ thống quốc gia để nâng cao hiệu quả quản lý, cấp phép và giám sát an ninh nguồn phóng xạ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong chẩn đoán, điều trị tại các cơ sở y tế có ứng dụng bức xạ và y học hạt nhân trên địa bàn; ứng dụng các mô hình dự báo lan truyền phóng xạ để phục vụ công tác phòng ngừa sự cố.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong việc vận hành các hệ thống phần mềm quản lý và giám sát thiết bị bức xạ tại địa phương.
7. Thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đồng thuận xã hội
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về lợi ích của ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình thông qua mạng xã hội, ứng dụng thông minh và các phương tiện truyền thông địa phương, đặc biệt hướng tới đối tượng trẻ và khu vực nông thôn, biên giới.
- Phối hợp đưa nội dung giáo dục về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ vào các chương trình ngoại khóa phù hợp tại các cấp học trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quy trình giám sát hiệu quả tuyên truyền và phương án xử lý khủng hoảng thông tin liên quan đến an toàn bức xạ tại địa phương.
8. Hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế song phương, đa phương về năng lượng nguyên tử mà Việt Nam là thành viên; cụ thể hóa và thực hiện tại địa phương các cam kết quốc tế về an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân theo hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế. Chủ động nghiên cứu, đề xuất tham gia các cơ chế, chương trình hợp tác quốc tế phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Theo dõi tình hình phát triển điện hạt nhân tại khu vực giáp biên giới, kịp thời nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn và chủ động xây dựng phương án ứng phó đối với các sự cố, ảnh hưởng về môi trường và an toàn hạt nhân có thể phát sinh xuyên biên giới.
- Tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan trung ương và đối tác quốc tế, địa phương có chung đường biên giới trong công tác chuẩn bị, diễn tập ứng phó sự cố và thảm họa phóng xạ, hạt nhân qua biên giới; từng bước xây dựng và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố cấp tỉnh và phối hợp giữa các lực lượng chức năng khu vực biên giới (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Hải quan, Biên phòng, Công an, Y tế, Khoa học và Công nghệ) trong kiểm soát, phát hiện và xử lý các nguồn phóng xạ qua biên giới
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và phát huy vai trò của các tổ chức, cá nhân trong việc giám sát các nội dung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định. Trường hợp cần thiết, kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch để bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ứng dụng năng lượng nguyên tử; thực hiện quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt nhân và an ninh hạt nhân; đồng thời phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Tham mưu xây dựng các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân để áp dụng thống nhất tại các cơ sở bức xạ trong tỉnh.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ bức xạ, đồng vị phóng xạ trong sản xuất công nghiệp; trọng tâm là kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT), hệ điều khiển hạt nhân trong các dây chuyền sản xuất và ứng dụng kỹ thuật soi chiếu hạt nhân phục vụ hoạt động logistics, xuất nhập khẩu hàng hóa tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp địa phương phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, tham gia vào chuỗi cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ các dự án ứng dụng năng lượng nguyên tử và công nghệ bức xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật của tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh; đảm bảo các điều kiện an toàn vận hành và bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Chủ trì thực hiện việc đánh giá, thăm dò và xây dựng định hướng đẩy mạnh khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản phóng xạ tự nhiên trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo quy định; bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong các hoạt động liên quan đến khoáng sản phóng xạ.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là hiện đại hóa các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, y học hạt nhân và xạ trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành y học bức xạ (bác sĩ, nhà vật lý y khoa, kỹ thuật viên); chủ trì bảo đảm an toàn bức xạ y tế, kiểm soát chặt chẽ việc chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ đối với người bệnh tại các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ đối với các cơ sở y tế có sử dụng thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế thu hút, đãi ngộ chuyên gia, người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc tại tỉnh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Phối hợp triển khai các quy định, chính sách về tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ nghiên cứu, hỗ trợ kỹ thuật và người lao động làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ tại các cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, đa dạng hóa phương thức huy động nguồn vốn (bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn ODA) để đầu tư hạ tầng kỹ thuật ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh.
7. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của tỉnh và quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; thúc đẩy kết nối, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, đối tác quốc tế phục vụ hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm soát, phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn, an ninh liên quan đến nguồn phóng xạ, vật liệu phóng xạ qua khu vực biên giới; phối hợp triển khai công tác ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân tại khu vực cửa khẩu, biên giới theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các phương án bảo đảm an toàn, an ninh cho các cơ sở bức xạ trên địa bàn; tham gia mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường và triển khai các giải pháp ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong y tế quân - dân y.
9. Công an tỉnh
- Chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và phòng chống khủng bố tại các cơ sở bức xạ.
- Chủ trì triển khai công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và là lực lượng nòng cốt tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân theo quy định.
10. Chi cục Hải quan khu vực VI
Phối hợp với các cơ quan chức năng trong kiểm tra, giám sát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có liên quan đến thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ và vật liệu phóng xạ; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.
11. Điện lực Lạng Sơn
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức thực hiện vai trò đơn vị triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về ứng dụng năng lượng nguyên tử; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình tại địa phương.
- Chủ động nghiên cứu, đầu tư và ứng dụng các công nghệ bức xạ tiên tiến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; trọng tâm là ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong kiểm tra, giám định chất lượng các công trình điện, thiết bị điện và hạ tầng kỹ thuật của đơn vị.
13. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung Kế hoạch này, chủ động rà soát, xây dựng Kế hoạch hoặc lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý nhà nước, tuyên truyền, phổ biến quy định về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân trong phạm vi quản lý.
- UBND các xã, phường tăng cường nắm tình hình, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định pháp luật về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ; kịp thời phát hiện, thông tin, phối hợp xử lý các vụ việc phát sinh liên quan đến nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu phóng xạ hoặc nguy cơ mất an toàn bức xạ theo quy định.
- Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội đối với việc phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình;
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai Kế hoạch theo quy định, góp phần bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn cho Nhân dân, cộng đồng và môi trường.
UBND tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh