Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2025 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 90/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/09/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trần Chí Hùng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, XÁC ĐỊNH HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP VÀ DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
- Làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2025 và triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp được lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền và sự giám sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc; sự tham gia của các cấp Hội, đoàn thể và của người dân.
- Thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian; bảo đảm tính chính xác theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ.
- Kết quả điều tra, rà soát phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đời sống của nhân dân; tránh tình trạng hình thức, phản ánh sai lệch thực tế về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành
- Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố, cấp xã (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã).
- Ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2025.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền
- Phổ biến rộng rãi Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo; Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tin, tuyên truyền mục đích, yêu cầu của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
+ Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi việc hộ gia đình gửi Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ- TTg) nếu nhận thấy hộ gia đình mình đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
+ Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9, 10 năm 2025.
3. Tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp
Tổ chức tập huấn cho đại diện Ban Chỉ đạo, cán bộ phụ trách giảm nghèo cấp xã, rà soát viên ở ấp, khu vực với những nội dung sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, XÁC ĐỊNH HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP VÀ DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
- Làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2025 và triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp được lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền và sự giám sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc; sự tham gia của các cấp Hội, đoàn thể và của người dân.
- Thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian; bảo đảm tính chính xác theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ.
- Kết quả điều tra, rà soát phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đời sống của nhân dân; tránh tình trạng hình thức, phản ánh sai lệch thực tế về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành
- Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố, cấp xã (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã).
- Ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2025.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền
- Phổ biến rộng rãi Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo; Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tin, tuyên truyền mục đích, yêu cầu của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
+ Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi việc hộ gia đình gửi Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ- TTg) nếu nhận thấy hộ gia đình mình đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
+ Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9, 10 năm 2025.
3. Tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp
Tổ chức tập huấn cho đại diện Ban Chỉ đạo, cán bộ phụ trách giảm nghèo cấp xã, rà soát viên ở ấp, khu vực với những nội dung sau:
- Nội dung tập huấn
+ Hướng dẫn hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025; quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025.
+ Triển khai quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và Nghị định số 30/2025/NĐ-CP; quy trình rà soát theo Quyết định số 24/2021/QĐ TTg và Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT.
+ Tập huấn phương pháp, bộ công cụ rà soát phân loại, hộ nghèo hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 và biểu mẫu theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 02/2022/TT BLĐTBXH và Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT.
- Hình thức tập huấn: trực tiếp hoặc thông qua tài liệu hướng dẫn.
+ Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo thành phố.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9, 10 năm 2025.
4. Phương pháp và quy trình rà soát
4.1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Tiêu chí: Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 bao gồm tiêu chí thu nhập và tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT.
- Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg, thực hiện rà soát thông qua phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 07/2021/TT- BLĐTBXH, Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH;
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Tháng 9 -12 năm 2025.
4.2. Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
- Tiêu chí thu nhập: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Chuẩn hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Quy trình xác định hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Phương pháp xác định hộ có mức sống trung bình: Việc xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát (rà soát từ ngày 15 hằng tháng)
4.3. Xác định người lao động có thu nhập thấp
- Tiêu chí thu nhập: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
- Quy trình xác định người lao động có thu nhập thấp: Theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP, tổ chức rà soát, xác định người lao động có thu nhập thấp áp dụng theo quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; có giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 01, Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát (rà soát kể từ ngày 15 hằng tháng).
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Báo cáo kết quả sơ bộ: Trước ngày 01 tháng 11 năm 2025, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo sơ bộ kết quả rà soát trên địa bàn về Ban Chỉ đạo thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Báo cáo kết quả chính thức: Trước ngày 15 tháng 11 năm 2025, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chính thức kết quả rà soát trên địa bàn theo hệ thống biểu, mẫu quy định và kèm theo báo cáo công tác rà soát về Ban Chỉ đạo thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp. Chậm nhất ngày 05 tháng 12 năm 2025, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả rà soát trên địa bàn thành phố và tổng hợp báo cáo kết quả chính thức về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Báo cáo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo cuối năm 2025: Trước ngày 01 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi các Quyết định, danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo cuối năm 2025 (dữ liệu file dạng dữ liệu pdf và excel) của từng xã, phường trên địa bàn, gửi Ban Chỉ đạo thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để quản lý, theo dõi, trích xuất dữ liệu khi cần thiết và cung cấp cho các cơ quan liên quan để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các nguồn kinh phí khác theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức triển khai Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố:
+ Tổ chức tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố bằng hình thức phù hợp.
+ Trình Chủ tịch UBND thành phố có ý kiến trả lời bằng văn bản về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác rà soát theo kế hoạch.
- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 trên địa bàn thành phố và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cập nhật kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp vào hệ thống dữ liệu để quản lý.
- Tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Thống kê thành phố
Cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường mã vùng địa phương số liệu về dân số (số hộ, số khẩu) xã, phường để làm cơ sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình rà soát tại các xã, phường trên địa bàn thành phố.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể
Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn.
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát trên các phương tiện truyền thông; chủ động phát hiện hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm để hướng dẫn hộ gia đình đăng ký rà soát; tổ chức lực lượng rà soát viên thực hiện công tác rà soát trên địa bàn.
- Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người lao động có thu nhập thấp và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Tổng hợp kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo kế hoạch; đồng thời tổ chức cập nhật kết quả rà soát vào phần mềm quản lý trên hệ thống dữ liệu trước ngày 15/11/2025 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2025 và thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội tại địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước ngày 01/12/2025 theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh