Kế hoạch 233/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 534/QĐ-TTg; Kế hoạch 44-KH/TU về quán triệt, tuyên truyền và thực hiện Kết luận 226-KL/TW về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 233/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 233/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ; KẾ HOẠCH SỐ 44-KH/TU NGÀY 12/01/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 44-KH/TU); Kế hoạch số 45-KH/ĐU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân về thực hiện Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) thành phố Đà Nẵng xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, tuyên truyền, triển khai nghiêm túc, toàn diện, có hiệu quả việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị theo Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 226-KL/TW); Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCCVC) trong cơ quan, đơn vị mình và thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong tổ chức triển khai thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, các xã phường, đặc khu trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, kịp thời cụ thể hóa thành kế hoạch triển khai thực hiện toàn diện, triệt để các nội dung về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trong cơ quan, đơn vị nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm sự thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện. Tổ chức theo dõi, nhận xét, đánh giá, sơ kết, tổng kết nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao nhận thức và chuyển biến lề lối làm việc, trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ CBCCVC.
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch này gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố, Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2021 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về “Chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới”, Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”. Qua đó, khơi dậy và lan tỏa tinh thần tích cực, trách nhiệm, tạo động lực mới, nhất là khát vọng phát triển, cống hiến của từng cá nhân trong hệ thống chính trị; người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị phải thực sự nêu gương, làm gương, là người truyền cảm hứng về niềm tin, khát vọng cống hiến, kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Về công tác quán triệt, tuyên truyền
a) Tổ chức quán triệt, triển khai, thực hiện nghiêm túc Kết luận số 226-KL/TW của Ban Bí thư, Kết luận số 228-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy, văn bản của cấp ủy, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nội dung kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCCVCNLĐ) trong cơ quan, đơn vị mình và thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, tạo chuyển biến rõ nét trong tổ chức triển khai thực hiện.
- Yêu cầu:
+ 100% CBCCVCNLĐ được quán triệt, phổ biến bằng ít nhất 01 hình thức (hội nghị, họp giao ban, hệ thống dùng chung, các ứng dụng CNTT...).
+ 100% cơ quan, đơn vị đăng tải ít nhất 01 tin/bài/chuyên mục tuyên truyền trong quý II/2026; duy trì ít nhất 01 tin/bài/quý từ các quý tiếp theo.
+ 100% đơn vị lồng ghép nội dung vào ít nhất 02 kỳ giao ban hoặc sinh hoạt chuyên đề/năm.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 5/2026.
b) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; tổ chức quán triệt các nội dung cơ bản, trọng tâm của Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị.
- Yêu cầu: 100% cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành kế hoạch triển khai và tổ chức quán triệt (năm 2026: trước 22/5/2026; từ năm 2027 trở đi: trước 15/01 hằng năm).
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm.
2. Về công tác ban hành văn bản:
a) Tập trung chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tham mưu, ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa, rút gọn, tích hợp quy trình, thủ tục; bảo đảm văn bản ban hành đúng thẩm quyền, đúng thể thức, kỹ thuật trình bày, nội dung rõ ràng, dễ hiểu, khả thi. Văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phải đảm bảo hồ sơ chặt chẽ, đầy đủ, nội dung tờ trình phải rõ, khoa học, tuân thủ quy định của pháp luật, ngắn gọn, súc tích, chỉ rõ quy định về thẩm quyền ban hành, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, nội dung còn ý kiến khác nhau và quan điểm đề xuất của cơ quan, đơn vị trình đối với ý kiến khác nhau để làm cơ sở giúp cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Yêu cầu:
+ 100% văn bản trình UBND Thành phố/Chủ tịch UBND thành phố phải bảo đảm đủ hồ sơ theo quy định. Tờ trình phải đảm bảo các nội dung cơ bản về căn cứ pháp lý; căn cứ thực tiễn; nội dung chính; vấn đề còn ý kiến khác nhau (nếu có); kiến nghị, đề xuất cụ thể.
+ Tỷ lệ văn bản trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố được các cơ quan chuyên môn thẩm định có ý kiến để chỉnh sửa về thể thức, căn cứ pháp lý, bổ sung nội dung không vượt quá 10% tổng số văn bản đã trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố trong năm.
+ Thực hiện báo cáo kết quả tình hình ban hành văn bản tại cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ trong báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm. Trong đó cụ thể: số lượng văn bản thuộc thẩm quyền đã ban hành; số lượng hồ sơ, văn bản trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố, nêu cụ thể hồ sơ đã có kết quả, hồ sơ chưa có kết quả, hồ sơ bị trả lại hoặc có ý kiến chỉnh sửa từ các cơ quan chuyên môn thẩm định (nếu có); nguyên nhân trả lại hoặc chưa có kết quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 233/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ; KẾ HOẠCH SỐ 44-KH/TU NGÀY 12/01/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 44-KH/TU); Kế hoạch số 45-KH/ĐU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân về thực hiện Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) thành phố Đà Nẵng xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, tuyên truyền, triển khai nghiêm túc, toàn diện, có hiệu quả việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị theo Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 226-KL/TW); Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCCVC) trong cơ quan, đơn vị mình và thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong tổ chức triển khai thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, các xã phường, đặc khu trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, kịp thời cụ thể hóa thành kế hoạch triển khai thực hiện toàn diện, triệt để các nội dung về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trong cơ quan, đơn vị nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm sự thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện. Tổ chức theo dõi, nhận xét, đánh giá, sơ kết, tổng kết nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao nhận thức và chuyển biến lề lối làm việc, trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ CBCCVC.
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch này gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố, Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2021 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về “Chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới”, Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”. Qua đó, khơi dậy và lan tỏa tinh thần tích cực, trách nhiệm, tạo động lực mới, nhất là khát vọng phát triển, cống hiến của từng cá nhân trong hệ thống chính trị; người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị phải thực sự nêu gương, làm gương, là người truyền cảm hứng về niềm tin, khát vọng cống hiến, kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Về công tác quán triệt, tuyên truyền
a) Tổ chức quán triệt, triển khai, thực hiện nghiêm túc Kết luận số 226-KL/TW của Ban Bí thư, Kết luận số 228-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy, văn bản của cấp ủy, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nội dung kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCCVCNLĐ) trong cơ quan, đơn vị mình và thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, tạo chuyển biến rõ nét trong tổ chức triển khai thực hiện.
- Yêu cầu:
+ 100% CBCCVCNLĐ được quán triệt, phổ biến bằng ít nhất 01 hình thức (hội nghị, họp giao ban, hệ thống dùng chung, các ứng dụng CNTT...).
+ 100% cơ quan, đơn vị đăng tải ít nhất 01 tin/bài/chuyên mục tuyên truyền trong quý II/2026; duy trì ít nhất 01 tin/bài/quý từ các quý tiếp theo.
+ 100% đơn vị lồng ghép nội dung vào ít nhất 02 kỳ giao ban hoặc sinh hoạt chuyên đề/năm.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 5/2026.
b) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; tổ chức quán triệt các nội dung cơ bản, trọng tâm của Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị.
- Yêu cầu: 100% cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành kế hoạch triển khai và tổ chức quán triệt (năm 2026: trước 22/5/2026; từ năm 2027 trở đi: trước 15/01 hằng năm).
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm.
2. Về công tác ban hành văn bản:
a) Tập trung chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tham mưu, ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa, rút gọn, tích hợp quy trình, thủ tục; bảo đảm văn bản ban hành đúng thẩm quyền, đúng thể thức, kỹ thuật trình bày, nội dung rõ ràng, dễ hiểu, khả thi. Văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phải đảm bảo hồ sơ chặt chẽ, đầy đủ, nội dung tờ trình phải rõ, khoa học, tuân thủ quy định của pháp luật, ngắn gọn, súc tích, chỉ rõ quy định về thẩm quyền ban hành, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, nội dung còn ý kiến khác nhau và quan điểm đề xuất của cơ quan, đơn vị trình đối với ý kiến khác nhau để làm cơ sở giúp cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Yêu cầu:
+ 100% văn bản trình UBND Thành phố/Chủ tịch UBND thành phố phải bảo đảm đủ hồ sơ theo quy định. Tờ trình phải đảm bảo các nội dung cơ bản về căn cứ pháp lý; căn cứ thực tiễn; nội dung chính; vấn đề còn ý kiến khác nhau (nếu có); kiến nghị, đề xuất cụ thể.
+ Tỷ lệ văn bản trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố được các cơ quan chuyên môn thẩm định có ý kiến để chỉnh sửa về thể thức, căn cứ pháp lý, bổ sung nội dung không vượt quá 10% tổng số văn bản đã trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố trong năm.
+ Thực hiện báo cáo kết quả tình hình ban hành văn bản tại cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ trong báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm. Trong đó cụ thể: số lượng văn bản thuộc thẩm quyền đã ban hành; số lượng hồ sơ, văn bản trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố, nêu cụ thể hồ sơ đã có kết quả, hồ sơ chưa có kết quả, hồ sơ bị trả lại hoặc có ý kiến chỉnh sửa từ các cơ quan chuyên môn thẩm định (nếu có); nguyên nhân trả lại hoặc chưa có kết quả.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản sau khi sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy và địa giới hành chính mới để thực hiện thống nhất, tránh chồng chéo, mâu thuẫn gắn với rà soát, kết thúc thực hiện đối với các văn bản không còn phù hợp, trùng lặp, hết hiệu lực.
- Yêu cầu:
+ 100% cơ quan, đơn vị hoàn thành danh mục rà soát văn bản thuộc phạm vi quản lý trong quý II/2026, trong đó cụ thể các danh mục: văn bản còn hiệu lực, tiếp tục áp dụng; văn bản cần sửa đổi, bổ sung; văn bản cần thay thế hoặc ban hành mới; văn bản hết hiệu lực, chồng chéo, trùng lặp cần bãi bỏ/ngưng áp dụng, gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30/6/2026.
+ Đảm bảo 100% các văn bản trước sáp nhập tỉnh được thay thế, ban hành mới, kết thúc thực hiện đối với các văn bản không còn phù hợp, trùng lặp, hết hiệu lực trong năm 2026.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tăng cường rà soát, bảo đảm tính nhất quán trong nội dung của các văn bản đã ban hành. Chỉ ban hành văn bản khi thật cần thiết, không sao chép văn bản cấp trên; văn bản của cấp dưới phải cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị; xác định rõ nguồn lực, thời gian thực hiện, kết quả, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan. Hằng năm, thực hiện tinh giản tối thiểu 10% số lượng văn bản hành chính so với năm trước.
- Yêu cầu: Giảm tối thiểu 10% số lượng văn bản chỉ đạo trùng lặp, văn bản đôn đốc lặp lại so với năm trước. Nội dung chỉ đạo, đôn đốc các nhiệm vụ của cơ quan được tích hợp vào văn bản chỉ đạo sau các hội nghị, cuộc họp giao ban định kỳ tháng/quý thay vì ban hành riêng lẻ.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Về công tác tổ chức hội nghị, cuộc họp
a) Trên cơ sở chương trình công tác hằng năm, các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, cuộc họp theo hướng thiết thực, khoa học, hiệu quả, chuyên nghiệp, không tổ chức hội nghị khi nội dung đã có văn bản hướng dẫn chi tiết của cấp trên hoặc không thật sự cần thiết; không tổ chức lại các hội nghị đã được triển khai bằng hình thức trực tuyến, truyền hình trực tiếp từ thành phố đến cơ sở. Hằng năm, số lượng hội nghị trực tiếp chiếm không quá 40% và số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm.
b) Không bố trí quá nhiều nội dung trong một hội nghị, cuộc họp. Tài liệu phục vụ hội nghị (không chứa bí mật nhà nước) phải được thực hiện trên phần mềm điều hành tác nghiệp hoặc tích hợp qua mã QR Code. Đối với những cơ quan, đơn vị có điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, cho phép áp dụng lộ trình phù hợp nhưng phải bảo đảm xu hướng giảm hội nghị trực tiếp. Thực hiện tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm.
c) Thực hiện nguyên tắc Hội nghị có tính chất nội bộ, hội nghị chuyên môn: Không mời đại biểu cấp trên và các ngành, đơn vị khác (trừ trường hợp nội dung hội nghị có tính chất liên ngành cần phải phối hợp giải quyết; việc tổ chức đại hội, lễ kỷ niệm ngày truyền thống thực hiện theo quy định riêng); không mời các thành phần không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực, nội dung chuyên môn của hội nghị.
d) Các hội nghị quán triệt, phổ biến nghị quyết, chỉ thị, chủ trương lớn có thời gian họp không quá 1/2 ngày; các hội nghị chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian họp không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng của thành phố cần thảo luận thì có thời gian họp không quá 1,5 ngày. Phát biểu chỉ đạo khai mạc không quá. 10 phút, phát biểu kết luận hội nghị của lãnh đạo có tổng thời lượng không quá 50 phút; phát biểu tham luận không quá 10 phút. Khuyến khích phát biểu ngắn gọn, không trình bày (đọc lại) nội dung có sẵn, tập trang vào nội dung định hướng thảo luận theo gợi ý của chủ trì.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Về thực hiện chế độ báo cáo số lượng, chất lượng cuộc họp các đơn vị thực hiện báo cáo nội dung tích hợp vào Báo cáo CCHC định kỳ (quý I, 6 tháng, quý III, năm) theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Văn phòng UBND thành phố chủ trì theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng hội nghị, cuộc họp (trực tiếp, trực tuyến) do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố chủ trì theo đúng định mức quy định.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
4. Về đổi mới phương thức làm việc, phối hợp công tác, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
a) Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quy định/quy chế hoặc lồng ghép trong văn bản chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp xử lý công việc. Quan tâm đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn thông tin, đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu từ Trung ương đến cơ sở, tạo thuận lợi trong khai thác dữ liệu dùng chung, kiểm soát tự động tránh trùng lặp nội dung.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
b) Triển khai hiệu quả Phần mềm theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, khẩn trương khắc phục các tồn tại, hạn chế về chỉ số giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến, thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số, bảo đảm 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa, 100% hồ sơ thủ tục hành chính cấp kết quả điện tử; tăng cường khai thác dữ liệu đã số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
c) Triển khai các giải pháp, mô hình hay, cách làm sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Yêu cầu: Mỗi đơn vị có tiếp nhận, giải quyết TTHC đề xuất ít nhất 01 sáng kiến/mô hình cấp thành phố về cải tiến phương thức, quy trình xử lý công việc hoặc giải pháp tiếp nhận và giải quyết, xử lý TTHC hằng năm.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Thực hiện chuẩn hóa, thống nhất các chỉ tiêu, biểu mẫu, hệ thống số liệu thông tin báo cáo nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao, bảo đảm nội dung báo cáo ngắn gọn, rõ thời gian, rõ người chịu trách nhiệm, định lượng được kết quả và giảm được số lượng báo cáo; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo trực tuyến và theo dõi, giám sát dữ liệu trên môi trường số.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
đ) Thực hiện xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường số, bảo đảm 100% văn bản điện tử (không mật) liên thông đồng bộ giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị thành phố.
- Yêu cầu:
+ 100% văn bản điện tử (không mật) được gửi, nhận, xử lý liên thông.
+ 100% lãnh đạo cấp phòng trở lên sử dụng chữ ký số cá nhân trong xử lý hồ sơ điện tử.
+ Trên 95% văn bản đi được ký số lãnh đạo; tối thiểu 90% hồ sơ công việc nội bộ xử lý toàn trình trên môi trường số.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
e) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng lãnh đạo, điều hành cho cán bộ, công chức ứng dụng số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động chuyên môn. Gắn kết quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số với công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, đánh giá, xếp loại cán bộ, nhất là người đứng đầu. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân đổi mới, sáng tạo, có cách làm đột phá, hoàn thành tốt nhiệm vụ; kiểm điểm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật, kỷ cương, né tránh, đùn đẩy, không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các trường hợp chậm trễ, chất lượng công việc thấp. Hằng năm, thực hiện việc đánh giá, xếp loại cán bộ đối với người đứng đầu thông qua kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này tại tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công phụ trách.
- Yêu cầu:
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức ít nhất 01 lớp/buổi tập huấn chuyên đề hằng năm về kỹ năng số, ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình. Trong đó mỗi CBCCVCNLĐ của mỗi đơn vị tham gia ít nhất 01-02 chuyên đề/năm về kỹ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) do thành phố hoặc đơn vị tự tổ chức.
+ Kết quả ứng dụng CNTT/chuyển đổi số được đưa vào tiêu chí đánh giá cuối năm của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
g) Rà soát, lựa chọn tài liệu có giá trị lưu trữ lâu dài, thường xuyên tra cứu, sử dụng, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, cơ quan, tổ chức, đặc biệt là những tài liệu cung cấp dịch vụ, làm cơ sở để đơn giản hóa thủ tục hành chính và tài liệu có giá trị lịch sử cao nhưng có nguy cơ hư hỏng để chỉnh lý, số hóa; phấn đấu hoàn thành tiến độ số hóa tài liệu lưu trữ theo chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
h) Tham mưu kết nối, chia sẻ dữ liệu và xây dựng Bảng điều hành (Dashboard) giám sát chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 - 2030 trên Hệ thống Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (Trung tâm IOC).
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026.
i) Tham mưu, đề xuất Kế hoạch phân cấp, ủy quyền giai đoạn 2026-2031
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026.
k) Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ số giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND thành phố
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
l) Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính thông qua hoạt động của các Tổ kiểm tra công vụ; chú trọng kiểm tra thực tế, kết hợp kiểm tra trực tiếp và trực tuyến, đặc biệt giải quyết mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp.
- Yêu cầu:
+ Tổ chức ít nhất 02 đợt kiểm tra công vụ chuyên đề trong quý II và quý III/2026. Các năm tiếp theo 02 -03 đợt/năm (số lượng đơn vị được kiểm tra đáp ứng đủ số lượng theo quy định của Bộ Nội vụ về kiểm tra trong năm).
+ 100% cơ quan, đơn vị thuộc diện kiểm tra phải được thông báo kết luận kiểm tra.
+ 100% tồn tại, hạn chế phải có yêu cầu, báo cáo khắc phục và thời hạn khắc phục cụ thể.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2026 và định kỳ hằng năm.
m) Tăng cường triển khai việc khảo sát hài lòng trực tuyến người dân, doanh nghiệp trên hệ thống khảo sát của thành phố tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn, đảm bảo tỷ lệ khảo sát trực tuyến theo Quy định về khung khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố; đồng thời nghiên cứu triển khai khảo sát chuyên ngành (khảo sát độc lập) định kỳ hằng năm thông qua việc xây dựng mẫu phiếu và triển khai thông qua hệ thống khảo sát hài lòng của thành phố tại địa chỉ https://khaosathailong.danang.gov.vn.
- Yêu cầu:
+ 100% các đơn vị có giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp triển khai khảo sát hài lòng trực tuyến thường xuyên. Số lượng, tỷ lệ khảo sát đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND thành phố ban hành Quy định về khung khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
+ 100% đơn vị có báo cáo kết quả khảo sát trực tuyến hằng quý lồng ghép trong báo cáo cải cách hành chính định kỳ.
+ Mỗi đơn vị có ít nhất 01 cuộc khảo sát chuyên đề độc lập/năm đối với lĩnh vực có số lượng hồ sơ phát sinh lớn hoặc có nhiều phản ánh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu; Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng; Trung tâm Thông tin và giám sát, điều hành thông minh Đà Nẵng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công cụ thể (theo Phụ lục I đính kèm kế hoạch này).
2. Hằng năm xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương: chậm nhất ngày 15/01 hằng năm, các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND các xã phường đặc khu xây dựng kế hoạch và gửi UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, riêng đối với năm 2026 xây dựng Kế hoạch gửi về UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/5/2026.
3. Căn cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện và báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW và Kế hoạch này báo cáo cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ), cụ thể:
a) Thời gian báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Hoàn thành chậm nhất trong ngày 01/6 hằng năm;
- Báo cáo năm: Hoàn thành chậm nhất trong ngày 01/12 hằng năm.
b) Nội dung báo cáo: theo biểu mẫu Đề cương đính kèm tại phụ lục II.
c) Trường hợp cần báo cáo đột xuất phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố hoặc theo yêu cầu của Trung ương, Thủ tướng Chính phủ... thì giao Sở Nội vụ chủ trì triển khai, tổng hợp và tham mưu xây dựng báo cáo. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp cung cấp đầy đủ nội dung và đúng thời hạn theo văn bản triển khai của Sở Nội vụ.
4. Giao Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND thành phố về kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tham mưu báo cáo định kỳ của UBND thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng hợp danh sách các cơ quan, đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo trễ so với thời gian quy định, đưa vào tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ để làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch của UBND thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 44-KH/TU); Kế hoạch số 45-KH/ĐU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân về thực hiện Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy, đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Chỉ tiêu/Kết quả cần đạt |
Kết quả đầu ra |
|
|
I |
CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN |
||||||
|
1 |
Tổ chức quán triệt, phổ biến Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 44-KH/TU và Kế hoạch này đến toàn thể CBCCVCNLĐ tại cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố |
Hoàn thành trong tháng 5/2026; duy trì lồng ghép vào các cuộc họp, hội nghị hằng năm |
100% cơ quan, đơn vị tổ chức ít nhất 01 hội nghị quán triệt hoặc 01 đợt sinh hoạt chuyên đề; 100% CBCCVCNLĐ được phổ biến nội dung |
Báo cáo kết quả quán triệt; danh sách CBCCVCNLĐ tham dự; tài liệu tuyên truyền; hình ảnh, tin bài đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử. |
|
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế từng cơ quan, đơn vị, địa phương; phân công rõ trách nhiệm từng phòng, ban, bộ phận. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố |
Năm 2026 hoàn thành trước ngày 30/5/2026; các năm sau hoàn thành trước ngày 15/01 hằng năm. |
100% cơ quan, đơn vị ban hành kế hoạch riêng; 100% kế hoạch có phụ lục phân công nhiệm vụ, chỉ tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra. |
Kế hoạch của cơ quan, đơn vị; phụ lục phân công nhiệm vụ; quyết định ban hành |
|
|
3 |
Tăng cường tuyên truyền gắn với Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đà Nẵng; Cổng Thông tin điện tử thành phố |
Thường xuyên |
Mỗi cơ quan, đơn vị thực hiện ít nhất 02 tin/bài/chuyên đề tuyên truyền/quý định kỳ hằng năm; ít nhất 01 nội dung lồng ghép trong giao ban cơ quan. |
Tin, bài tuyên truyền; chuyên mục/chuyên đề; báo cáo tổng hợp số lượng, nội dung tuyên truyền. |
|
|
II |
CÔNG TÁC BAN HÀNH VĂN BẢN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THAM MƯU |
||||||
|
4 |
Rà soát, chuẩn hóa quy trình tham mưu, soạn thảo, trình ký, ban hành văn bản; bảo đảm văn bản đúng thẩm quyền, thể thức, nội dung rõ ràng, ngắn gọn, dễ thực hiện |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố |
Quý II/2026 và duy trì thường xuyên |
100% cơ quan, đơn vị tự rà soát nội bộ quy trình ban hành văn bản; đảm bảo hồ sơ trình UBND thành phố không bị trả lại do lỗi thành phần, thể thức, quy trình. |
Báo cáo rà soát. |
|
|
5 |
Tăng cường chất lượng hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ thành phần, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, ý kiến khác nhau và đề xuất xử lý rõ ràng |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
100% hồ sơ trình có tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo giải trình và hồ sơ kèm theo theo quy định; không vượt quá 10% tổng số văn bản đã trình UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố trong năm. |
Sổ theo dõi/biểu điện tử thống kê hồ sơ trình; báo cáo định kỳ chất lượng tham mưu. |
|
|
6 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản sau sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam để phù hợp mô hình tổ chức bộ máy, địa giới hành chính mới, tránh chồng chéo, trùng lặp. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố. |
Sở Tư pháp, UBND các xã, phường, đặc khu. |
Hoàn thành đợt 1 trong Quý II/2026; tiếp tục rà soát thường xuyên |
100% cơ quan, đơn vị hoàn thành rà soát danh mục văn bản thuộc lĩnh vực quản lý; 100% văn bản hết hiệu lực, không còn phù hợp được đề xuất xử lý. |
Danh mục văn bản đã rà soát; báo cáo kiến nghị xử lý; dự thảo văn bản sửa đổi, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (nếu có). |
|
|
7 |
Tinh giản số lượng văn bản hành chính, hạn chế ban hành văn bản trùng lặp, sao chép; văn bản cấp dưới phải cụ thể hóa rõ nhiệm vụ cấp trên giao phù hợp với thực tiễn đơn vị, phải rõ thời gian, nguồn lực, trách nhiệm, sản phẩm đầu ra. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ |
Hằng năm |
- 100% văn bản giao nhiệm vụ có nội dung “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ kết quả, rõ thẩm quyền, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm). |
Báo cáo thống kê số lượng văn bản ban hành; biểu so sánh số văn bản so với năm trước liền kề. |
|
|
III |
TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP THEO HƯỚNG THIẾT THỰC, HIỆU QUẢ |
||||||
|
8 |
Rà soát, sắp xếp, tinh giản hội nghị, cuộc họp; không tổ chức hội nghị khi đã có văn bản chỉ đạo rõ hoặc đã được quán triệt trực tuyến từ thành phố |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ. |
Thường xuyên |
Giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp hằng năm; hạn chế tối đa các cuộc họp trùng nội dung, trùng thành phần. |
Báo cáo thống kê số lượng hội nghị, cuộc họp; danh mục hội nghị đã cắt giảm/lồng ghép so với năm trước liền kề. |
|
|
9 |
Tăng tỷ lệ tổ chức hội nghị, cuộc họp trực tuyến; ưu tiên kết hợp trực tuyến - trực tiếp, đặc biệt với nội dung phổ biến, quán triệt, triển khai chung. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
Hội nghị trực tuyến chiếm ít nhất 60% tổng số hội nghị; hội nghị trực tiếp không quá 40% tổng số hội nghị trong năm |
Biểu theo dõi số lượng cuộc họp, hội nghị trực tiếp/trực tuyến. Thống kê báo cáo định kỳ. |
|
|
10 |
Chuẩn hóa tài liệu hội nghị; thực hiện gửi tài liệu điện tử qua phần mềm điều hành tác nghiệp hoặc tích hợp QR code đối với tài liệu cuộc họp, hội nghị (đối với tài liệu không thuộc chế độ mật). |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
100% tài liệu hội nghị không thuộc chế độ mật được gửi điện tử; giảm tối thiểu 50% khối lượng in ấn tài liệu giấy so với năm trước. |
Thống kê tỷ lệ cuộc họp, hội nghị mà tài liệu được điện tử hóa trên tổng số cuộc họp, hội nghị trong năm. Thống kê báo cáo định kỳ. |
|
|
11 |
Thực hiện nghiêm quy định về thời lượng hội nghị, phát biểu khai mạc, kết luận, tham luận; khuyến khích phát biểu ngắn gọn, đi thẳng vào nội dung |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
100% hội nghị bảo đảm thời lượng theo quy định tại Kế hoạch; không bố trí quá nhiều nội dung trong một hội nghị; giảm thời lượng họp kéo dài không cần thiết. |
Chương trình hội nghị; biên bản họp; đánh giá chất lượng, hiệu quả hội nghị. |
|
|
IV |
ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC, CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG DỤNG CNTT |
||||||
|
12 |
Xây dựng, ban hành hoặc lồng ghép văn bản/quy định/quy chế nội bộ về ứng dụng chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý hồ sơ công việc; gắn chuyển đổi số với cải cách lề lối làm việc. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoàn thành trong Quý III/2026 |
100% cơ quan, đơn vị ban hành hoặc cập nhật quy định/quy chế nội bộ về chuyển đổi số trong công tác |
Quy chế/quy định nội bộ hoặc lồng ghép kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị hằng năm. |
|
|
13 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn thông tin, phục vụ xử lý công việc trên môi trường số. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
100% cơ quan, đơn vị hoàn thành rà soát hiện trạng hạ tầng; chủ động đề xuất phương án đầu tư, nâng cấp hoặc đề xuất nhu cầu (nếu có). |
Báo cáo rà soát hiện trạng; kế hoạch/đề xuất đầu tư; danh mục thiết bị, hạ tầng cần nâng cấp (nếu có). |
|
|
14 |
Triển khai hiệu quả Phần mềm theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao; cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả xử lý. Chuẩn hóa, thống nhất chỉ tiêu, biểu mẫu, hệ thống số liệu báo cáo; giảm trùng lặp, giảm số lượng báo cáo giấy; tăng cường báo cáo trực tuyến. |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên |
100% nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao được cập nhật trên hệ thống; tỷ lệ hoàn thành đúng hạn đạt từ 90% trở lên; không để phát sinh nhiệm vụ quá hạn kéo dài không có lý do chính đáng. |
Báo cáo thống kê tiến độ nhiệm vụ; danh sách nhiệm vụ quá hạn; báo cáo tình hình thực hiện của các đơn vị theo tỷ lệ hoàn thành. |
|
|
15 |
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ; cắt giảm, đơn giản hóa TTHC; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên |
100% hồ sơ TTHC được số hóa; 100% kết quả giải quyết TTHC được cấp bản điện tử; tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đạt từ 99% trở lên; tỷ lệ khai thác, tái sử dụng dữ liệu số hóa tăng hằng năm. |
Báo cáo cải cách TTHC định kỳ; thống kê tỷ lệ số hóa, tỷ lệ đúng hạn; số lượng TTHC được tái cấu trúc, đơn giản hóa. |
|
|
16 |
Thực hiện xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường số; bảo đảm liên thông đồng bộ văn bản điện tử không mật giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
100% văn bản điện tử (không mật) được gửi, nhận, xử lý trên môi trường số; Trên 95% văn bản đi được ký số lãnh đạo; tối thiểu 90% hồ sơ công việc nội bộ xử lý toàn trình trên môi trường số. |
Báo cáo thống kê tỷ lệ văn bản điện tử; tỷ lệ ký số; tỷ lệ hồ sơ xử lý toàn trình |
|
|
17 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng sử dụng phần mềm, khai thác dữ liệu, ứng dụng AI trong công việc; gắn kết quả ứng dụng số với đánh giá CBCCVC, nhất là người đứng đầu |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
100% CBCCVC được tham gia ít nhất 01 lớp bồi dưỡng/tập huấn kỹ năng số hoặc ứng dụng số trong công việc; 100% người đứng đầu được đánh giá về kết quả lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số và thực hiện Kết luận số 226-KL/TW |
Kế hoạch đào tạo; danh sách học viên; chứng nhận/lớp tập huấn; nội dung tiêu chí đánh giá CBCCVC, người đứng đầu |
|
|
18 |
Rà soát, lựa chọn tài liệu có giá trị lưu trữ lâu dài, thường xuyên sử dụng hoặc có nguy cơ hư hỏng để chỉnh lý, số hóa, phục vụ khai thác, sử dụng, đơn giản hóa TTHC |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên. |
100% cơ quan, đơn vị lập danh mục tài liệu ưu tiên số hóa; hoàn thành số hóa hồ sơ, tài liệu thường xuyên khai thác phục vụ TTHC theo lộ trình. |
Danh mục tài liệu số hóa; kế hoạch/lộ trình số hóa; cơ sở dữ liệu tài liệu số; báo cáo tiến độ |
|
|
19 |
Tham mưu kết nối, chia sẻ dữ liệu và xây dựng Bảng điều hành (Dashboard) giám sát chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 - 2030 trên Hệ thống Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (Trung tâm IOC). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Hoàn thành kết nối, chia sẻ trong năm 2026. Sử dụng thường xuyên hằng năm. |
100% chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý được rà soát, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào; hoàn thành xây dựng, tích hợp dashboard dùng chung theo lộ trình được phê duyệt |
Tài liệu hướng dẫn khai thác, sử dụng |
|
|
20 |
Tham mưu Kế hoạch phân cấp, ủy quyền giai đoạn 2026-2030; rà soát các lĩnh vực có thể phân cấp, ủy quyền phù hợp để rút ngắn thời gian xử lý công việc, nâng cao hiệu quả điều hành. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Hoàn thành trong năm 2026 |
100% cơ quan, đơn vị rà soát lĩnh vực thuộc thẩm quyền, đề xuất nội dung phân cấp, ủy quyền (nếu có). |
Kế hoạch phân cấp, ủy quyền giai đoạn 2026-2030. |
|
|
21 |
Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ số giải quyết TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp; khắc phục tồn tại, hạn chế của các chỉ số thành phần thấp |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên; đánh giá hằng quý |
Mỗi cơ quan, đơn vị triển khai các văn bản thực hiện, có ít nhất 01 giải pháp/01 mô hình cải tiến quy trình giải quyết TTHC nhằm nâng cao chỉ số của đơn vị mình. |
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số; mô hình/giải pháp cải tiến; báo cáo kết quả cải thiện chỉ số. |
|
|
V |
KIỂM TRA KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH; ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU |
||||||
|
22 |
Tăng cường kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm tra thực tế, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, nhất là các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quý II, Quý III/2026 và định kỳ hằng năm |
Tổ chức tối thiểu 02 đợt kiểm tra/năm; kiểm tra tối thiểu 30% số cơ quan, đơn vị; 100% đơn vị được kiểm tra phải có báo cáo khắc phục sau kiểm tra. |
Kế hoạch kiểm tra; quyết định kiểm tra; biên bản; thông báo kết luận; báo cáo khắc phục sau kiểm tra. |
|
|
23 |
Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân đổi mới, sáng tạo; đồng thời kiểm điểm, có chế tài xử lý nghiêm trường hợp vi phạm kỷ luật, né tránh, đùn đẩy, chậm trễ, chất lượng công việc thấp. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên; tổng hợp cuối năm |
100% cơ quan, đơn vị đưa tiêu chí thực hiện Kết luận số 226-KL/TW vào đánh giá, xếp loại; 100% trường hợp vi phạm được xem xét, xử lý theo quy định; mỗi đơn vị có ít nhất 01 điển hình tốt để biểu dương hoặc đề xuất biểu dương/năm. |
Báo cáo đánh giá, xếp loại; khen thưởng; hồ sơ kiểm điểm, xử lý vi phạm (nếu có) |
|
|
VI |
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG, THEO DÕI KẾT QUẢ THỰC HIỆN |
||||||
|
24 |
Tăng cường khảo sát hài lòng trực tuyến của người dân, doanh nghiệp trên hệ thống khảo sát của thành phố; nghiên cứu khảo sát chuyên ngành độc lập hàng năm. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu; Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng; Trung tâm Thông tin và giám sát, điều hành thông minh |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
Bảo đảm tỷ lệ khảo sát trực tuyến theo khung khảo sát của thành phố; phấn đấu mức hài lòng chung đạt từ 90% trở lên; 100% đơn vị có báo cáo phân tích kết quả khảo sát hằng năm. |
Báo cáo phân tích kết quả khảo sát hài lòng; dữ liệu khảo sát trên hệ thống; kế hoạch, giải pháp khắc phục hạn chế (nếu có). |
|
|
25 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW và Kế hoạch này theo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm; bảo đảm đúng hạn, đầy đủ, có số liệu, minh chứng. |
Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố |
Theo kỳ báo cáo định kỳ |
100% cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đúng thời hạn; 100% báo cáo có số liệu định lượng, minh chứng cụ thể; không chấp nhận báo cáo chung chung, không có kết quả đầu ra. |
Báo cáo định kỳ của cơ quan, đơn vị; phụ lục số liệu; minh chứng kèm theo |
|
|
26 |
Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND thành phố báo cáo kết quả thực hiện; tổng hợp danh sách đơn vị không báo cáo, báo cáo chậm làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên; tổng hợp định kỳ 6 tháng, năm. |
100% kỳ báo cáo có tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện theo nhóm nhiệm vụ; 100% đơn vị chậm báo cáo được tổng hợp, nhắc nhở và đưa vào đánh giá cuối 1 năm. |
Báo cáo tổng hợp của Sở Nội vụ trình UBND thành phố; danh sách đơn vị chậm báo cáo/không báo cáo; thông báo, văn bản đôn đốc, nhắc nhở. |
|
PHỤ LỤC II
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT
QUẢ THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Tình hình ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai của cơ quan, đơn vị.
2. Tình hình quán triệt, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; công tác tuyên truyền định kỳ (hình thức, số lượng, nội dung...).
3. Việc phân công trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó, đầu mối tham mưu, theo dõi việc thực hiện.
4. Số liệu tổng hợp chung:
a) Số văn bản chỉ đạo, triển khai đã ban hành: ……. văn bản
b) Số hội nghị/sinh hoạt chuyên đề (hoặc lồng ghép) đã tổ chức: ……. cuộc
c) Số lượng CBCCVC đã được quán triệt: ….. người/tổng số ….. người (đạt ….. % trên tổng số CBCCVC cơ quan, đơn vị).
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Rà soát, hoàn thiện quy chế làm việc, quy trình nội bộ
a) Các văn bản, quy chế làm việc đã ban hành: (nêu cụ thể số lượng, tên loại văn bản, ngày tháng ban hành, trích yếu nội dung)
b) Số quy chế làm việc đã rà soát: ….. (nếu có)
- Số quy chế được sửa đổi, bổ sung: ….. (nếu có)
- Số quy trình nội bộ đã chuẩn hóa: …..(nếu có)
- Tỷ lệ giảm thời gian xử lý: …..% (nếu có)
c) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
2. Nâng cao chất lượng tham mưu, xây dựng và ban hành văn bản
a) Tổng số văn bản chỉ đạo đã ban hành theo thẩm quyền:
b) Tổng số văn bản đã rà soát; báo cáo kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trong kỳ báo cáo (nếu có): ....
c) Tổng số hồ sơ/văn bản trình cấp có thẩm quyền trong kỳ báo cáo: …..
d) Số hồ sơ trình đúng thành phần, đúng quy định: …..
- Tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu ngay từ đầu: ….. %
- Số hồ sơ bị trả lại/chậm xử lý: ….. Nguyên nhân chủ yếu: …..…..…..…..…..
đ) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
3. Đổi mới phương thức họp, giảm giấy tờ, giảm hội họp không cần thiết
a) Tổng số cuộc họp/hội nghị đã tổ chức: …..
- Số cuộc họp trực tuyến: …..(…..%)
- Số cuộc họp trực tiếp:….. (…..%)
- Số cuộc họp giảm so với cùng kỳ/năm trước: ….. cuộc
b) Tỷ lệ tài liệu họp được gửi điện tử: ….. %
c) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
4. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xử lý công việc
a) Tình hình ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xử lý công việc.
b) Kết quả tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng sử dụng phần mềm, khai thác dữ liệu, ứng dụng AI trong công việc; gắn kết quả ứng dụng số với đánh giá CBCCVC, nhất là người đứng đầu.
c) Tỷ lệ văn bản trao đổi trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật): ….. %
d) Tỷ lệ văn bản ký số: ….. %
đ) Kết quả triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ số giải quyết TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp của đơn vị; khắc phục tồn tại, hạn chế của các chỉ số thành phần thấp (nếu có).
e) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
5. Tình hình thực hiện nhiệm vụ do UBND thành phố/Chủ tịch UBND thành phố giao
a) Tổng số nhiệm vụ được giao: …..
b) Số nhiệm vụ hoàn thành đúng hạn: …..
c) Số nhiệm vụ quá hạn: …..
d) Tỷ lệ hoàn thành đúng hạn: ….. %
đ) Nguyên nhân các nhiệm vụ quá hạn: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
e) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính (lũy kế đến thời điểm báo cáo)
a) Kết quả giải quyết hồ sơ, TTHC:
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận: …..
- Số hồ sơ đã giải quyết: …..
- Số hồ sơ giải quyết đúng hạn/trước hạn: …..
- Tỷ lệ đúng hạn/trước hạn: ….. %
- Số hồ sơ trễ hạn: …..
b) Tỷ lệ số hóa hồ sơ: ….. %
c) Tỷ lệ trả kết quả điện tử: ….. %
d) Đánh giá kết quả đạt được: (ưu điểm, tồn tại, khó khăn)
7. Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm tra công vụ
a) Ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm tra nội bộ;
b) Số cuộc kiểm tra nội bộ đã thực hiện trong kỳ báo cáo (nếu có): …..
c) Số trường hợp vi phạm bị nhắc nhở/chấn chỉnh (nếu có): ........
d) Số trường hợp bị xử lý trách nhiệm (nếu có):
Các nội dung vi phạm chủ yếu: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
8. Khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức (nếu có thực hiện)
a) Ban hành văn bản/kế hoạch triển khai khảo sát
b) Triển khai khảo sát trực tuyến (lũy kế đến thời điểm báo cáo)
- Tổng số phiếu/lượt khảo sát: …..
- Tỷ lệ hài lòng chung: ….. %
Nội dung còn hạn chế, chưa hài lòng (nếu có): …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
c) Tình hình và kết quả triển khai khảo sát độc lập trong kỳ báo cáo (nếu có)
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KỲ TIẾP THEO
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh