Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 534/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 226-KL/TW về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị do Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 208/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Đại Thắng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 09-CT/TU ngày 23/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, cắt giảm Hội nghị, tăng tỷ lệ Hội nghị trực tuyến; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, mọi nhiệm vụ phải được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường số; kiên quyết xử lý cán bộ không tuân thủ kỷ luật, kỷ cương, né tránh, đùn đẩy. Đồng thời bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát chỉ đạo tại Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU, xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026:
+ Số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị hằng năm;
+ Tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý trực tuyến đạt từ 95% trở lên;
+ 100% hồ sơ công việc tại cấp Thành phố và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
+ Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, đơn vị ban hành so với năm trước; cắt giảm 50% báo cáo bằng văn bản, số hóa 100% TTHC nội bộ, 100% văn bản không mật gửi nhận điện tử.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của UBND Thành phố, đặc biệt là Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 phê duyệt chiến lược chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến 2035.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố và UBND các xã, phường trong việc tổ chức thực hiện; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm; công khai, cung cấp thông tin kịp thời để các tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân biết, bàn, kiểm tra, giám sát; tham gia đóng góp xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, góp phần xây dựng và phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU
a) Các Sở, ngành, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU và Kế hoạch của UBND Thành phố thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
b) Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Hà Nội, Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội phối hợp với các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố, các xã, phường tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU và Kế hoạch của UBND Thành phố về thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
a) Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành theo hướng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”: rõ việc, rõ người, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm; mỗi nhiệm vụ chỉ có một đầu mối chủ trì, một cá nhân chịu trách nhiệm chính đến cùng; bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt; lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU; nắm vững chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn, trách nhiệm; hiểu rõ yêu cầu, những điểm mới, khâu đột phá về ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của Thành phố, đặc biệt là yêu cầu về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong giai đoạn phát triển mới của Thủ đô. Xác định đây là yêu cầu có tính chất nền tảng, lâu dài, là bước chuyển quan trọng về nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố; thực hiện lồng ghép các nội dung về lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
b) Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết kịp thời các nhiệm vụ cấp bách, các vấn đề lớn, khó, phức tạp; thường xuyên rà soát, đánh giá các nhiệm vụ chậm trễ, tồn đọng; xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân. Đồng thời, rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế làm việc; làm rõ mối quan hệ công tác giữa tập thể lãnh đạo và cá nhân người đứng đầu, giữa người đứng đầu với cấp phó, giữa các cơ quan, đơn vị trong phối hợp giải quyết công việc.
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác đánh giá, xếp loại cán bộ theo hướng thực chất, liên tục, đa chiều, định lượng và dựa trên dữ liệu; đánh giá theo sản phẩm, tiến độ và hiệu quả cụ thể, bảo đảm phản ánh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lực tổ chức thực thi và trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu; chấm dứt tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, cào bằng.
d) Áp dụng ứng dụng công nghệ số trong theo dõi, tổng hợp và phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ; triển khai quản lý theo mục tiêu (OKR), chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI) và hệ thống bảng điều hành điện tử (Dashboard); bảo đảm mọi nhiệm vụ được cập nhật, giám sát và cảnh báo kịp thời trên môi trường số.
đ) Sử dụng kết quả đánh giá xuyên suốt trong công tác cán bộ; là căn cứ quan trọng trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các Sở, cơ quan tương đương, UBND các xã, phường
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 534/QĐ-TTG NGÀY 31/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 226-KL/TW NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 09-CT/TU ngày 23/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, cắt giảm Hội nghị, tăng tỷ lệ Hội nghị trực tuyến; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, mọi nhiệm vụ phải được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường số; kiên quyết xử lý cán bộ không tuân thủ kỷ luật, kỷ cương, né tránh, đùn đẩy. Đồng thời bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát chỉ đạo tại Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU, xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026:
+ Số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị hằng năm;
+ Tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý trực tuyến đạt từ 95% trở lên;
+ 100% hồ sơ công việc tại cấp Thành phố và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
+ Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, đơn vị ban hành so với năm trước; cắt giảm 50% báo cáo bằng văn bản, số hóa 100% TTHC nội bộ, 100% văn bản không mật gửi nhận điện tử.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của UBND Thành phố, đặc biệt là Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 phê duyệt chiến lược chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến 2035.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố và UBND các xã, phường trong việc tổ chức thực hiện; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm; công khai, cung cấp thông tin kịp thời để các tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân biết, bàn, kiểm tra, giám sát; tham gia đóng góp xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, góp phần xây dựng và phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU
a) Các Sở, ngành, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU và Kế hoạch của UBND Thành phố thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
b) Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Hà Nội, Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội phối hợp với các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố, các xã, phường tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU và Kế hoạch của UBND Thành phố về thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
a) Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành theo hướng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”: rõ việc, rõ người, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm; mỗi nhiệm vụ chỉ có một đầu mối chủ trì, một cá nhân chịu trách nhiệm chính đến cùng; bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt; lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU; nắm vững chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn, trách nhiệm; hiểu rõ yêu cầu, những điểm mới, khâu đột phá về ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của Thành phố, đặc biệt là yêu cầu về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong giai đoạn phát triển mới của Thủ đô. Xác định đây là yêu cầu có tính chất nền tảng, lâu dài, là bước chuyển quan trọng về nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố; thực hiện lồng ghép các nội dung về lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
b) Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết kịp thời các nhiệm vụ cấp bách, các vấn đề lớn, khó, phức tạp; thường xuyên rà soát, đánh giá các nhiệm vụ chậm trễ, tồn đọng; xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân. Đồng thời, rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế làm việc; làm rõ mối quan hệ công tác giữa tập thể lãnh đạo và cá nhân người đứng đầu, giữa người đứng đầu với cấp phó, giữa các cơ quan, đơn vị trong phối hợp giải quyết công việc.
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác đánh giá, xếp loại cán bộ theo hướng thực chất, liên tục, đa chiều, định lượng và dựa trên dữ liệu; đánh giá theo sản phẩm, tiến độ và hiệu quả cụ thể, bảo đảm phản ánh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lực tổ chức thực thi và trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu; chấm dứt tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, cào bằng.
d) Áp dụng ứng dụng công nghệ số trong theo dõi, tổng hợp và phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ; triển khai quản lý theo mục tiêu (OKR), chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI) và hệ thống bảng điều hành điện tử (Dashboard); bảo đảm mọi nhiệm vụ được cập nhật, giám sát và cảnh báo kịp thời trên môi trường số.
đ) Sử dụng kết quả đánh giá xuyên suốt trong công tác cán bộ; là căn cứ quan trọng trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các Sở, cơ quan tương đương, UBND các xã, phường
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước. Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo lại những nội dung đã được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên. Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, đơn vị ban hành so với năm trước.
- Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quyết định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc Hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 360-KH/TU ngày 28/8/2025 của Thành ủy về việc quán triệt, triển khai thực hiện Kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; Kế hoạch số 379/KH-UBND ngày 29/12/2025 về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2026; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
- Xây dựng các văn bản triển khai theo Luật Thủ đô:
+ Các sở, ban, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động rà soát, đánh giá việc thực hiện pháp luật, xác định khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, khoảng trống về thể chế và kịp thời đề xuất xây dựng nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách mới, khác với luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật quy định để áp dụng trên địa bàn Thành phố theo quy định tại Điều 9 của Luật Thủ đô.
+ Các sở, ban, ngành Thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, tập trung rà soát, nghiên cứu để trình ban hành trong tháng 6/2026 để có hiệu lực cùng với hiệu lực thi hành của Luật Thủ đô. Đối với những nội dung quy định phức tạp, có tác động lớn: khi đề xuất ban hành phải đánh giá đầy đủ các yếu tố liên quan, phù hợp, để triển khai thực hiện; trong đó, cần nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng, thận trọng, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện, sự đồng thuận của xã hội… Việc xây dựng các văn bản cần được xác định theo nội dung được giao có liên quan với nhau hoặc có tính chất tương đồng về phạm vi, lĩnh vực để đưa xây dựng, ban hành trong một văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thuận lợi, đồng bộ khi triển khai thi hành.
b) Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố kiểm soát chặt chẽ chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố; Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ tục hoặc nội dung, chất lượng chưa đảm bảo tính thống nhất, khả thi.
- Triển khai thi hành Luật Thủ đô: Chủ trì tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp việc triển khai thực hiện các kế hoạch của Thành phố việc thi hành Luật Thủ đô.
4. Đổi mới mạnh mẽ chế độ hội họp
a) Các Sở, cơ quan tương đương Sở, UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị hằng năm, đảm bảo chỉ tiêu giảm 10% số lượng hội nghị; số lượng hội nghị trực tiếp chiếm không quá 40% và số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm.
- Thực hiện nghiêm quy định về thời gian họp: Hội nghị quán triệt không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng cần thảo luận không quá 1,5 ngày. Không tổ chức hội nghị nếu không thật sự cần thiết hoặc nội dung đã có văn bản hướng dẫn chi tiết. Đổi mới phương thức điều hành cuộc họp: Không đọc lại báo cáo, dành thời gian chủ yếu để thảo luận và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến, đảm bảo kết nối thông suốt đến cơ sở.
b) Văn phòng UBND Thành phố
Tổ chức rà soát cắt giảm Hội nghị, tăng tỷ lệ Hội nghị trực tuyến. Xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp; ưu tiên các cuộc họp trực tuyến, họp không giấy tờ. Kiểm soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố.
5. Đổi mới phương thức làm việc, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng mô hình quản trị hiện đại của Thủ đô
a) Các Sở, cơ quan tương đương Sở, UBND các xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng "một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính".
- Xây dựng hệ thống dữ liệu “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính sang quản trị dựa trên mục tiêu và kết quả, thống nhất 100% nhiệm vụ được cập nhật, theo dõi trên hệ thống quản lý điện tử; từng bước áp dụng OKR, KPI và bảng điều hành điện tử (Dashboard) trong quản trị công vụ, chuyển từ “phát hiện - xử lý” sang “phòng ngừa - cảnh báo sớm”, nâng cao hiệu quả công vụ.
- Thực hiện công khai lịch công tác tuần của lãnh đạo.
- Chuẩn hóa chế độ báo cáo, rà soát, cắt giảm tối thiểu 50% báo cáo bằng văn bản (theo thực trạng số liệu báo cáo trên thực tế). Cắt bỏ hoặc chuyển sang báo cáo bằng dữ liệu. Thực hiện công bố về các loại báo cáo được cắt giảm.
- Số hóa 100% thủ tục hành chính nội bộ và các công việc ngoài thủ tục hành chính (trừ nội dung có văn bản mật). Gắn hiệu quả số với đánh giá, xếp loại và cơ chế khuyến khích.
- Các Sở, ngành, UBND các xã, phường phấn đấu thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
b) Văn phòng UBND Thành phố
- Thống nhất sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Thành phố làm nền tảng tập trung, duy nhất trong việc tổng hợp, cập nhật, khai thác và chia sẻ số liệu báo cáo; trên cơ sở đó đẩy mạnh triển khai báo cáo điện tử trong hoạt động quản lý, điều hành, góp phần nâng cao chất lượng, tính kịp thời và độ chính xác của thông tin, đồng thời hạn chế tối đa trùng lặp, phân tán dữ liệu.
- Rà soát, đề xuất cắt giảm các văn bản hành chính không cần thiết, trùng lặp, hình thức; tăng cường xử lý công việc trên môi trường số thông qua hệ thống quản lý văn bản, phiếu trình điện tử, lấy ý kiến điện tử, thông điệp dữ liệu nội bộ đối với nội dung đủ điều kiện.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo hỗ trợ hoạt động công vụ. Xây dựng Trung tâm Dashboard điều hành Thành phố (tích hợp và đặt tại Trung tâm Dữ liệu của Thành phố).
d) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Xây dựng quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình bảo đảm nguyên tắc không tiếp xúc trực tiếp; Tự động hóa trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với một số dịch vụ công thiết yếu.
- Thiết kế cung cấp dịch vụ công theo hướng “vòng đời”, nhóm sự kiện của người dân, doanh nghiệp (bao gồm dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công khác) theo hướng chủ động và cá nhân hóa.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý, thay thế cán bộ yếu kém
a) Sở Nội vụ
- Tăng cường kiểm tra công vụ, đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị.
- Kịp thời đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
b) Các Sở, cơ quan tương đương Sở, UBND các xã, phường
- Nghiên cứu, bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU, Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 08/5/2026 của Thành ủy vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương và đạo đức công vụ, coi đây là yêu cầu bắt buộc và chuẩn mực hành động của mỗi cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhất là kiểm tra đột xuất việc chấp hành nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc, tinh thần và thái độ phục vụ Nhân dân; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu.
c) Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU và Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị.
- Chỉ đạo rà soát, bổ sung, hoàn thiện nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc.
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
- Lấy kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm.
- Thực hiện nghiêm nguyên tắc tuyển dụng, bố trí, điều động, thay thế cán bộ theo phương châm “Vì việc tìm người”, “Có vào - có ra, có lên - có xuống”; coi đây là hoạt động bình thường trong công tác cán bộ, từng bước hình thành văn hóa công vụ, bảo đảm công bằng, minh bạch, tạo động lực phấn đấu; xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh, phẩm chất, trách nhiệm và tinh thần phụng sự Nhân dân. Đồng thời, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ đúng người, đúng việc.
- Kiên quyết điều chuyển, thay thế cán bộ, nhất là người đứng đầu, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, năng lực hạn chế, thiếu tinh thần trách nhiệm, để lĩnh vực, địa bàn phụ trách trì trệ, kém hiệu quả; tín nhiệm thấp, mất đoàn kết nội bộ hoặc có nhiều phản ánh tiêu cực. Xử lý kịp thời các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, lợi dụng quy trình để trì hoãn công việc; đặc biệt, xử lý nghiêm trường hợp đã được phân cấp, trao quyền, bảo đảm đầy đủ điều kiện nhưng vẫn thiếu chủ động, chậm tổ chức thực hiện, né tránh, đùn đẩy hoặc thực hiện kém hiệu quả.
d) Các cơ quan báo chí, tuyên truyền Trung ương và Thành phố phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về TTHC; đồng thời, biểu dương kịp thời những điển hình tốt về tinh thần, thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp hạ tầng họp trực tuyến.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở/Thủ trưởng các cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể của Sở, cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố, UBND các xã, phường; hoàn thành trước ngày 05/6/2026.
b) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố.
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định về giảm văn bản, giảm hội họp, tăng cường họp trực tuyến và xử lý công việc trên môi trường mạng.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này tại các Sở, cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố, UBND các xã, phường; tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nội vụ tình hình thực hiện định kỳ 6 tháng và cả năm; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Nghiên cứu, đề xuất hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và chế tài xử lý đối với các trường hợp không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
3. Văn phòng UBND Thành phố phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch của UBND Thành phố Triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá và báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số: 208/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026
của UBND Thành phố)
|
Stt |
Nhiệm vụ |
Chủ trì |
Phối hợp |
Sản phẩm/Kết quả |
Thời hạn |
|
1 |
Xây dựng, ban hành Kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị để triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Kế hoạch |
Tháng 5/2026 |
|
2 |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, đơn vị ban hành so với năm trước |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND Thành phố |
Số lượng văn bản hành chính giảm ít nhất 15% mỗi năm; báo cáo kết quả về Sở Nội vụ |
Hằng năm, bắt đầu từ năm 2026 |
|
3 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có quy định còn chồng chéo, không còn phù hợp thực tiễn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật, rà soát đề xuất cắt giảm đơn giản hóa TTHC trong quá trình ban hành văn bản QPPL, bảo đảm quy trình thủ tục, trình tự, hồ sơ đơn giản, giảm chi phí tuân thủ TTHC cho người dân và doanh nghiệp |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Tư pháp |
Báo cáo UBND Thành phố văn bản cần đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Thường xuyên |
|
4 |
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ chất lượng các dự thảo văn bản QPPL trình Thành phố |
Sở Tư pháp |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
5 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện thẩm quyền được giao trong Luật Thủ đô |
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL |
Sở Tư pháp |
Nghị quyết/Quyết định |
Tháng 6/2026 |
|
6 |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị cuộc họp toàn ngành, toàn đơn vị; Tăng tỷ lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên trên tổng số hội nghị trong năm |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
- Văn phòng UBND Thành phố; - Sở Nội vụ, |
Số lượng hội nghị giảm ít nhất 10% mỗi năm; hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên |
Hằng năm, bắt đầu từ năm 2026 |
|
7 |
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo hỗ trợ hoạt động công vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Các ứng dụng Trợ lý ảo được triển khai |
Năm 2026 |
|
8 |
Từng bước nghiên cứu, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI First, AI Agent) trong việc phân tích dữ liệu lớn, hỗ trợ nhắc việc tự động và đưa ra các gợi ý tối ưu hóa điều hành, giúp giảm tải áp lực báo cáo thủ công cho cán bộ. |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các ứng dụng được triển khai |
Năm 2026 |
|
9 |
Triển khai nhiệm vụ và đánh giá cán bộ gắn với phương pháp đo lường hiệu suất công việc (OKR/KPI) |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Sở Nội vụ |
Các ứng dụng được triển khai |
Năm 2026 |
|
10 |
Rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị; bãi bỏ quy trình không còn phù hợp, bảo đảm nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”: rõ việc, rõ người, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm; mỗi nhiệm vụ chỉ có một đầu mối chủ trì, một cá nhân chịu trách nhiệm chính đến cùng |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các cơ quan được điều chỉnh, hoàn thiện; báo cáo UBND Thành phố kết quả rà soát |
Quý IV/2026 |
|
11 |
Đánh giá việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; đề xuất hoàn thiện các quy định nhằm đảm bảo phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Tài chính |
Báo cáo đánh giá, kết quả thực hiện và các kiến nghị, đề xuất |
Quý IV/2026 |
|
12 |
Tăng cường thực hiện kiểm tra công vụ, nhằm kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm |
Sở Nội vụ |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Cuộc kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra |
Năm 2026 |
|
13 |
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc can thiệp trái quy định vào công việc của cấp dưới |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ; Thanh tra Thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm về kỷ luật hành chính; báo cáo UBND Thành phố kết quả thanh tra, kiểm tra |
Thường xuyên |
|
14 |
Ban hành quy định hoặc Kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý điều hành |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy định/Kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị được ban hành và triển khai |
Theo chỉ đạo của UBND Thành phố |
|
15 |
Thực hiện giải quyết TTHC trên môi trường số và số hóa văn bản đạt 95% trở lên |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý trực tuyến đạt từ 95% trở lên; 100% văn bản hành chính không mật gửi nhận điện tử; Báo cáo kết quả định kỳ |
Quý IV/2026 |
|
16 |
Số hóa 100% thủ tục hành chính nội bộ và các công việc ngoài thủ tục hành chính (trừ nội dung có văn bản mật). |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Năm 2026 |
|
17 |
Chuẩn hóa chế độ báo cáo, thống nhất biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND Thành phố |
Ban hành hướng dẫn chế độ báo cáo thống nhất |
Năm 2026 |
|
18 |
Rà soát, cắt giảm tối thiểu 50% báo cáo bằng văn bản (theo thực trạng số liệu báo cáo trên thực tế). Cắt bỏ hoặc chuyển sang báo cáo bằng dữ liệu. Thực hiện công bố về các loại báo cáo được cắt giảm. |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
- Văn phòng UBND Thành phố - Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Năm 2026 |
|
19 |
Thiết kế cung cấp dịch vụ công theo hướng “vòng đời”, nhóm sự kiện của người dân, doanh nghiệp (bao gồm dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công khác) theo hướng chủ động và cá nhân hóa |
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố |
Các Sở, ban, ngành |
Các TTHC cung cấp dịch vụ công được đưa vào thực hiện thí điểm |
Thí điểm vào tháng 5; báo cáo kết quả tháng 12/2026 |
|
20 |
Xây dựng Trung tâm Dashboard điều hành Thành phố (tích hợp và đặt tại Trung tâm Dữ liệu của Thành phố). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
Trung tâm Dashboard điều hành Thành phố |
Quý IV/2026 |
|
21 |
Bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận 226- KL/TW vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua khen thưởng hằng năm |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Văn bản hướng dẫn về đánh giá cán bộ và thi đua khen thưởng nội dung thực hiện Kết luận 226-KL/TW |
Năm 2026 |
|
22 |
Theo dõi, đôn đốc và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU ngày 23/3/2026 định kỳ 6 tháng và cả năm |
Sở Nội vụ |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng và hằng năm (trước ngày 15/6 và 15/12 Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nội vụ) |
Định kỳ 6 tháng, hằng năm |
|
23 |
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW, Quyết định số 534/QĐ-TTg, Chỉ thị 09-CT/TU ngày 23/3/2026; biểu dương tập thể, cá nhân thực hiện tốt phê bình, những hạn chế |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các cơ quan báo chí, truyền thông |
Nhiều tin, bài, chuyên mục tuyên truyền được đăng phát; dư luận xã hội đồng thuận, ủng hộ |
Thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026 |
|
24 |
Tổ chức quán triệt, thống nhất nhận thức trong toàn cơ quan, đơn vị về chuyển đổi từ “quản lý sự vụ” sang quản trị theo mục tiêu (OKR) và kết quả (KPI), gắn với trách nhiệm cá nhân và kết quả đầu ra |
- Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP - UBND các xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Sở Nội vụ |
Các cuộc tổ chức hội nghị, hội thảo, họp giao ban… |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh