Kế hoạch 788/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động 09-CTr/TU do tỉnh Đồng Tháp ban hành
| Số hiệu | 788/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 788/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 153-NQ/TW ngày 31/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW nêu trên.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai, quán triệt thực hiện nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số 153-NQ/TW ngày 31/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW) và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW nêu trên (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59- NQ/TW).
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo, môi trường, an ninh - quốc phòng ...
- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa và triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao tại Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW; bảo đảm bám sát định hướng, mục tiêu hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm của cơ quan chủ trì, phát huy vai trò chủ động, tích cực của các sở, ngành, đơn vị trong tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương trong triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW.
- Phân công thực hiện các nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban ngành tỉnh, địa phương trong quá trong triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW; thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Hội nhập kinh tế quốc tế: Mở rộng và đa dạng hóa thị trường, nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh; tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, phát triển thương hiệu sản phẩm và thu hút đầu tư. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ước đạt 14,8 tỷ USD và dự kiến thu hút 87 dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh: Xây dựng lực lượng vững mạnh, thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị, đặc biệt với Vương quốc Campuchia.
Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, văn hóa, xã hội, du lịch, nông nghiệp, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác:
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ, trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước. Đến năm 2030, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt tối thiểu 55% GRDP; quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP.
Thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; hội nhập văn hóa quốc tế; phát triển du lịch bền vững, chuyên nghiệp, trở thành ngành kinh tế quan trọng[1]. Đổi mới phương pháp dạy học, hội nhập quốc tế trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực[2]. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân theo chuẩn quốc gia và khu vực.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhằm đạt được mục tiêu của Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Phổ biến, quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng bộ và Nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hội nhập quốc tế; về các yêu cầu, nhiệm vụ, cơ hội, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của Việt Nam trong hội nhập quốc tế, đặc biệt là trách nhiệm pháp lý trong thực thi cam kết, coi đây làm nhiệm vụ quan trọng của hệ thống chính trị.
- Thống nhất nhận thức từ tỉnh đến cơ sở và từng người dân về quan điểm, chủ trương, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả là một định hướng chiến lược lớn của Đảng, là một động lực quan trọng để phát triển và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế đi đối với bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tăng cường công tác thông tin truyền thông về thành tựu kinh tế - xã hội, các chính sách ưu đãi đầu tư; về môi trường kinh doanh của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm của tỉnh Đồng Tháp trên các phương tiện thông tin đại chúng; các ấn phẩm, tài liệu quảng bá và qua các hoạt động ngoại giao, hợp tác thương mại quốc tế; truyền thông, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm chủ lực và các hoạt động ngoại giao, hợp tác thương mại quốc tế của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Sở, ngành, địa phương nhằm chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; chỉ đạo các Sở, ngành, đơn vị có kế hoạch, biện pháp kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 788/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 153-NQ/TW ngày 31/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW nêu trên.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai, quán triệt thực hiện nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số 153-NQ/TW ngày 31/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW) và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW nêu trên (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59- NQ/TW).
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo, môi trường, an ninh - quốc phòng ...
- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa và triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao tại Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW; bảo đảm bám sát định hướng, mục tiêu hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm của cơ quan chủ trì, phát huy vai trò chủ động, tích cực của các sở, ngành, đơn vị trong tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương trong triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW.
- Phân công thực hiện các nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban ngành tỉnh, địa phương trong quá trong triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW; thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Hội nhập kinh tế quốc tế: Mở rộng và đa dạng hóa thị trường, nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh; tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, phát triển thương hiệu sản phẩm và thu hút đầu tư. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ước đạt 14,8 tỷ USD và dự kiến thu hút 87 dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh: Xây dựng lực lượng vững mạnh, thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị, đặc biệt với Vương quốc Campuchia.
Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, văn hóa, xã hội, du lịch, nông nghiệp, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác:
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ, trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước. Đến năm 2030, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt tối thiểu 55% GRDP; quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP.
Thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; hội nhập văn hóa quốc tế; phát triển du lịch bền vững, chuyên nghiệp, trở thành ngành kinh tế quan trọng[1]. Đổi mới phương pháp dạy học, hội nhập quốc tế trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực[2]. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân theo chuẩn quốc gia và khu vực.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhằm đạt được mục tiêu của Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Phổ biến, quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng bộ và Nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hội nhập quốc tế; về các yêu cầu, nhiệm vụ, cơ hội, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của Việt Nam trong hội nhập quốc tế, đặc biệt là trách nhiệm pháp lý trong thực thi cam kết, coi đây làm nhiệm vụ quan trọng của hệ thống chính trị.
- Thống nhất nhận thức từ tỉnh đến cơ sở và từng người dân về quan điểm, chủ trương, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả là một định hướng chiến lược lớn của Đảng, là một động lực quan trọng để phát triển và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế đi đối với bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tăng cường công tác thông tin truyền thông về thành tựu kinh tế - xã hội, các chính sách ưu đãi đầu tư; về môi trường kinh doanh của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm của tỉnh Đồng Tháp trên các phương tiện thông tin đại chúng; các ấn phẩm, tài liệu quảng bá và qua các hoạt động ngoại giao, hợp tác thương mại quốc tế; truyền thông, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm chủ lực và các hoạt động ngoại giao, hợp tác thương mại quốc tế của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Sở, ngành, địa phương nhằm chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; chỉ đạo các Sở, ngành, đơn vị có kế hoạch, biện pháp kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nắm rõ nội dung, cam kết, cơ hội và thách thức từ các Hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương Việt Nam ký kết đã có hiệu lực (CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP...); kiến thức về rào cản kỹ thuật thương mại, các kiến thức khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh, kiến thức về thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa. Hướng dẫn và cảnh báo cho các doanh nghiệp về nguy cơ chống bán phá giá, chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, hỗ trợ xuất khẩu, quy tắc xuất xứ hàng hóa, kiểm dịch thực vật... đối với hàng hóa xuất khẩu của tỉnh ở thị trường nước ngoài.
Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế; giám sát chặt chẽ việc thực hiện thủ tục hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, kinh doanh tại tỉnh Đồng Tháp.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, làm động lực phát triển doanh nghiệp, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhất là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát triển nhãn hiệu sản phẩm hướng đến xuất khẩu trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Tích cực vận động, thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc, phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, trong đó tập trung thu hút các dự án trong các khu, cụm công nghiệp, logistics, chế biến nông sản, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái...
Đơn vị thực hiện: Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên
2.2. Trong lĩnh vực công thương
- Triển khai hiệu quả các kế hoạch của tỉnh thực hiện các hiệp định thương mại tự do. Mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động đối ngoại gắn với hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, khuyến khích sự tham gia chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân trong các hoạt động ngoại giao kinh tế.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia vào các chuỗi giá trị, các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hoạt động xây dựng thương hiệu và quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm có chất lượng, đặc trưng của tỉnh ra nước ngoài. Thực hiện nghiêm, thống nhất các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, các hoạt động kết nối ngoài nước; đẩy mạnh tiếp cận khai thác những thị trường mới nhiều tiềm năng và các thị trường đã có thực hiện Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu uy tín của hàng xuất khẩu.
- Tăng cường phối hợp với Bộ Công Thương trong các hoạt động Hội nghị xúc tiến, kết nối quảng bá thương mại giữa Việt Nam với các nước. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư thông qua giao dịch điện tử. Đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tham gia các sàn thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số, đặc biệt là việc tham gia các sàn thương mại điện tử quốc tế nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối ngoài nước.
Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên
2.3. Trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Phát triển các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và nông nghiệp công nghệ cao. Tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại nông nghiệp, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp để nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng. Vận động, thu hút các nguồn đầu tư, hỗ trợ nước ngoài, đầu tư trực tiếp, ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ, viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Triển khai hiệu quả các dự án, các chương trình hợp tác đã ký kết với các đối tác nước ngoài và tìm kiếm, xúc tiến cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu, đề xuất ký kết, tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác mới trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng bền vững...
- Tăng cường truyền thông về môi trường để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tham gia các thể chế hợp tác về môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ sinh thái; huy động các nguồn lực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa cộng đồng, ...
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên
Tổ chức quán triệt sâu sắc, nghiêm túc Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2025 - 2030; ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030 nhằm phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng hạ tầng logistics xuyên biên giới và đa phương thức để tỉnh Đồng Tháp trở thành trung tâm trung chuyển của tiểu vùng Mê Kông. Ưu tiên triển khai các công trình giao thông trọng điểm, kết nối thành phố Hồ Chí Minh với Đồng bằng sông Cửu Long, khơi thông kết nối vùng để thu hút nhà đầu tư chiến lược, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Đơn vị thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về tiền tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng; tập trung đầu tư cho vay phục vụ các ngành, lĩnh vực ưu tiên, đề án trọng điểm của tỉnh, cho vay phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa; thực hiện các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao chất lượng công tác thẩm định; tích cực thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn; tăng cường kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp... nhằm góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng trên địa bàn.
Đơn vị thực hiện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13 chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.1. Trong lĩnh vực quốc phòng
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng nhằm chủ động, năm, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác tình hình, các vấn đề trong khu vực và trên tuyến biên giới; phát huy vai trò của các cơ quan chức năng kịp thời báo cáo, đê xuất, tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Quân khu các biện pháp, đối sách phù hợp, không để bị động, bất ngờ.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng đối với hoạt động hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng, đặc biệt là coi trọng và củng cố mối quan hệ “Láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” với Nhân dân và Quân đội Hoàng gia (QĐHG) Campuchia, bảo đảm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra.
- Tiếp tục quán triệt và đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới, Thông tư số 68/2022/TT-BQP ngày 12/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyên truyền đối ngoại trong Bộ Quốc phòng; đặc biệt là tuyên truyền củng cố quan hệ “Láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” với Nhân dân và QĐHG Campuchia”.
- Tăng cường hợp tác với các lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới, cửa khẩu; thực hiện hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận, quy chế về quản lý biên giới và cửa khẩu; tổ chức tuần tra chung, phối hợp xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh trật tự, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ở khu vực biên giới cửa khẩu.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng ngoại ngữ và năng lực hội nhập quốc tế cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới, cửa khẩu, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế và quốc phòng an ninh, ưu tiên lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại khu vực biên giới và tại nước Bạn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Đơn vị thực hiện: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Tiếp tục triển khai quán triệt thực hiện kết luận so 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Tiếp tục triển khai, quán triệt thực hiện hiệu quả Nghị quyết 51-NQ/TW ngày 01/11/2019 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ An ninh quốc gia, Chỉ thị 24-CT/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, Chỉ thị 12-CT/TW ngày 05/01/2017 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đổi mới tư duy và phương thức thực hiện để thích ứng với tình hình chung của quốc tế, bảo đảm hiệu quả quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng như thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.
- Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá đường lối đối ngoại, phá hoại hoạt động hội nhập quốc tế và công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước. Chủ động nắm, dự báo, phân tích, đánh giá tình hình trong nước và quốc tế có tác động, ảnh hưởng đến tỉnh; kịp thời tổ chức lực lượng, bổ sung biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, vô hiệu hóa âm mưu xâm nhập, khủng bố, phá hoại của các thế lực thù địch, phản động lợi dụng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, viện trợ nước ngoài... để chống phá ta. Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, sự kiện quan trọng, các hội nghị, hội thảo quốc tế diễn ra trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực đấu tranh, phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái của các thế lực thù địch, phản động, cơ hội chính trị trên không gian mạng. Thẩm định, giám sát chặt chẽ các dự án, các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài vào địa bàn chiến lược, trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh; duy trì, củng cố và phát triển mối quan hệ đoàn kết, hợp tác hữu nghị với các nước, nhất là với địa phương các nước láng giềng, các nước trong khu vực ASEAN, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng vững chắc khu vực phòng thủ.
- Trao đổi kinh nghiệm, tập huấn trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm công nghệ cao, tội phạm có tổ chức, có yếu tố nước ngoài, tội phạm xuyên quốc gia. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế về giải quyết vấn đề an ninh phi truyền thống, an ninh mạng, về đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm ma túy, kinh tế, rửa tiền, tội phạm truy nã.
- Tập trung xây dựng lực lượng Công an vững mạnh về chính trị, tư tưởng, có năng lực công tác tốt, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược hội nhập quốc tế về chính trị, an ninh. Tăng cường công tác phối hợp nghiên cứu, trao đổi, tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để đội ngũ cán bộ học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng ngoại ngữ và năng lực hội nhập quốc tế cho lực lượng Công an, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế và an ninh đối ngoại, ưu tiên lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại khu vực biên giới và tại nước Bạn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Triển khai thực chất, hiệu quả các thỏa thuận quốc tế đã ký kết với địa phương, đối tác nước ngoài; tăng cường mở rộng quan hệ đoàn kết, hợp tác hữu nghị với các nước nhất là các nước đã ký thỏa thuận ghi nhớ hợp tác như Lào, Campuchia, Mozambique, Hàn Quốc, ...
- Đẩy mạnh công tác đối ngoại biên giới, duy trì tốt mối quan hệ với các tỉnh giáp biên của Vương quốc Campuchia.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh theo hướng sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; nâng cao vị thế và uy tín của địa phương trong hội nhập quốc tế, đóng góp thiết thực vào nỗ lực chung nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Triển khai hiệu quả Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế về quốc phòng.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và mở rộng không gian phát triển bền vững trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước.
- Tăng cường kết nối, thúc đẩy, đàm phán, ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác quốc tế với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt các lĩnh vực mà tỉnh Đồng Tháp có lợi thế: nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch; công nghệ môi trường, xử lý nước; chuyển đổi số, dữ liệu số.
- Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển và quảng bá du lịch: Xây dựng cơ sở dữ liệu số điểm đến; bản đồ số du lịch; công cụ AI hỗ trợ trải nghiệm và định tuyến hành trình. Phát triển nền tảng du lịch thông minh, thúc đẩy marketing số đa ngôn ngữ, quảng bá trên các kênh quốc tế.
- Tăng cường học tập kinh nghiệm quốc tế trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường đổi mới cho doanh nghiệp: Triển khai chương trình Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa”; Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF); các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo quốc tế; chương trình xúc tiến chuyển giao công nghệ nước ngoài; hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) để tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp: Áp dụng AI, IoT, dữ liệu lớn trong quản lý nông nghiệp, môi trường và tài nguyên đất, quản lý đô thị, giáo dục và y tế; tích hợp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; chuẩn hóa quy trình quản lý khoa học và công nghệ trên nền tảng số...
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, chuyển giao phục vụ ngành mũi nhọn của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học và trí thức quốc tế, người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc tại tỉnh. Tham mưu xây dựng và triển khai các mô hình hợp tác đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ và năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trên cơ sở bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường sự liên kết, hợp tác giữa các tổ chức, đơn vị nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, góp phần đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trong đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng và áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng, hệ thống quản lý tiên tiến nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu.
Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác, nhằm mở rộng không gian phát triển, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và quảng bá hình ảnh, giá trị văn hóa của tỉnh ra thế giới.
5.1. Trong lĩnh vực văn hóa, du lịch
- Tổ chức quán triệt và triển khai các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2025 - 2030, trọng tâm là: tăng trưởng khách quốc tế bình quân hằng năm, nâng mức chi tiêu của du khách, tăng tỷ lệ khách lưu trú, phát triển hệ sinh thái sản phẩm du lịch đặc trưng của Đồng Tháp.
- Tập trung thúc đẩy hợp tác quốc tế trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, phát triển du lịch bền vững, nâng cao chất lượng các dịch vụ giáo dục, y tế, khoa học xã hội; khuyến khích giao lưu nhân dân, trao đổi chuyên gia, học sinh, sinh viên, chương trình đào tạo liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín quốc tế.
- Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao, giao lưu văn hóa, thể thao, du lịch nhằm tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh cũng như truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và hình ảnh đất nước, con người Đồng Tháp, và giới thiệu quảng bá giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của tỉnh với bạn bè quốc tế để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch và thu hút đầu tư.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, củng cố và phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch hiện có như du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa địa phương, du lịch nghỉ dưỡng vui chơi giải trí du lịch nông nghiệp nông thôn. Hình thành các sản phẩm trải nghiệm theo cụm không gian dọc sông Tiền, sông Hậu; phát triển kinh tế đêm tại các đô thị du lịch.
- Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch, đẩy mạnh liên kết vùng và quốc tế trong xây dựng tour tuyên; Hợp tác chiến lược với các hãng lữ hành quốc tế trong thiết kế gói sản phẩm đa điểm, tiêu chuẩn cao.
- Khuyến khích đầu tư khu nghỉ dưỡng sinh thái, farmstay, homestay tiêu chuẩn quốc tế; dịch vụ giải trí - trải nghiệm có chiều sâu văn hóa phục vụ khách quốc tế.
Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.2. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo theo Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TU của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, tập trung thực hiện có hiệu quả chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá phát triển nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực và năng suất của lực lượng lao động của tỉnh. Thúc đẩy đưa lao động có tay nghề đi làm việc tại những thị trường có thu nhập cao, an toàn; bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân ở nước ngoài.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số theo hướng tiếp cận quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề cho lao động, chú trọng đào tạo lại và đào tạo thường xuyên cho lao động, liên kết đào tạo nghề gắn với cung ứng nguồn nhân lực và đẩy mạnh chuyển đổi số trong đào tạo nghề nhằm đáp ứng các tiêu chí tuyển chọn lao động của các đối tác nước ngoài; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực; kết nối với các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện chương trình giao lưu văn hóa, học bổng, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh...
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, đóng vai trò cầu nối giữa tỉnh và quốc tế, đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển của tỉnh và khu vực.
- Hợp tác với các tổ chức giáo dục quốc tế để triển khai các chương trình giảng dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam nhằm quảng bá hình ảnh đất nước và thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Tham gia và tổ chức các sự kiện văn hóa tại nước ngoài để giới thiệu và lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý môi trường và thiết bị y tế. Phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu ngang tầm quốc tế. Hướng tới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao cho người dân. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình trao đổi, đào tạo và chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho đội ngũ y bác sĩ có cơ hội học hỏi kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn từ các chuyên gia quốc tế. Triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.
Đơn vị thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Phát triển đồng bộ thị trường lao động, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tạo nguồn lao động để đưa đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tuyển chọn lao động trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận, hiệp định đã ký kết trong lĩnh vực lao động - xã hội; chú trọng nâng cao chất lượng sống, điều kiện làm việc và chế độ tiền lương của người lao động theo tiêu chuẩn tiên tiến. Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất, kinh doanh phù hợp với hội nhập.
- Về tổ chức phi chính phủ và thanh niên, tăng cường quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh; phối hợp giải quyết các vấn đề liên ngành về thanh niên và hợp tác quốc tế về thanh niên.
- Triển khai các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an sinh xã hội, bình đẳng giới, lao động - việc làm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế, các địa phương nước ngoài để huy động nguồn lực, kinh nghiệm và giải pháp phát triển bền vững. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản trị địa phương, nâng tâm hình ảnh và vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện.
Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Triển khai các nhiệm vụ nhằm nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật.
- Tập trung tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, các hiệp định thương mại tự do, các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến hội nhập quốc tế thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 59-NQ/TW và Nghị quyết số 153/NQ-CP.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cam kết và thỏa thuận quốc tế tại các sở, ngành.
- Nâng cao chất lượng tham mưu, kịp thời tổng hợp và đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; đồng thời nghiên cứu, phân tích tác động của các cam kết và hiệp định quốc tế mới để phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Kiện toàn, tổ chức lại Ban Chỉ đạo về hội nhập quốc tế địa phương, nâng cao hiệu quả trong công tác phối hợp triển khai hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng, đa dạng các kênh và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa bộ phận phụ trách đối ngoại và hợp tác quốc tế của ngành, địa phương phù hợp với thực tiễn công tác.
- Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao chất lượng và số lượng phù hợp đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế ở địa phương, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn, kỹ năng cao và năng lực làm việc trong môi trường quốc tế; bố trí nguồn lực phù hợp cho các địa phương giáp biên triển khai các hoạt động hợp tác, giao lưu với các địa phương của nước láng giềng.
- Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả và tăng cường phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực trong công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược liên quan đến hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các địa phương trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế; khuyến khích khai thác các tiềm năng, lợi thế riêng để mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều phối, quản lý và theo dõi nhiệm vụ hội nhập quốc tế, góp phần bảo đảm triển khai hiệu quả, thực chất và bền vững.
Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường
Trên cơ sở các nhiệm vụ chủ yếu tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị. Đồng thời, trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
2. Sở Công Thương
Giao Sở Công Thương chịu trách nhiệm đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện công tác hội nhập quốc tế tại địa phương theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, chủ động phản ánh về Sở Công Thương để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh