Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch hành động 250/KH-UBND năm 2025 triển khai Nghị quyết 153/NQ-CP và Kế hoạch 281-KH/TU thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu 250/KH-UBND
Ngày ban hành 08/12/2025
Ngày có hiệu lực 08/12/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Nguyễn Hoài Anh
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 250/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 08 tháng 12 năm 2025

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 153/NQ-CP NGÀY 31/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 281-KH/TU NGÀY 19/6/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24/01/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, Nghị quyết số 153/NQ -CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Kế hoạch số 281-KH/TU ngày 19/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59 -NQ/TW, Nghị quyết số 153/NQ-CP và Kế hoạch số 281-KH/TU), căn cứ quy định hiện hành v à tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ- CP của Chính phủ và Kế hoạch số 281-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, với nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 281-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hội nhập quốc tế, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và từng địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân về vai trò, vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Chủ động, tích cực tận dụng hiệu quả các nguồn lực và điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ ph át triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương, nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của tỉnh Thanh Hóa ở trong nước, khu vực và quốc tế.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 281-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải nghiêm túc, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở, bám sát yêu cầu, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương. Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ và Ban Thường vụ Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

- Trong quá trình thực hiện, phải phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho từng cấp, từng ngành, gắn với lộ trình thực hiện, thời hạn hoàn thành và kết quả cụ thể; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện; đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của các cấp ủy đảng, sự phối hợp đồng bộ, nh ịp nhàng giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và tranh thủ hiệu quả sự giúp đỡ của cơ quan Trung ương, đồng thời, phát huy vai trò của cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp Nhân dân; thường xuyên kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc với UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển, góp phần thiết thực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển quê hương, đất nước. Chủ động tranh thủ tối đa các nguồn lực, cơ hội và điều kiện thuận lợi từ bên ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững; hoàn thiện hệ thống thể chế phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, sức mạnh con người xứ Thanh. Nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế một cách sâu rộng, thực chất, hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, người dân có mức sống cao hơn bình quân chung của cả nước, đến năm 2045, thành tỉnh giàu đẹp, văn minh, hiện đại, phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế

- Phát huy vai trò động lực, tiên phong của hội nhập kinh tế quốc tế trong việc thu hút hiệu quả các nguồn lực tài chính, công nghệ, tri thức và kinh nghiệm quốc tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Chủ động nắm bắt, thích ứng linh hoạt với các xu thế kinh tế toàn cầu, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn để nâng cao sức mạnh nội tại và năng lực cạnh tranh của tỉnh trong tiến trình hội nhập quốc tế.

- Hình thành một số doanh nghiệp lớn tham gia các chuỗi giá trị trong nước, khu vực ASEAN và toàn cầu; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tốc độ tăng trưởng bình quân đến năm 2030 đạt 20%.

- Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đến năm 2030, đạt trên 70 thị trường. Nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của tỉnh, phấn đấu đến năm 2030, giá trị xuất khẩu đạt 15 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đến năm 2030 đạt 12,8%/năm. Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng tối đa lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA), phấn đấu tổng điểm FTA Index của tỉnh luôn từ 26 điểm trở lên.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có tác động lan tỏa mạnh. Tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, phấn đấu tổng giá trị xuất khẩu 5 năm (2026 - 2030) đạt 21.000 triệu USD và thu hút đầu tư 5 năm đạt 5 tỷ USD.

2.2. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng - an ninh

- Tăng cường quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và các đối tác chiến lược; trong đó, tập trung ưu tiên củng cố, mở rộng và làm sâu sắc hơn các mối quan hệ hợp tác đã được thiết lập, nhất là với các địa phương và đối tác nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp tác với tỉnh. Phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030, thiết lập mới quan hệ hợp tác với 1 - 3 tỉnh, thành phố nước ngoài, trong đó, tập trung vào một số khu vực trọng điểm như: Đông Bắc Á, Trung Đông, Liên minh Châu Âu, Liên bang Nga, Bắc Mỹ, Châu Úc....

- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả.

- Chủ động, tích cực tham gia các cơ chế, diễn đàn và chương trình hợp tác quốc tế đa phương, đặc biệt trong khuôn khổ ASEAN và các cơ chế khu vực, nhằm nâng cao vai trò, vị thế và uy tín của tỉnh với các đối tác trong nước, nước ngoài. Đồng thời, nâng cao năng lực bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; chủ động ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, như: thiên tai, dịch bệnh, an ninh mạng, biến đổi khí hậu,... góp phần giữ vững ổn định để phát triển bền vững.

2.3. Hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ, văn hóa, xã hội, du lịch, giáo dục, y tế và môi trường

- Nâng cao chất lượng hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ, gắn với quản trị hiệu quả rủi ro công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các ngành sản xuất chủ lực của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, Chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) và Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về văn hóa; từng bước hình thành và phát triển ngành công nghiệp văn hóa theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả và bền vững. Chủ động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục; khuyến khích đầu tư xây dựng các trường phổ thông ngoài công lập chất lượng cao, các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu vực phát triển của tỉnh.

- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt trên 80%, trong đó, lao động có bằng cấp, chứng chỉ trong lĩnh vực công nghệ cao chiếm tối thiểu 20%; tỷ lệ người theo học các ngành STEM (gồm: k hoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học) đạt khoảng 35% ở mỗi trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 2,5% thuộc các ngành khoa học cơ bản và 18% thuộc các ngành liên quan tới công nghệ số.

- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Thanh Hóa đón khoảng 21,5 triệu lượt khách, trong đó, đón khoảng 1,6 triệu lượt khách quốc tế. Tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 94.200 tỷ đồng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...