Kế hoạch 356/KH-UBND năm 2026 rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 356/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Đỗ Hùng Đức |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 356/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO; HỘ LÀM NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2027-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN- BNNMT);
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;
Thực hiện Văn bản số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Rà soát, xác định chính xác số lượng, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, làm căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo chung năm 2026.
- Rà soát, xác định chính xác số lượng, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030, làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội cho năm kế tiếp.
- Rà soát hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 để làm căn cứ xác định chính sách theo quy định hiện hành.
2. Yêu cầu
- Tất cả các thôn, tổ dân phố (viết tắt là thôn) trên địa bàn tỉnh phải được rà soát đầy đủ, không bỏ sót đối tượng; kết quả rà soát sơ bộ phải hoàn thành đúng thời hạn quy định tại Kế hoạch này. Tất cả các xã, phường (viết tắt là cấp xã) thực hiện rà soát theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT) và Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền.
- Việc rà soát phải đảm bảo khoa học, chính xác, công khai, đúng quy trình, phương pháp và thời gian quy định, có sự tham gia của người dân; có sự tham gia, giám sát của các cấp, các ngành, không chạy theo thành tích, phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân.
- Công tác rà soát phải tăng cường ứng dụng công nghệ tin học. Kết quả rà soát phải được cập nhật đầy đủ lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra, giảm thiểu sai sót, thiếu trách nhiệm trong thực hiện rà soát, công nhận. Phối hợp chặt chẽ giữa cấp tỉnh, các sở, ngành và cấp xã trong quá trình thực hiện, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, công bằng, minh bạch.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI RÀ SOÁT
1. Đối tượng rà soát: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ không nghèo có giấy đề nghị rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình đang cư trú trên địa bàn các xã, phường tỉnh Tuyên Quang.
2. Phạm vi rà soát: Trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang.
III. RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO; HỘ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH CUỐI NĂM 2026 THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2022-2025
Nội dung, phương pháp và các bước tiến hành rà soát thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025. Cụ thể:
1. Nội dung rà soát
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 356/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO; HỘ LÀM NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2027-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN- BNNMT);
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;
Thực hiện Văn bản số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Rà soát, xác định chính xác số lượng, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, làm căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo chung năm 2026.
- Rà soát, xác định chính xác số lượng, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030, làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội cho năm kế tiếp.
- Rà soát hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 để làm căn cứ xác định chính sách theo quy định hiện hành.
2. Yêu cầu
- Tất cả các thôn, tổ dân phố (viết tắt là thôn) trên địa bàn tỉnh phải được rà soát đầy đủ, không bỏ sót đối tượng; kết quả rà soát sơ bộ phải hoàn thành đúng thời hạn quy định tại Kế hoạch này. Tất cả các xã, phường (viết tắt là cấp xã) thực hiện rà soát theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT) và Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền.
- Việc rà soát phải đảm bảo khoa học, chính xác, công khai, đúng quy trình, phương pháp và thời gian quy định, có sự tham gia của người dân; có sự tham gia, giám sát của các cấp, các ngành, không chạy theo thành tích, phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân.
- Công tác rà soát phải tăng cường ứng dụng công nghệ tin học. Kết quả rà soát phải được cập nhật đầy đủ lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra, giảm thiểu sai sót, thiếu trách nhiệm trong thực hiện rà soát, công nhận. Phối hợp chặt chẽ giữa cấp tỉnh, các sở, ngành và cấp xã trong quá trình thực hiện, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, công bằng, minh bạch.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI RÀ SOÁT
1. Đối tượng rà soát: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ không nghèo có giấy đề nghị rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình đang cư trú trên địa bàn các xã, phường tỉnh Tuyên Quang.
2. Phạm vi rà soát: Trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang.
III. RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO; HỘ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH CUỐI NĂM 2026 THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2022-2025
Nội dung, phương pháp và các bước tiến hành rà soát thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025. Cụ thể:
1. Nội dung rà soát
Trên cơ sở mục đích và yêu cầu, việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung chính:
a. Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
b. Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình bằng phương pháp xác định thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng trước thời điểm rà soát, không tính khoản trợ cấp bảo trợ xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
c. Kết quả phân loại hộ theo tiêu chí về thu nhập và mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
d. Thu thập thông tin của hộ gia đình qua rà soát được xác định thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
2. Phương pháp rà soát: Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đối với hộ gia đình có mức sống trung bình thực hiện điều tra thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ rà soát theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Các bước tiến hành rà soát
a. Công tác chuẩn bị rà soát ở cấp xã
- UBND cấp xã chỉ đạo trong kế hoạch rà soát giao các cơ quan, đơn vị liên quan cử đại diện cùng thành phần đã được cử tham gia Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình rà soát theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; lập kế hoạch chi tiết, giám sát, đôn đốc, báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; căn cứ số lượng hộ rà soát để bố trí lực lượng người thực hiện rà soát cho phù hợp; xây dựng dự toán kinh phí tổ chức rà soát theo quy định.
- Hướng dẫn người rà soát, tập huấn nghiệp vụ, học tập quy định, tiêu chuẩn, quy trình, phương pháp theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tập trung vào lập danh sách hộ cần rà soát; Hướng dẫn ghi phiếu B1, B2, các bảng quy ước và các phiếu khác (Phụ lục VIII); Hướng dẫn họp dân; tổng hợp số liệu vào các biểu mẫu tổng hợp).
- Lập danh sách sơ bộ hộ cần rà soát.
b. Lập danh sách hộ gia đình tham gia rà soát, gồm: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa phương quản lý tại thời điểm rà soát; Danh sách tổng hợp từ Giấy đề nghị rà soát của các hộ gia đình (được lọc theo Phiếu A).
c. Thu thập thông tin hộ gia đình
- Rà soát xác định hộ nghèo, cận nghèo
+ Người rà soát khảo sát theo phiếu Thông tin chung về hộ gia đình (Phụ lục số III.1); phiếu B1-Phiếu chấm điểm hộ gia đình (Phụ lục số III.2) áp dụng cho khu vực đô thị (khu vực các phường) hoặc khu vực nông thôn (khu vực các xã); Phiếu B2-Thông tin hộ gia đình về các nhu cầu xã hội cơ bản (Phụ lục số III.3), đối với những hộ trong danh sách hộ cần khảo sát đã lập ở điểm 3.b nêu trên (Phụ lục số I).
+ Ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau: Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm B1): Ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực các phường, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng; Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B2): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Phân loại hộ theo kết quả rà soát:
Hộ nghèo: Hộ có điểm B1 ≤ 140 điểm và điểm B2 ≥ 30 điểm (ở khu vực nông thôn) hoặc có điểm B1 ≤ 175 điểm và điểm B2 ≥ 30 điểm (ở khu vực đô thị).
Hộ cận nghèo: Hộ có điểm B1 ≤ 140 điểm và điểm B2 < 30 điểm (ở khu vực nông thôn) hoặc có điểm B1 ≤ 175 điểm và điểm B2 < 30 điểm (ở khu vực đô thị).
Hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo là hộ có điểm B1>140 điểm (ở khu vực nông thôn) hoặc B1>175 điểm (ở khu vực đô thị), trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.
+ Người rà soát thông báo kết quả sơ bộ phân loại hộ cho gia đình biết và đề nghị gia đình ký tên vào phiếu rà soát. Kết quả rà soát, rà soát viên tổng hợp vào Phụ lục số I.
+ Xác định hộ gia đình có mức sống trung bình: Đối với những hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có giấy đề nghị xác nhận hộ có mức sống trung bình, tiến hành rà soát để phân loại hộ gia đình có mức sống trung bình (Phụ lục VIII). Rà soát viên thông báo kết quả rà soát thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ gia đình qua 1 năm và phân loại hộ cho gia đình biết và ký tên vào phiếu rà soát.
Hộ có mức sống trung bình: Khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
Khu vực đô thị là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
+ Kết quả rà soát, rà soát viên tổng hợp vào Phụ lục số IX.
d. Họp dân thông qua kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo). Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại theo quy định; kết quả cuộc họp được lập thành 02 biên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
đ. Niêm yết, thông báo công khai danh sách: Tại Nhà văn hoá thôn, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Cổng thông tin điện tử cấp xã; thông báo qua Đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hoá thôn và trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
e. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hoàn thành trước ngày 31/12/2026 và được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
g. Cập nhật kết quả rà soát vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa chỉ https://csdlhn.mae.gov.vn.
IV. RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2027-2030 THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2027-2030
Nội dung, phương pháp và các bước tiến hành rà soát thực hiện theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể:
1. Phương pháp rà soát
a. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.
b. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.
c. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
d. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
2. Quy trình rà soát trong năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất; chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 được áp dụng từ ngày 01/01/2027)
a. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận hộ thoát nghèo.
b. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
c. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
3. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm (từ ngày 01/9 đến ngày 14/12 của năm thực hiện rà soát; năm 2026 thực hiện rà soát đầu kỳ vào cuối năm)
a. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT, bao gồm:
- Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.
+ Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT mà không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.
- Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.
b. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
- Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên.
+ Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên.
+ Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số.
+ Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số.
+ Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.
+ Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.
- Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT đối với hộ gia đình đủ điều kiện sau phân loại.
c. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
- Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
+ Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
+ Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.
- Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT; 02 biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.
d. Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hoá, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.
- Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
- Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát.
e. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
V. RÀ SOÁT HỘ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2027-2030
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Trung ương ban hành hướng dẫn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN RÀ SOÁT VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.
1. Đối với rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2026 (theo tiêu chí giai đoạn 2022-2025) và rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo cuối năm 2026 (theo tiêu chí giai đoạn 2027-2030):
- Rà soát từ ngày 01/9/2026 đến ngày 31/10/2026.
- Phương pháp rà soát: Đối với mỗi hộ trong danh sách, người rà soát thu thập thông tin một lần, sử dụng đồng thời bộ phiếu của hai chuẩn nghèo để tránh phải đến hộ hai lần và tránh trùng lặp báo cáo.
- Trước ngày 25/10/2026: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Thời gian gửi Báo cáo chính thức trước ngày 25/11/2026.
- Trước ngày 10/11/2026: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 15/12/2026: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: Kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm 2025.
2. Đối với rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo giai đoạn 2027-2030
a. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm
- Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát trong năm:
+ Trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát.
+ Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT thì báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
b. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm
- Trước ngày 25/10 hằng năm: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Thời gian gửi Báo cáo chính thức trước ngày 25/11 hằng năm.
- Trước ngày 10/11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 15/12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: Kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
c. Mẫu, biểu tổng hợp
- Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT
- Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN RÀ SOÁT
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn được quy định tại Văn bản số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026, cụ thể:
- Kinh phí thực hiện cuối năm 2026: Nguồn ngân sách năm 2025 chuyển nguồn của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 2021-2025; mức chi theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính và Điều 78, Điều 79 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính.
- Kinh phí thực hiện giai đoạn 2027-2030: Ngân sách địa phương bảo đảm theo khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và Điều 8 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; mức chi theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hiên hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện rà soát cuối năm 2026 hoàn thành trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì, đầu mối tổng hợp, hướng dẫn và phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; Hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã, cung cấp bộ công cụ tính điểm và biểu mẫu thống nhất đảm bảo hoàn thành trong 07 ngày (tính từ thời điểm Kế hoạch được ban hành); đôn đốc, kiểm tra, giám sát cấp xã thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo đúng quy trình và thời gian theo Kế hoạch.
- Tạo lập thống nhất dữ liệu về mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo để áp dụng đồng bộ trên địa bàn; thống nhất phương pháp, cách thức báo cáo, truyền tải dữ liệu tổng hợp. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát.
- Tổng hợp, báo cáo sơ bộ và chính thức kết quả rà soát theo Kế hoạch. Hoàn thành trước ngày 15/12 hàng năm.
- Cập nhật và đôn đốc cấp xã cập nhật đầy đủ kết quả rà soát lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
- Căn cứ quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện của Trung ương: Hướng dẫn cấp xã triển khai thực hiện rà soát hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình đầu năm 2027 và giai đoạn 2027-2030 theo quy định.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo quy định.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ (nếu có), chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Thống kê tỉnh Tuyên Quang: Theo chức năng, nhiệm vụ cập nhật, ban hành số liệu thống kê theo quy định; phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành thống kê cho cán bộ cấp xã (bằng đa dạng các hình thức).
4. Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an cấp xã hỗ trợ, cung cấp số liệu nhân khẩu, hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn quản lý được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền (khi có yêu cầu); thực hiện nhiệm vụ chuyên môn toàn tỉnh, không phân công phụ trách địa bàn cấp xã.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viêt Nam cấp tỉnh, cấp xã: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức giám sát chuyên đề công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; hướng dẫn, phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và Trưởng ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư tham gia giám sát toàn bộ quy trình rà soát, họp dân, niêm yết, thông báo công khai danh sách và việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của Nhân dân tại cơ sở.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh: Đưa tin, bài về công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn toàn tỉnh, không phân công phụ trách địa bàn cấp xã.
7. Các sở, ngành, cơ quan (theo Biểu phân công nhiệm vụ phụ trách địa bàn xã, phường kèm theo):
- Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp tham gia giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Có trách nhiệm hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã (đặc biệt là các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn) trong công tác rà soát và thực hiện Kế hoạch này.
- Các sở, ngành (Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh): Có trách nhiệm cung cấp, đối soát dữ liệu chuyên ngành phục vụ xác định mức độ thiếu hụt khi Ủy ban nhân dân cấp xã có đề nghị, trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng kế hoạch, lựa chọn lực lượng, bố trí cán bộ; tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho người rà soát. Xây dựng dự toán kinh phí phục vụ cho việc rà soát. Phân công thành viên trực tiếp phụ trách cơ sở.
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình đến các đoàn thể, thôn và người dân.
- Chỉ đạo, phối hợp các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể chính trị liên quan (thôn, trạm y tế, trường học, công an…) huy động hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ rà soát.
- In ấn và cấp phát tài liệu, văn phòng phẩm, mẫu biểu, phiếu rà soát, công cụ, dụng cụ cho những đối tượng có liên quan.
- Kiểm tra hoặc phúc tra kết quả rà soát trong trường hợp cần thiết.
- Quyết định công nhận danh sách, cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn. Trong đó cần lưu ý: Đối với danh sách hộ thoát nghèo đầu kỳ năm 2027 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện có năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thoát khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, đồng thời thoát khỏi chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
- Báo cáo kết quả rà soát theo quy định.
- Lập sổ theo dõi, cập nhật bổ sung thông tin trên địa bàn khi phát sinh những thay đổi.
- Cập nhật đầy đủ dữ liệu lên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Yêu cầu các sở, ngành, cơ quan liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo để giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG PHỤ TRÁCH ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số 356/KH-UBND ngày 12/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT |
Tên cơ quan |
Địa bàn phụ trách/Nhiệm vụ |
|
1 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các xã: Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Vị Xuyên, Việt Lâm, Cao Bồ, Minh Tân, Tùng Bá, Thuận Hòa, Thượng Sơn. |
|
2 |
Sở Tài chính |
Các xã: Khâu Vai, Niêm Sơn, Mèo Vạc, Sủng Máng, Tát Ngà, Sơn Vĩ. |
|
3 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Phìn. |
|
4 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các xã: Thắng Mố, Yên Minh, Bạch Đích, Du Già, Đường Thượng, Ngọc Long, Mậu Duệ. |
|
5 |
Sở Xây dựng |
Các xã: Lùng Tám, Cán Tỷ, Quản Bạ, Tùng Vài, Nghĩa Thuận. |
|
6 |
Sở Công Thương |
Các xã: Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng. |
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các xã: Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài. |
|
8 |
Sở Nội vụ |
Các xã: Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng. |
|
9 |
Sở Tư pháp |
Các xã: Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Đồng Yên, Hùng An, Vĩnh Tuy. |
|
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các xã: Xuân Giang, Tiên Yên, Bằng Lang, Quang Bình, Yên Thành, Tiên Nguyên, Tân Trịnh. |
|
11 |
Sở Y tế |
Các xã: Nhữ Khê, Yên Sơn, Thái Bình, Tân Long, Xuân Vân, Lực Hành, Kiến Thiết, Trung Sơn, Hùng Lợi. |
|
12 |
Sở Ngoại vụ |
Các xã: Hàm Yên, Bình Xa, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Bạch Xa, Phù Lưu, Yên Phú. |
|
13 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các xã: Chiêm Hóa, Hòa An, Kiên Đài, Tri Phú, Kim Bình, Yên Nguyên, Yên Lập, Tân An, Trung Hà, Tân Mỹ. |
|
14 |
Thanh tra tỉnh |
Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Minh Quang, Bình An. |
|
15 |
Thống kê tỉnh Tuyên Quang |
Các xã: Yên Hoa, Thượng Nông, Hồng Thái, Nà Hang, Côn Lôn. |
|
16 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Sơn Dương, Bình Ca, Tân Thanh, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ. |
|
17 |
Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII |
Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Bình Thuận, Nông Tiến. |
|
18 |
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh |
Các phường: Hà Giang 1, Hà Giang 2; xã Ngọc Đường. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh