Kế hoạch 258/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2025-2030
| Số hiệu | 258/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Mai Xuân Liêm |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Thanh Hoá, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 163/2024/QH15), Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình MTQG); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG; tuyên truyền, phổ biến quán triệt sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp Nhân dân về nội dung Chương trình MTQG, nhằm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong phòng, chống ma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu... nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là tiền đề quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG; bám sát các nội dung của Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, đảm bảo việc thực hiện các Nghị quyết hiệu quả, chất lượng và đạt được mục tiêu đã được Quốc hội thông qua.
4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương thường xuyên, hiệu quả trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP và Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực “giảm cung”, “giảm cầu”, “giảm tác hại” góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường “không ma túy”.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường trên toàn tỉnh không có ma túy.
b) Phấn đấu 100% các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy, điểm nguy cơ, đối tượng bán lẻ về ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã và 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức thực hiện hiệu quả công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
f) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp.
g) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
h) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho người nghiện ma túy dưới nhiều hình thức (cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng...); trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Thanh Hoá, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 163/2024/QH15), Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình MTQG); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG; tuyên truyền, phổ biến quán triệt sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp Nhân dân về nội dung Chương trình MTQG, nhằm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong phòng, chống ma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu... nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là tiền đề quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy; tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG; bám sát các nội dung của Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, đảm bảo việc thực hiện các Nghị quyết hiệu quả, chất lượng và đạt được mục tiêu đã được Quốc hội thông qua.
4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương thường xuyên, hiệu quả trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP và Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực “giảm cung”, “giảm cầu”, “giảm tác hại” góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường “không ma túy”.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường trên toàn tỉnh không có ma túy.
b) Phấn đấu 100% các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy, điểm nguy cơ, đối tượng bán lẻ về ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã và 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức thực hiện hiệu quả công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
f) Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp.
g) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
h) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho người nghiện ma túy dưới nhiều hình thức (cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng...); trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Đối tượng:
- Các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc (MTTQ) và các tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; trong đó, trọng tâm, nòng cốt là các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy và tham mưu, quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
- Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
- Cộng đồng dân cư, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thời gian thực hiện chương trình: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai
a) Các sở, ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình MTQG; cụ thể hóa bằng các Chương trình, Kế hoạch thực hiện phù hợp đặc điểm, tình hình và điều kiện ở đơn vị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Chương trình MTQG tại đơn vị đạt hiệu quả cao nhất. Phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức Đảng, chỉ đạo, quản lý, điều hành của Thủ trưởng các cấp, các ngành, các MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống ma túy và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp về tình hình tệ nạn ma túy tại địa phương, cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Xác định, xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, đảng viên, người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền để xảy ra tình hình tệ nạn ma túy phức tạp, kéo dài ở địa phương, đơn vị do mình phụ trách, quản lý; trách nhiệm liên đới đối với cán bộ lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền nếu để người thân trong gia đình nghiện ma túy hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định về xử lý đảng viên vi phạm. Giám sát và thực hiện các kiến nghị, khiếu nại của nhân dân ở cơ sở, góp phần phòng ngừa, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy.
b) Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chỉ thị số 36- CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019, Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW; Kế hoạch số 271-KH/TU ngày 15/3/2025 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025…. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy định mới của Luật Phòng, chống ma túy và thực hiện nghiêm túc công tác thống kê phòng, chống ma túy theo quy định.
a) Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống ma túy; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân tham gia hoạt động phòng, chống ma túy; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức năng, cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để xảy ra tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài trên địa bàn; lấy hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn được giao phụ trách là một chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.
b) Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy kết hợp chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG và đơn vị điều phối, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định pháp luật có liên quan. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia phòng, chống ma túy, đặc biệt là cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
c) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy đảm bảo phù hợp thực tiễn.
d) Định kỳ có kế hoạch tổ chức tổng điều tra cơ bản, rà soát, đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy (công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; các công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát, vận tải nhằm phòng ngừa tội phạm ma túy lợi dụng mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy...) để điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống ma túy phù hợp từng thời điểm và từng địa bàn. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các ngành, nghề dễ bị tội phạm ma túy lợi dụng thực hiện hoạt động phạm tội, ngăn chặn triệt để các cơ sở kinh doanh có điều kiện xảy ra những vi phạm liên quan đến ma túy. Kịp thời thông tin, kiến nghị bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất mới thông qua kết quả điều tra, khám phá các vụ án về ma túy.
đ) Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
3. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục phòng, chống ma túy
a) Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác phòng ngừa, xác định đây là giải pháp chiến lược, lâu dài. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về phòng, chống ma túy trong đó, kết hợp, lồng ghép với tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa. Chú trọng đổi mới các hình thức, thời lượng và nội dung phong phú, phù hợp, hiệu quả, tập trung nội dung tuyên truyền tác hại và xu hướng sử dụng ma túy tổng hợp, chất hướng thần và một số chất ma túy mới, phương thức thủ đoạn của tội phạm ma túy....; làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân để mọi người lên án, không chấp nhận ma túy, không chứa chấp ma túy, phối hợp cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ không để người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy phạm tội và vi phạm pháp luật.
b) Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nói chung, tham gia phòng, chống ma túy nói riêng, nêu cao tinh thần cảnh giác của mọi người dân, phát hiện, tố giác với chính quyền, lực lượng Công an về đối tượng hoạt động phạm tội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất ma túy tại gia đình, vườn nhà... Rà soát thanh loại những mô hình, câu lạc bộ phòng, chống ma túy hoạt động không hiệu quả và phổ biến, nhân rộng, hỗ trợ hoạt động các mô hình, điển hình tiên tiến về phòng, chống ma túy có hiệu quả ở cơ sở...; kịp thời phát hiện và động viên những mô hình, cá nhân tiêu biểu trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
c) Xây dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền chuyên biệt cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và các nhóm đối tượng có nguy cơ cao; đẩy mạnh các ứng dụng các trang mạng xã hội (Zalo, Facebook...) trong công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy.
d) Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống ma túy; thường xuyên cập nhật và phổ biến thông tin cho người dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của tội phạm, tạo sức “đề kháng”, chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc biệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tổng hợp, nhận diện được thủ đoạn phạm tội ma túy...
đ) Tổ chức hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6” theo Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 13/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức chiến dịch truyền thông phòng, chống ma túy đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương.
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, thống kê, phân loại, đánh giá chính xác tình hình người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy... quản lý chặt chẽ, không để người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật, ngăn chặn nguồn phát sinh các loại tội phạm; đặc biệt, chú ý thống kê, phân loại và đưa vào quản lý đối với người sử dụng trái phép ma túy tổng hợp dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, rối loạn loạn thần cấp (hay còn gọi là đối tượng “ngáo đá”), có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để xảy ra các vụ việc, vụ án phức tạp.
b) Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và hỗ trợ người nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; lựa chọn hình thức cai nghiện phù hợp, có hiệu quả, chú trọng xã hội hóa công tác cai nghiện; quan tâm giới thiệu, tạo việc làm, các hoạt động hỗ trợ và môi trường sống lành mạnh cho người sau cai nghiện ma túy; có cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi doanh nghiệp hỗ trợ, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy... Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình cai nghiện, quản lý sau cai; các mô hình phòng ngừa ma túy tại trường học, nơi làm việc, gia đình, cộng đồng. Tăng cường đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nguồn lực cho các Cơ sở cai nghiện. Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, thiết lập đường dây nóng tư vấn cai nghiện ma túy.
c) Tăng cường quản lý người nghiện ma túy, người sử dụng ma túy, người cai nghiện ma túy ở cộng đồng và có giải pháp, đối sách phù hợp. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở cai nghiện ma túy, Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Nâng cao năng lực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách
a) Kịp thời nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm về ma túy, nhất là các khu vực, địa bàn trọng điểm, địa bàn giáp ranh; xác định rõ vai trò chủ trì, chủ công, nòng cốt của lực lượng Công an, tham mưu trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các lực lượng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy, nhất là các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.
b) Tập trung triệt phá các băng nhóm, tổ chức, đường dây tội phạm về ma túy, nhất là các tổ chức, đường dây hoạt động xuyên quốc gia, các băng nhóm tội phạm có vũ trang vận chuyển trái phép chất ma túy... Tổ chức đấu tranh đồng bộ, liên hoàn trên các địa bàn trọng điểm, bắt giữ cả đường dây, đối tượng cầm đầu, truy nguyên nguồn gốc ma túy, không “chặt khúc giữa”, bắt trọn vẹn đường dây.... Phát hiện và kịp thời đấu tranh ngăn chặn hoạt động lợi dụng xuất, nhập khẩu, dịch vụ chuyển phát, bưu chính, vận tải... để vận chuyển trái phép chất ma túy qua cửa khẩu, sân bay. Ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng Thanh Hóa làm địa bàn sản xuất, tàng trữ, trung chuyển ma túy quốc tế và trong nước. Làm tốt công tác vận động đầu thú và bắt giữ đối tượng truy nã phạm tội về ma túy.
c) Tiến hành theo đúng quy định của pháp luật trong hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác truy tố, xét xử kịp thời, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không để xảy ra oan sai. Tăng cường các hoạt động xác minh, làm rõ nguồn gốc tài sản bị can sử dụng vào việc phạm tội, nguồn tài sản bị can có được do thực hiện hành vi phạm tội để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu tranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy từ tỉnh đến cấp xã. Kịp thời rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp nhằm bổ sung các nội dung, biện pháp phù hợp để triển khai có hiệu quả các kế hoạch này.
đ) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong phòng, chống và kiểm soát ma túy, phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ không để tội phạm ma túy lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma túy. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về ANTT nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; không để hình thành các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy gây bức xúc dư luận. Kịp thời phát hiện, không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma túy.
e) Tổ chức đào tạo tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
6. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
a) Tăng cường hợp tác đấu tranh, truy xét các vụ án về ma túy có yếu tố nước ngoài; tập trung phát hiện, đấu tranh triệt phá các đường dây ma túy quốc tế, bắt giữ, xử lý các đối tượng chủ mưu, cầm đầu, bóc gỡ tận gốc các đường dây ma túy liên tỉnh, xuyên quốc gia, nhất là địa bàn các xã biên giới, giáp ranh với tỉnh Hủa Phăn (Lào).
b) Tiếp tục thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, các Hiệp định và thỏa thuận song phương, đa phương về hợp tác phòng, chống ma túy mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, các quốc gia và vùng lãnh thổ, nhất là các nước, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy có liên quan đến Việt Nam và có tiềm lực về tài chính, khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn về ma túy.
c) Tổ chức các đoàn công tác trao đổi, học tập kinh nghiệm trong công tác phòng, chống ma túy với các quốc gia, tỉnh, thành phố có thành tựu, kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
7. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy
a) Triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, cụ thể:
- Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện, người cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy thông qua xây dựng, triển khai phần mềm kết nối, khai thác dữ liệu quản lý, điều hành; triển khai các ứng dụng công nghệ: đăng ký cai nghiện ma túy, quản lý các trường hợp, hướng dẫn, trợ giúp, chăm sóc người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy từ xa, kết nối trực tuyến giữa người cai nghiện, người sau cai nghiện ma túy với cán bộ hỗ trợ và cơ sở cung cấp dịch vụ... Xây dựng, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo trực tuyến cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy: phần mềm đào tạo trực tuyến, tài liệu đào tạo trực tuyến.
- Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý Cơ sở cai nghiện thông minh và hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy: ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống chỉ huy, giám sát toàn diện các hoạt động của Cơ sở cai nghiện, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh, an toàn có thể xảy ra; hỗ trợ việc quản lý học viên cai nghiện...
- Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kho dữ liệu phục vụ công tác xác minh, kiểm tra, phục vụ điều tra...
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác thống kê, báo cáo, đánh giá và dự báo tình hình công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn toàn tỉnh.
8. Tăng cường nguồn lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma túy
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy; rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin liên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác tham mưu, chiến đấu... đảm bảo an toàn, hiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhất là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
b) Ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy, tập trung công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao kỹ năng phòng, chống ma túy các cấp. Đề xuất với HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa xây dựng, ban hành, điều chỉnh chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy tỉnh Thanh Hóa.
c) Xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí vốn, phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ Chương trình, nhất là đối với công tác cai nghiện ma túy; trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình; ban hành theo thẩm quyền quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi, địa bàn để thực hiện Chương trình trên địa bàn bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
9. Thực hiện quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình MTQG
a) Tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình MTQG của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kịp thời phát hiện những tồn tại, thiếu sót, hạn chế về quản lý, điều hành, thực hiện Chương trình, kiến nghị các cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
b) Tổ chức các hoạt động giám sát thường xuyên và định kỳ; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo Chương trình MTQG thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định. Đồng thời, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; đảm bảo việc thực hiện chế độ thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng Dự án, Tiểu dự án thành phần.
a) Là Cơ quan thường trực chương trình MTQG phòng, chống ma túy tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2025 - 2030, giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Chương trình MTQG trên địa bàn toàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các cơ quan, đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Chương trình báo cáo UBND tỉnh và Chính phủ theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các đề án, báo cáo UBND tỉnh đề xuất với Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phòng, chống ma túy trong trường hợp cần thiết.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất với UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo 138 tỉnh và đơn vị điều phối, giúp việc Ban chỉ đạo các cấp trên cơ sở bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG đến năm 2030 đảm bảo hiệu quả, phù hợp mô hình tổ chức, bộ máy hiện nay trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu quả các văn bản liên tịch, chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác phòng, chống ma túy, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh niên, công nhân...; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình hiệu quả trong Nhân dân về phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm ma túy nói riêng. Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai Chương trình MTQG và kết quả cho các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.
e) Chỉ đạo, điều hành hệ thống các cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoạt động hiệu quả, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác điều trị cho người nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ người lao động, cán bộ lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy; tổ chức tập huấn cho đội ngũ tình nguyện viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trong việc quản lý, tư vấn tuyên truyền, giáo dục, cảm hóa, vận động, hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
f) Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ công tác, chủ động nắm chắc tình hình, triển khai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế, giảm các loại tội phạm về ma túy. Tổ chức tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm. Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án ma túy, nhất là các vụ án trọng điểm. Chú trọng thực hiện các giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy và công tác lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc...
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hoạt động nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ, chiến sỹ các lực lượng chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy; chú trọng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
h) Hướng dẫn các địa phương rà soát, phân loại tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không có ma túy làm cơ sở thực hiện Chương trình MTQG. Rà soát, ban hành các văn bản liên quan phục vụ công tác quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình MTQG trên địa bàn toàn tỉnh.
i) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Công an, bao gồm:
- Dự án 1: “Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia”.
- Dự án 2: “Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy”.
- Dự án 4: “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở”.
- Dự án 5: “Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai”.
- Dự án 7: Tiểu dự án 2 “Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở”.
- Dự án 9: “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình MTQG”.
a) Tổ chức hướng dẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện ma túy dưới các hình thức. Nâng cao hiệu quả điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn toàn tỉnh; thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan Công an trong thực hiện quản lý, giám sát người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
b) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
c) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y, dược, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất hợp pháp trong các cơ sở y tế của tỉnh theo phân cấp quản lý của Sở Y tế; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót, phối hợp các sở, ngành liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý những vi phạm liên quan.
d) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 6 “Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Y tế.
- Thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống ma túy; thực hiện tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy trên Trang thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật toàn tỉnh và các hình thức phù hợp khác.
- Thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
4. Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm ma tuý; công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm.
b) Phối hợp, lồng ghép công tác tuyên truyền phòng, chống ma tuý trong tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; lồng ghép tuyên truyền trong tổ chức các sự kiện quảng bá, xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh gắn với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và Cuộc vận động “Xây dựng gia đình, dòng họ, khu dân cư, tổ dân phố, khu phố, xóm, thôn, làng, xã văn hoá không có tệ nạn ma tuý”.
c) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7, Tiểu dự án 1 “Truyền thông về phòng, chống ma túy” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a) Triển khai thống nhất và đồng bộ trong hệ thống Giáo dục và Đào tạo của tỉnh việc tăng cường giảng dạy trong chương trình chính khóa và tổ chức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa các nội dung giáo dục về phòng ngừa ma túy cho học sinh ở các cấp học.
b) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7, Tiểu dự án 3 “Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục tuyên truyền cho người dân nhận biết được các loại cây có chứa chất ma túy (cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca) và các quy định của pháp luật nghiêm cấm trồng trái phép cây có chứa chất ma túy; tuyên tuyền, rà soát, phát hiện kịp thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân trồng trái phép cây có chứa chất ma túy.
b) Tăng cường biện pháp quản lý chặt chẽ các cửa hàng bán thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy theo các quy định của pháp luật.
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động phòng, chống ma túy trong cơ quan, đơn vị. Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy và thuốc lá điện tử theo quy định pháp luật.
b) Thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các sở, ngành, địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình MTQG theo quy định.
Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, báo cáo, đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy và trong tổ chức thực hiện Chương trình MTQG.
10. Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở Chương trình MTQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt động chuyên môn của đơn vị; lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình vào dự toán ngân sách hằng năm để tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Quá trình tổ chức thực hiện cần phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả các dự án của Chương trình.
11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Chỉ đạo các đơn vị Bộ đội Biên phòng tập trung lực lượng, phương tiện triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, năm chắc tình hình địa bàn; tuần tra, kiểm soát chặt chẽ địa bàn, biên giới, cửa khẩu, các đường mòn, lối mở và trên biển, cảng biển.
- Tiến hành các mặt công tác nghiệp vụ, xây dựng phương án, kế hoạch nghiệp vụ; tập trung điều tra, xác minh, làm rõ hoạt động của tụ điểm, đường dây, đối tượng mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới, cửa khẩu để tạo nguồn xác lập chuyên án; triển khai thực hiện có hiệu quả các đợt cao điểm đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy ở địa bàn khu vực biên giới. Đảm bảo điều tra, xử lý các vụ việc xảy ra theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, pháp luật cho đội ngũ cán bộ Bộ đội Biên phòng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ phòng. chống tội phạm và tệ nạn ma túy.
- Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương ở khu vực biên giới đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân ở khu vực biên giới nâng cao nhận thức pháp luật; tham gia phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy; không tái trồng cây thuốc phiện và sử dụng các chất ma túy. Tham mưu, phối hợp tổ chức lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội để hỗ trợ người nghiện trên địa bàn khu vực biên giới tái hòa nhập cộng đồng.
- Phối hợp với các lực lượng chức năng, nhất là lực lượng Công an thực hiện kế hoạch chuyển hóa địa bàn phức tạp về ANTT; tham gia xây dựng “xã, phường không ma túy” và thường xuyên trao đổi tin tức, kịp thời phát hiện đấu tranh triệt phá các đường dây, tổ chức tội phạm ma túy để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Tăng cường hợp tác, phối hợp với các lực lượng bảo vệ biên giới của tỉnh Hủa Phăn (Lào) trong phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy ở địa bàn biên giới.
12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Tăng cường công tác phối hợp, hướng dẫn tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy tại cộng đồng; phát động phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy” trong xã hội.
b) Gắn kết hiệu quả công tác phòng, chống ma túy với phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội trong việc thực hiện các phong trào thi đua tại cơ sở.
c) Tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy và tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn và công nhân tại các khu công nghiệp về nhiệm vụ phòng, chống ma túy bảo vệ công nhân lao động, đảm bảo an toàn, an ninh trong công nhân lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, nơi ở, nơi làm việc, nơi tập trung đông công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7, Tiểu dự án 4 “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp” trong Chương trình MTQG theo chỉ đạo của Trung ương.
13. Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực X
a) Tăng cường năng lực, hiệu quả phòng, chống ma túy, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tiền chất. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an và các lực lượng liên quan thực hiện các nội dung Chương trình MTQG. Hằng năm, trang bị thêm các thiết bị, phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ hiện đại phục vụ công tác phòng, chống ma túy của lực lượng Hải quan.
b) Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ, kiến thức chính trị, pháp luật cho công chức chuyên trách phòng, chống ma túy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng, chống ma túy tại các địa bàn hoạt động của lực lượng Hải quan.
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát thông quan, soi chiếu... tại các khu vực cửa khẩu thuộc các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý lĩnh vực xuất nhập khẩu tân dược, thuốc thú y, hóa chất, tiền chất... liên quan đến ma túy. Triển khai các giải pháp phát hiện, ngăn chặn các nguồn ma túy xâm nhập về Thanh Hóa qua các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý đến các lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa, gửi quà biếu, quà tặng liên quan thuốc tân dược, hóa chất, tiền chất...; phát hiện và phối hợp với lực lượng chức năng điều tra các vụ vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy qua cửa khẩu.
14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các quy chế phối hợp với các sở, ban, ngành về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật. Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự, các vụ án về tội phạm ma túy. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy để phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị tại địa phương trong đấu tranh và phòng ngừa tội phạm về ma túy.
b) Phối hợp có hiệu quả trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Lồng ghép nội dung tuyên truyền, nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân thông qua các phiên tòa xét xử các vụ án về ma túy để người dân thấy được tác hại của ma túy, các phương thức, thủ đoạn của tội phạm ma túy nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác, góp phần đấu tranh và phòng ngừa tội phạm về và tệ nạn về ma túy.
15. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy
Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Tuyên giáo và Dân vận các cấp, các ngành tham mưu cho Đảng ủy chỉ đạo cấp ủy, chính quyền đưa nội dung, nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy vào chương trình hoạt động chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy, chính quyền về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện và coi đây là một chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Định hướng công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.
16. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa
a) Mở chuyên mục riêng về phòng, chống ma túy, tăng cường tuyên truyền về các loại ma túy và tác hại, cảnh báo phương thức thủ đoạn của tội phạm ma túy, đồng thời nêu gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt trong đấu tranh phòng, chống ma túy....
b) Phối hợp các đơn vị liên quan sản xuất phim, video, tư liệu tuyên truyền phục vụ các hoạt động truyền thông phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
17. Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Tham mưu cho cấp ủy địa phương ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG; định kỳ hằng năm, đột xuất xây dựng chương trình hành động hoặc kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình của Chính phủ, Nghị quyết, Chỉ thị của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ nn ninh Tổ quốc, xây dựng và duy trì hiệu quả các mô hình tự quản, phòng chống ma túy.
b) Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phòng, chống ma túy trong Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng giai đoạn của địa phương; xác định công tác phòng, chống ma túy là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
c) Cân đối, bố trí kinh phí ngân sách hằng năm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy theo phân cấp ngân sách hiện hành. Triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, dự án của Chương trình MTQG theo chỉ đạo của UBND tỉnh; lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý; tổ chức huy động các nguồn lực của địa phương bổ sung, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
d) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm ma túy tại địa phương, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống ma túy.
1. Kinh phí thực hiện Chương trình MTQG từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung được phân công để phối hợp thực hiện và chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình của đơn vị, địa phương.
2. Giao Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2025 - 2030 giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh tỉnh và các địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh