Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU về công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu 287/KH-UBND
Ngày ban hành 01/07/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Nguyễn Thiên Văn
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 287/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TU NGÀY 15/5/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình số 02-CTr/TU ngày 30/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương trình số 11-CTr/TU ngày 16/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình số 08-CTr/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác trọng tâm của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2026; Kế hoạch số 57-KH/ĐU ngày 29/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức quán triệt, triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, có tính chiến lược cơ bản và lâu dài của các cấp chính quyền, cơ quan, đơn vị. Tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện.

Thực hiện nhất quán chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật. Lấy việc cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc làm thước đo hiệu quả công tác quản lý, điều hành của chính quyền các cấp.

Phát huy tối đa nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc và các tổ chức tôn giáo; đồng thời lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của Nhà nước và xã hội để phát triển toàn diện kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có đông đồng bào có đạo.

Gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chủ động nắm chắc tình hình, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá Đảng, Nhà nước và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Yêu cầu

Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các ngành, các cấp, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của Nhân dân.

Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã đề ra; phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, tín ngưỡng và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, vùng miền trên địa bàn tỉnh.

Việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phải được tiến hành toàn diện, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; phát huy tối đa vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền, sức mạnh tổng hợp của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn và giám sát thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn.

Quá trình triển khai thực hiện phải đảm bảo phân công trách nhiệm các cấp, các ngành, đơn vị theo phương châm “06 rõ”; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và sơ kết, tổng kết theo quy định.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu, chỉ tiêu

Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều, thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quy hoạch, sắp xếp, ổn định dân cư gắn với quản lý tốt các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hoàn thiện xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Phát triển toàn diện các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo lành mạnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với các giá trị đạo đức, nhân văn của các tôn giáo, đồng thời từng bước xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu.

Tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo cho hệ thống chính trị cơ sở. Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng. Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.

Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, phổ biến giáo dục pháp luật cho Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường đồng thuận xã hội; củng cố lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước. Thực hiện tốt bình đẳng giới, phát huy vai trò của phụ nữ, người có uy tín trong cộng đồng và các tổ chức tôn giáo trong vận động quần chúng.

Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và an ninh biên giới quốc gia; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững của tỉnh.

(Chi tiết các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo)

2. Tầm nhìn đến năm 2045

Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế đặc thù, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững và thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền, trọng tâm là phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, thích ứng với biến đổi khí hậu và đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên vùng; phát triển toàn diện giáo dục, y tế, văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội, bình đẳng giới và đáp ứng nhu cầu văn hóa tâm linh lành mạnh của Nhân dân. Tập trung nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và năng lực quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo cho hệ thống chính trị cơ sở; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp gắn với các giá trị đạo đức, nhân văn của tôn giáo, đi đôi với bài trừ hủ tục, phong tục tập quán lạc hậu. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động đấu tranh làm thất bại âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá sự nghiệp cách mạng; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của quần chúng Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước; phấn đấu đến năm 2045, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt sự phát triển bền vững, hiện đại, phát huy vai trò và nguồn lực của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các tôn giáo vào sự phát triển chung của tỉnh, hòa nhập hoàn toàn vào tiến trình trở thành nước phát triển, thu nhập cao của cả dân tộc.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Các nhiệm vụ trọng tâm

Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể như sau:

Phát triển đồng bộ, từng bước hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, viễn thông, hạ tầng số, bảo đảm kết nối liên vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung gắn với sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; từng bước hoàn thiện hạ tầng thương mại nông thôn, hệ thống chợ, logistics, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử. Đồng thời, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; phát triển hệ thống cấp nước sạch, nâng cao điều kiện sống của người dân. Tổ chức thực hiện hiệu quả việc bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư theo quy hoạch, gắn với hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, bảo đảm sinh kế bền vững; ưu tiên nguồn lực đầu tư cho địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng biên giới.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...