Kế hoạch 1275/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 226-KL/TW về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 1275/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1275/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 226-KL/TW), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hoá, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, kịp thời khắc phục các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản, rút gọn; thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ xác định rõ nội dung và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226/KL/TW; phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; gắn việc triển khai Kết luận số 226-KL/TW với các chương trình, kế hoạch về cải cách hành chính, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quán triệt triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt sâu sắc, đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226/KL-TW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công tác; khẩn trương cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp, thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
2. Nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định về phân cấp, phân quyền; không ban hành văn bản hành chính đối với những nội dung đã được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Tổ chức thực hiện nghiêm quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng đơn giản, tinh gọn; bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, hình thức và phù hợp với thực tiễn. Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng, ban hành văn bản; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, biểu hiện “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Chủ động bố trí nguồn lực, bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng và ban hành văn bản; thực hiện việc rà soát, hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung theo quy định. Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
Tập trung công tác soạn thảo, ban hành và thực hiện văn bản nhằm giải quyết hiệu quả các nội dung chỉ đạo của tỉnh, yêu cầu thực tiễn công tác quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương; hạn chế tối đa ban hành các văn bản có các nội dung lặp lại các quy định sẵn có, văn bản chỉ đạo cấp trên.... Đảm bảo văn bản được ban hành có chất lượng, giải quyết hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao
b) Sở Tư pháp:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm soát chặt chẽ chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy trình, thủ tục, tính thống nhất và tính khả thi. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đổi mới phương thức hội họp
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về chế độ họp trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của Kết luận số 226-KL/TW; tổ chức xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, hạn chế trùng lặp; ưu tiên hình thức họp trực tuyến, họp không giấy tờ; đồng thời kiểm soát chặt chẽ thành phần tham dự, thời gian và nội dung các cuộc họp.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Chủ động kết hợp hiệu quả, khoa học các nội dung cần thiết tổ chức hội họp, cắt giảm tối đa các cuộc không cần thiết, tăng cuộc họp trực tuyến; bảo đảm cắt giảm ít nhất 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ tổ chức họp trực tuyến đạt từ 60% trở lên.
- Tuân thủ chặt chẽ quy định về thời gian tổ chức các cuộc họp; đổi mới cách thức điều hành theo hướng rút ngắn trình bày, tập trung trao đổi, thảo luận và xử lý các nội dung trọng tâm.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị phục vụ họp trực tuyến, bảo đảm kết nối đồng bộ, thông suốt và hiệu quả từ cấp tỉnh đến cấp xã.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1275/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 226-KL/TW), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hoá, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, kịp thời khắc phục các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản, rút gọn; thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ xác định rõ nội dung và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226/KL/TW; phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; gắn việc triển khai Kết luận số 226-KL/TW với các chương trình, kế hoạch về cải cách hành chính, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quán triệt triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt sâu sắc, đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226/KL-TW đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công tác; khẩn trương cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp, thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
2. Nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định về phân cấp, phân quyền; không ban hành văn bản hành chính đối với những nội dung đã được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Tổ chức thực hiện nghiêm quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng đơn giản, tinh gọn; bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, hình thức và phù hợp với thực tiễn. Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng, ban hành văn bản; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, biểu hiện “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Chủ động bố trí nguồn lực, bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng và ban hành văn bản; thực hiện việc rà soát, hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung theo quy định. Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
Tập trung công tác soạn thảo, ban hành và thực hiện văn bản nhằm giải quyết hiệu quả các nội dung chỉ đạo của tỉnh, yêu cầu thực tiễn công tác quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương; hạn chế tối đa ban hành các văn bản có các nội dung lặp lại các quy định sẵn có, văn bản chỉ đạo cấp trên.... Đảm bảo văn bản được ban hành có chất lượng, giải quyết hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao
b) Sở Tư pháp:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm soát chặt chẽ chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy trình, thủ tục, tính thống nhất và tính khả thi. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đổi mới phương thức hội họp
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về chế độ họp trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của Kết luận số 226-KL/TW; tổ chức xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, hạn chế trùng lặp; ưu tiên hình thức họp trực tuyến, họp không giấy tờ; đồng thời kiểm soát chặt chẽ thành phần tham dự, thời gian và nội dung các cuộc họp.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Chủ động kết hợp hiệu quả, khoa học các nội dung cần thiết tổ chức hội họp, cắt giảm tối đa các cuộc không cần thiết, tăng cuộc họp trực tuyến; bảo đảm cắt giảm ít nhất 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ tổ chức họp trực tuyến đạt từ 60% trở lên.
- Tuân thủ chặt chẽ quy định về thời gian tổ chức các cuộc họp; đổi mới cách thức điều hành theo hướng rút ngắn trình bày, tập trung trao đổi, thảo luận và xử lý các nội dung trọng tâm.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị phục vụ họp trực tuyến, bảo đảm kết nối đồng bộ, thông suốt và hiệu quả từ cấp tỉnh đến cấp xã.
4. Đổi mới phương thức làm việc gắn với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Tiếp tục hoàn thiện và triển khai hiệu quả của Trục liên thông văn bản quốc gia; bảo đảm 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được thực hiện dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật); đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện chuẩn hóa chế độ báo cáo; phối hợp triển khai Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung cho các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
b) Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ mới, trong đó có Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ; thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của Chính phủ.
c) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng “một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính”; thực hiện chuẩn hóa chế độ báo cáo theo quy định của Chính phủ.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản từ 95% trở lên; tiếp tục tham mưu đẩy mạnh phân cấp, phân định rõ thẩm quyền trong giải quyết công việc.
5. Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ
a) Sở Nội vụ
Nghiên cứu đưa kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW vào làm một trong các tiêu chí, căn cứ đánh giá, xếp loại người đứng đầu và làm tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, thực chất, gắn với kết quả chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Thanh tra tỉnh
Đẩy mạnh công tác thanh tra công vụ, chú trọng kiểm tra đột xuất việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời tham mưu xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, hoặc tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả trong thực thi công vụ.
c) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm về kết quả triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị; chỉ đạo rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế, quy trình làm việc; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra vi phạm.
- Lấy kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hàng năm.
d) Các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh
Phát huy vai trò giám sát của các cơ quan, tổ chức và phương tiện thông tin đại chúng; kịp thời phát hiện, phản ánh, kiến nghị và phê phán các hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà trong giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời chủ động biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, có tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ tận tụy, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ trên địa bàn tỉnh.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để triển khai các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp hạ tầng phục vụ họp trực tuyến.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
- Trên cơ sở Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế chủ động xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai cụ thể thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, tránh hình thức (hoàn thành trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành); chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm các quy định về tinh giản văn bản, giảm hội họp, tăng cường họp trực tuyến và xử lý công việc trên môi trường điện tử.
- Thực hiện báo cáo kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 10 tháng 12), gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện 06 tháng và hằng năm; đồng thời kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu; đồng thời tham mưu xử lý đối với các trường hợp không thực hiện nghiêm hoặc thực hiện không đầy đủ Kế hoạch.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh (có phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa trực tiếp đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH LỀ
LỐI LÀM VIỆC
(Kèm theo Kế hoạch số 1275/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Người chịu trách nhiệm chính |
Sản phẩm/Kết quả phải hoàn thành |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Sở Nội vụ |
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thông báo kết luận; tải liệu quán triệt |
Hoàn thành trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành |
|
2 |
Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo, không phù hợp với thực tiễn, nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Sở Tư pháp, VP UBND tỉnh |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị; Chánh Văn phòng |
Văn bản cần sửa đổi; ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền. |
Ngay sau khi triển khai kế hoạch; thường xuyên |
|
3 |
Thực hiện cắt giảm ít nhất 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, địa phương ban hành so với năm trước. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị |
Số lượng văn bản bản hành chính giảm ít nhất 15% mỗi năm; báo cáo kết quả về Sở Nội vụ. |
Ngay sau khi triển khai kế hoạch; thường xuyên |
|
4 |
Thực hiện giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp do cơ quan, địa phương ban hành; đồng thời nâng tỷ lệ hội nghị tổ chức theo hình thức trực tuyến lên đạt từ 60% trở lên trên tổng số hội nghị. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị |
Số lượng hội nghị giảm ít nhất 10% mỗi năm; tỷ lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên; báo cáo kết quả về Sở Nội vụ |
Hàng năm từ 2026 |
|
5 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện lề lối làm việc mới |
Thanh tra tỉnh; các đơn vị liên quan |
Sở Nội vụ, VP UBND tỉnh |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị |
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra |
Thường xuyên |
|
6 |
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống họp trực tuyến, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, ổn định. |
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh; Sở Tài chính |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị; Chánh Văn phòng |
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến quốc gia được nâng cấp đồng bộ, khả năng phục vụ họp trực tuyến quy mô lớn được cải thiện |
Thường xuyên từ năm 2026 |
|
7 |
Tổ chức kiểm tra công vụ, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Tổ kiểm tra công vụ của Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND xã, phường |
VP UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Kế hoạch kiểm tra; biên bản kiểm tra; thông báo kết luận; kiến nghị xử lý |
Thực hiện định kỳ (tối thiểu 01 lần/tháng), đột xuất hoặc khi cần thiết |
|
8 |
Đưa kết quả thực hiện Kết luận làm tiêu chí đánh giá, xếp loại, chấm điểm cải cách hành chính; thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm |
Sở Nội vụ |
VP UBND tỉnh, các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Kết quả đánh giá, xếp loại theo quý, năm |
Thường xuyên và định kỳ theo quý, năm |
|
9 |
Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Nội vụ |
VP UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Báo cáo tổng hợp; văn bản chỉ đạo tiếp theo (nếu cần thiết) |
Định kỳ 6 tháng và hàng năm |
|
10 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; về nội dung và kết quả triển khai Kết luận 226-KL/TW; kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời phê bình, chấn chỉnh những hạn chế, tồn tại. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ các đơn vị liên quan |
Người đứng đầu; lãnh đạo phụ trách lĩnh vực |
Tin, bài và chuyên mục tuyên truyền được đăng tải, phát sóng; tạo sự đồng thuận, ủng hộ trong xã hội đối với việc chấn chỉnh lề lối làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. |
Thực hiện thường xuyên từ năm 2026 |
* Căn cứ các nội dung nhiệm vụ cụ thể như trên các cơ quan, đơn vị cụ thể hóa phù hợp cấp mình./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh