Kế hoạch 658/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 658/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 658/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Căn cứ Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 52- CT/TW); Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số 844/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân trong giai đoạn mới, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân phù hợp với đặc thù địa phương và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, cơ sở y tế; nâng cao tỷ lệ bao phủ và chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân bền vững trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm, tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống bảo hiểm y tế tỉnh Nghệ An theo hướng bền vững, công bằng, hiệu quả và hiện đại; thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân, bảo đảm người dân được tiếp cận và thụ hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng. Qua đó góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân, giảm gánh nặng chi phí y tế, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ bao phủ BHYT đến năm 2026 đạt trên 95,5% dân số[1], đến năm 2030 đạt bảo hiểm y tế toàn dân.
- Nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả, cân đối và bền vững; đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý, giám sát bảo hiểm y tế trên nền tảng số; bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám định và kiểm soát chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và đổi mới công tác truyền thông về bảo hiểm y tế
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg phù hợp với thực tiễn ngành, địa phương.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương.
- Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHYT đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia BHYT; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm y tế bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 658/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Căn cứ Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 52- CT/TW); Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số 844/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân trong giai đoạn mới, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân phù hợp với đặc thù địa phương và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, cơ sở y tế; nâng cao tỷ lệ bao phủ và chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân bền vững trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm, tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống bảo hiểm y tế tỉnh Nghệ An theo hướng bền vững, công bằng, hiệu quả và hiện đại; thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân, bảo đảm người dân được tiếp cận và thụ hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng. Qua đó góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân, giảm gánh nặng chi phí y tế, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ bao phủ BHYT đến năm 2026 đạt trên 95,5% dân số[1], đến năm 2030 đạt bảo hiểm y tế toàn dân.
- Nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả, cân đối và bền vững; đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý, giám sát bảo hiểm y tế trên nền tảng số; bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám định và kiểm soát chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và đổi mới công tác truyền thông về bảo hiểm y tế
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg phù hợp với thực tiễn ngành, địa phương.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương.
- Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHYT đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia BHYT; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm y tế bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn.
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
2. Tập trung sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
- Tổ chức rà soát, tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Bảo hiểm y tế; triển khai thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, thực hiện bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân.
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành các chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, đảm bảo duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT.
3. Nâng cao năng lực hệ thống và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nâng cao năng lực chuyên môn cho hệ thống y tế cơ sở (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới) đáp ứng điều kiện KCB BHYT.
- Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.
- Đẩy nhanh lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí quản lý trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; khẩn trương xây dựng và phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mới bảo đảm tính đầy đủ các yếu tố chi phí theo quy định.
- Thực hiện từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế theo lộ trình quy định.
4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước; bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả và cân đối quỹ bảo hiểm y tế địa phương
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
- Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách nâng cao năng lực quản lý nhà nước về BHYT.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế trong quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả giám định bảo hiểm y tế của cơ quan BHXH.
- Triển khai phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phân nhóm chẩn đoán (Diagnosis Relate Groups- DRG) và hướng dẫn của Trung ương.
- Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nghiên cứu xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan..
- Tăng cường, hoàn thiện cơ chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.
5. Đa dạng hóa nguồn lực, phát triển đối tượng và thực hiện chính sách hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế
- Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHYT giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương, đơn vị; bảo đảm đến năm 2026 tỷ lệ bao phủ đạt trên 95,5% dân số tỉnh và hướng tới BHYT toàn dân vào năm 2030.
- Rà soát, quản lý và triển khai kịp thời chính sách hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính lĩnh vực bảo hiểm y tế
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật.
- Triển khai toàn diện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của BHXH Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận, phản hồi dữ liệu kịp thời.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao và các hoạt động được cụ thể hóa tại Phụ lục kèm theo để tổ chức triển khai thực hiện.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế; rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, UBND tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế để điều chỉnh, đồng bộ, thống nhất với Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp trong quá trình tổ chức thực hiện, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND (qua Sở Y tế) trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.
2. Sở Y tế
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện.
- Tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Bộ Y tế trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kiến nghị các nội dung cần chỉ đạo để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện Kế hoạch. Đồng thời kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch hành động theo quy định.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động phát triển đối tượng tham gia BHYT; tham mưu giao chỉ tiêu phát triển đối tượng giai đoạn 2026–2030; hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chỉ tiêu bao phủ BHYT.
- Thực hiện giám định, thanh toán, kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo quy định; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, giám định; kịp thời phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách BHYT.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trốn đóng, nợ đóng, trục lợi quỹ BHYT; phòng, chống lãng phí, lạm thu, lạm dụng chỉ định dịch vụ; đồng thời triển khai kịp thời chính sách hỗ trợ tham gia BHYT cho các đối tượng theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
5. Các hoạt động tại Mục III của Kế hoạch này chưa được cụ thể hóa tại Phụ lục kèm theo thì được thực hiện theo Kế hoạch số 285/KH-UBND ngày 20/4/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
Trên đây là Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: 658/KH-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2026 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
STT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và đổi mới công tác truyền thông về BHYT |
|||||
|
1 |
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các cấp |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo hằng năm |
Thường xuyên |
|
2 |
Đưa chỉ tiêu bao phủ BHYT vào Nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương |
UBND các cấp |
Sở Tài chính, BHXH tỉnh, Sở Y tế |
Nghị quyết, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Hằng năm |
|
3 |
Nghiên cứu, tham mưu trình Hội đồng nhân dân bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh |
UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp |
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, sở, ban, ngành có liên quan |
Tờ trình, Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
4 |
Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông, tập trung tuyên truyền vận động phát triển đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình; phát huy vai trò của Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp các cấp |
BHXH tỉnh |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình và UBND xã, phường; Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp các cấp |
Kế hoạch truyền thông hằng năm, các chiến dịch ra quân |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm y tế bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội khu vực, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường |
Kế hoạch tuyên truyền; các hoạt động tuyên truyền được triển khai; báo cáo kết quả thực hiện hằng năm |
Thường xuyên |
|
6 |
Xây dựng Đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới tại tỉnh Nghệ An |
BHXH tỉnh |
Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành Đề án |
Quý I/2027 |
|
7 |
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện |
BHXH tỉnh, Sở Y tế, UBND tỉnh |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch và Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát hằng năm |
Thường xuyên |
|
8 |
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về BHYT |
Sở Y tế, BHXH tỉnh |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Quy chế phối hợp liên ngành về BHYT được ban hành |
Từng giai đoạn |
|
II. Tham gia, đề xuất hoàn thiện thể chế về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
|||||
|
9 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị quyết về thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Văn bản góp ý |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
10 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị định về tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Văn bản góp ý |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
11 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Nghị quyết về thí điểm huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu để bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có cơ chế sử dụng một phần kinh phí từ thuế đối với các sản phẩm thuốc lá, thuế rượu, bia, đồ uống có đường... để chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán và phát hiện sớm một số bệnh, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Văn bản góp ý |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
12 |
Tham gia góp ý, kiến nghị xây dựng Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Văn bản góp ý |
Theo Kế hoạch của Bộ Y tế |
|
III. Nâng cao năng lực hệ thống và chất lượng dịch vụ KCB BHYT |
|||||
|
13 |
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực chuyên môn cho hệ thống y tế cơ sở (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới) đáp ứng điều kiện KCB BHYT |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, UBND các cấp |
Đề án/Kế hoạch nâng cao năng lực y tế cơ sở |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
14 |
Triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật hợp lý; cải tiến quy trình hành chính, tổ chức cho người bệnh ra viện vào ngày nghỉ, ngày lễ phù hợp tiêu chí chuyên môn |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế, BHXH tỉnh |
Quy trình nội bộ, Kế hoạch |
Từ Quý I/2027 |
|
15 |
Xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới trên địa bàn tỉnh có cấu phần chi phí quản lý theo lộ trình |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền |
Sở Tài chính, BHXH tỉnh |
Quy định phê duyệt giá dịch vụ y tế |
Thường xuyên |
|
16 |
Tiếp tục đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế |
Sở Y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
|
Nâng cao mức độ hài lòng của người bệnh |
Thường xuyên |
|
IV. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả và cân đối quỹ BHYT địa phương |
|||||
|
17 |
Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách nâng cao năng lực quản lý nhà nước về BHYT; giao nhiệm vụ cho đơn vị chuyên trách thuộc Sở Y tế quản lý nhiệm vụ BHYT phù hợp điều kiện thực tế tỉnh Nghệ An |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế, Sở Tài chính |
Quy định chức năng nhiệm vụ |
Quý III/2026 |
|
18 |
Kiểm soát, giám định chi phí KCB BHYT minh bạch, khoa học; xây dựng cơ chế cảnh báo sớm các chi phí gia tăng bất hợp lý tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh |
BHXH tỉnh |
Sở Y tế, các cơ sở KCB BHYT |
Hệ thống thông tin cảnh báo, thông báo giám định định kỳ |
Thường xuyên |
|
19 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trốn đóng, nợ đóng BHYT hoặc trục lợi quỹ BHYT; phòng chống lãng phí, lạm thu, lạm dụng chỉ định dịch vụ y tế |
Sở Y tế phối hợp với BHXH tỉnh |
Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã, phường |
Kế hoạch thanh tra liên ngành, Kết luận thanh tra |
Thường xuyên |
|
20 |
Triển khai phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo DRG hướng dẫn của Trung ương |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế |
Kế hoạch triển khai |
Theo lộ trình Bộ Y tế |
|
V. Đa dạng hóa nguồn lực, phát triển đối tượng và thực hiện chính sách hỗ trợ người tham gia BHYT |
|||||
|
21 |
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHYT giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương, đơn vị; bảo đảm đến năm 2026 tỷ lệ bao phủ đạt trên 95,5% dân số tỉnh và hướng tới BHYT toàn dân vào năm 2030 |
BHXH tỉnh |
Sở Y tế Sở Tài chính, UBND xã, phường |
Quyết định giao chỉ tiêu của UBND tỉnh Nghệ An |
Triển khai ngay sau khi Kế hoạch được ban hành (Quý III/2026) |
|
22 |
Rà soát, quản lý và triển khai kịp thời chính sách hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn |
Sở Nội vụ |
Sở Dân tộc và Tôn giáo, BHXH tỉnh, Sở Tài chính, UBND xã, phường |
Danh sách đối tượng được phê duyệt mua thẻ BHYT cấp ngân sách |
Hằng năm |
|
VI. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính lĩnh vực BHYT |
|||||
|
23 |
Đồng bộ, kết nối, liên thông dữ liệu y tế cá nhân giữa Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về bảo hiểm, CSDL y tế với CSDL quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định |
Công an tỉnh |
Sở Y tế, BHXH tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hệ thống dữ liệu liên thông, báo cáo tiến độ sạch dữ liệu |
Thường xuyên |
|
24 |
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác BHYT; triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong đóng, nộp và cấp thẻ BHYT |
BHXH tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
25 |
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) vào công tác giám định bảo hiểm y tế nhằm kiểm soát, giám sát chặt chẽ việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế |
BHXH tỉnh |
Cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
26 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm, công nghệ dữ liệu lớn tại các bệnh viện để kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn thuốc, chỉ định kỹ thuật và tối ưu hóa quản lý chất lượng KCB BHYT |
BHXH tỉnh, Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế |
Hệ thống/phần mềm/cơ sở dữ liệu được triển khai |
Thường xuyên |
[1] Tỷ lệ bao phủ BHYT năm 2025 tỉnh Nghệ An là: 95 % theo số liệu tại Báo cáo số 2193/BC-SYT ngày 8/5/2026 báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2022 - 2025
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh