Kế hoạch 327/KH-UBND rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 327/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 327/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187-QĐ/TU ngày 31/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thanh Hóa.
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Kế hoạch rà soát) với những nội dung sau:
1. Mục đích
- Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2026[1] theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 (chuẩn nghèo cũ) và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Rà soát, xác định, lập danh sách, tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ (chuẩn nghèo mới) để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chương trình mục tiêu, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Cập nhật dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên hệ thống phần mềm (https://csdlhn.mae.gov.vn) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 làm căn cứ thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình phải phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền; sự giám sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc; sự tham gia của các cấp hội, đoàn thể; được thực hiện từ cấp thôn và trực tiếp đối với tất cả các hộ gia đình có trong danh sách rà soát.
- Triển khai thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian, đảm bảo tính chính xác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ; xác định đúng đối tượng, không bị bỏ sót đối tượng; kết quả rà soát phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đúng thực trạng đời sống Nhân dân trên địa bàn quản lý; tránh tình trạng chạy theo chỉ tiêu, thành tích hoặc lợi dụng chính sách, từ đó đánh giá, phản ánh sai lệch thực tế về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng rà soát không đúng đối tượng để được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước; thực hiện rà soát đảm bảo phương pháp, quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 phải được thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các văn bản hướng dẫn có liên quan và theo đúng nội dung Kế hoạch này.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo; bảo đảm tính đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
1. Đối tượng
- Hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú[2];
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người lao động có thu nhập thấp.
2. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 327/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187-QĐ/TU ngày 31/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thanh Hóa.
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Kế hoạch rà soát) với những nội dung sau:
1. Mục đích
- Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2026[1] theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 (chuẩn nghèo cũ) và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Rà soát, xác định, lập danh sách, tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ (chuẩn nghèo mới) để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chương trình mục tiêu, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Cập nhật dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên hệ thống phần mềm (https://csdlhn.mae.gov.vn) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 làm căn cứ thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình phải phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền; sự giám sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc; sự tham gia của các cấp hội, đoàn thể; được thực hiện từ cấp thôn và trực tiếp đối với tất cả các hộ gia đình có trong danh sách rà soát.
- Triển khai thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian, đảm bảo tính chính xác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ; xác định đúng đối tượng, không bị bỏ sót đối tượng; kết quả rà soát phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đúng thực trạng đời sống Nhân dân trên địa bàn quản lý; tránh tình trạng chạy theo chỉ tiêu, thành tích hoặc lợi dụng chính sách, từ đó đánh giá, phản ánh sai lệch thực tế về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng rà soát không đúng đối tượng để được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước; thực hiện rà soát đảm bảo phương pháp, quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 phải được thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các văn bản hướng dẫn có liên quan và theo đúng nội dung Kế hoạch này.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo; bảo đảm tính đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
1. Đối tượng
- Hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú[2];
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người lao động có thu nhập thấp.
2. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
III. NỘI DUNG, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP
1.1. Tiêu chí: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ; quy định tại Điều 2 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025.
1.2. Đối tượng rà soát
- Toàn bộ hộ gia đình nằm trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 và những hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh trong năm 2026 theo Quyết định của UBND cấp xã bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 do UBND cấp xã đang quản lý.
- Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
1.3. Phương pháp rà soát, xác định tiêu chí đo lường nghèo đa chiều (theo quy định tại khoản 1 điều 2 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg)
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
1.4. Quy trình rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo
Quy trình rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định tại điều 4, điều 5, điều 6 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và hệ thống biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.5. Mẫu, biểu tổng hợp
Thực hiện theo mẫu số 7.1 đến 7.11, Phụ lục VII ban hành kèm theo văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2021 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (Chi tiết có các biểu mẫu tại Phụ lục I gửi kèm theo).
2. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 (theo chuẩn mới)
2.1. Tiêu chí: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025.
2.2. Đối tượng rà soát
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.
- Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
2.3. Phương pháp rà soát, xác định tiêu chí đo lường nghèo đa chiều
Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình quy định tại Điều 4 Thông tư số 25/2026/TTBNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.4. Quy trình rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Quy trình rà soát định kỳ hằng năm được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quy trình rà soát trong năm được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.5. Mẫu, biểu tổng hợp
- Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
- Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT (Chi tiết có các biểu mẫu tại Phụ lục II gửi kèm theo).
- Rà soát, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026, được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025.
- Rà soát, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2027 - 2030: Căn cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương quy định tiêu chí xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2027 - 2030. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, hướng dẫn, tổ chức triển khai, thực hiện đảm bảo theo quy định; kịp thời tham mưu đề xuất, báo cáo những nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
- Ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026;
- Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ rà soát cho công chức được giao thực hiện công tác giảm nghèo cấp xã.
- Tổ chức tuyên truyền về công tác rà soát (trong suốt thời gian rà soát).
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát sơ bộ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổng hợp báo cáo kết quả chính thức về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chỉ đạo, kiểm tra công tác rà soát; thẩm tra, phúc tra khiếu nại, khiếu kiện (nếu có) trong thời gian rà soát.
- Ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026; giao phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo chủ trì, phân công người thực hiện rà soát và thành lập tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ rà soát cho công chức được giao thực hiện công tác giảm nghèo và đội ngũ người rà soát.
- Tổ chức tuyên truyền về công tác rà soát (trong suốt thời gian rà soát).
- Chỉ đạo, kiểm tra công tác rà soát; thẩm tra, phúc tra khiếu nại, khiếu kiện (nếu có) trong thời gian rà soát.
- Tổ chức rà soát và thực hiện các thủ tục công nhận hộ nghèo, tổng hợp báo cáo theo phụ lục đính kèm Kế hoạch này.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn
3. Thời gian rà soát và chế độ báo cáo
- Từ ngày 01/9/2026 đến 30/9/2026: Các xã, phường tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo cả hai chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 (nếu có).
Ngày 20/9/2026, các xã, phường báo cáo sơ bộ kết quả rà soát bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, bỘ Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, làm cơ sở để xây dựng, triển khai Đề án Giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Từ ngày 01/10/2026 đến ngày 31/10/2026: Các xã, phường tổ chức họp dân, niêm yết công khai kết quả rà soát trên địa bàn.
- Từ ngày 01/11/2026 đến ngày 10/11/2026: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Từ ngày 11/11/2026 đến ngày 30/11/2026: UBND cấp xã báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ năm 2026 trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, văn bản thống nhất kết quả rà soát của Ban thường vụ Đảng ủy xã, phường; văn bản đối soát Công an xã, phường về kết rà soát với Dữ liệu dân cư và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.
- Từ ngày 01/12/2026 đến ngày 10/12/2026 : Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, dự thảo báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ năm 2026 trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Trước ngày 15/12/2026: Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ năm 2026 trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Từ ngày 15/12/2026 đến ngày 31/12/2026 : UBND cấp xã thực hiện cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện phê duyệt cấp tỉnh theo quy định.
Lưu ý: Trong quá trình triển khai thời gian thực hiện có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các xã, phường tổ chức thực hiện để đảm bảo hoàn thành theo quy định ; đồng thời, hướng dẫn Thời gian rà soát trong năm để báo cáo cấp có thẩm quyền đúng yêu cầu nội dung chất lượng và tiến độ thời gian.
1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025
- Về nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 (bao gồm cả vốn của năm 2021, năm 2022, năm 2023, năm 2024 đã được chuyển nguồn sang năm 2025) của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 để thực hiện năm 2026.
- Về nội dung, mức chi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (theo quy định liên quan từ công tác tổ chức, tập huấn đến chi thực hiện rà soát tại các Điều 78, Điều 79 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2021 - 2025).
- Về quyết toán kinh phí thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030
- Về nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt năm 2026 theo phân cấp hiện hành (bao gồm cả nguồn vốn sự nghiệp NSTW thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030).
- Về nội dung: Trường hợp sử dụng nguồn vốn sự nghiệp NSTW thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đối với các nguồn vốn khác, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ Tài chính.
- Về mức chi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ Tài chính.
- Về quyết toán nguồn kinh phí thực hiện: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều 3 Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình (nếu có) năm 2026, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định.
- Kịp thời hướng dẫn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có); tổ chức kiểm tra và phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp xã trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại.
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát; tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo cả hai chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026 - 2030. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Trên cơ sở kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, kịp thời cung cấp số liệu và phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo để hoàn thiện Đề án giảm nghèo tỉnh Thanh Hóa; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25/9/2026.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống phần mềm (https://csdlhn.m ae.gov.vn) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán kinh phí rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 cho các đơn vị, địa phương.
Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin cá nhân hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo chính xác với thông tin từ dữ liệu quốc gia về dân cư.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến việc rà soát trong phạm vi các chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và các thông tin thống kê khác thuộc phạm vi quản lý, đã được công bố theo quy định của Luật Thống kê.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Chủ trì, giám sát việc thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát quá trình thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Phối hợp tham gia cuộc rà soát, chỉ đạo nâng cao vai trò, trách nhiệm của hội viên cấp xã trong việc rà soát đối tượng, bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực tiếp tham gia các cuộc họp ở thôn và có báo cáo kết quả giám sát.
6. Các Sở, ngành được phân công phụ trách địa bàn các xã, phường (Chi tiết tại phụ lục III kèm theo Kế hoạch này)
Chủ trì, phối hợp, đôn đốc thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức kiểm tra và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện tại các địa bàn được phân công phụ trách, cụ thể: kiểm tra công tác xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát, công tác tuyên truyền; kiểm tra thực hiện việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo tại thôn, khu phố; công tác công khai kết quả rà soát tại thôn, khu phố trên địa bàn xã, phường; kết quả rà soát sơ bộ, chính thức, phê duyệt kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo , báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Kịp thời hướng dẫn hoặc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý những vướng mắc trong quá trình rà soát.
- Xây dựng kế hoạch, kinh phí rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng trực tiếp tham gia rà soát và các giám sát viên.
- Tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát, giám sát viên rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Tiến hành rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 theo quy định; lập danh sách toàn bộ các hộ được rà soát; tiến hành rà soát, tổng hợp, phân loại và lập danh sách chi tiết các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 trên địa bàn; tổ chức niêm yết công khai danh sách chính thức tại trụ sở UBND cấp xã và tại Nhà văn hóa thôn, khu phố.
- Kiểm tra, giám sát và tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại.
- Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt.
- Tổ chức rà soát, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp , ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; ban hành quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn.
- Cập nhật kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo lên hệ thống phần mềm (https://csdlhn.m ae.gov.vn) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác, khách quan, trung thực của kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn; tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, đúng đối tượng và bảo đảm hoàn thành đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ theo đúng tiến độ được giao.
8. Đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy các xã, phường
Quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 trên địa bàn đảm bảo yêu cầu nội dung và tiến độ thời gian báo cáo theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 17/01/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026.
[2] Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
