Kế hoạch 2290/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 2290/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2290/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm; góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định pháp luật. Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
1. Nhiệm vụ cụ thể: Theo Phụ lục đính kèm.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Phối hợp thực hiện các dự án ưu tiên
- Phối hợp với đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan triển khai các dự án ưu tiên;
- Chủ động đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo tồn tại tỉnh.
2.2. Tăng cường vai trò của chủ rừng
- Thực hiện lồng ghép đầy đủ, thực chất nội dung quản lý, giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch quản lý rừng hằng năm và các chương trình, kế hoạch có liên quan; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Tổ chức thực hiện điều tra, theo dõi, cập nhật thông tin về quần thể loài và sinh cảnh sống; xác định khu vực phân bố, hành lang sinh học, khu vực trọng điểm cần ưu tiên bảo vệ; kịp thời phát hiện biến động, nguy cơ suy giảm để đề xuất, triển khai các biện pháp bảo vệ, phục hồi sinh cảnh phù hợp;
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý rừng, phương án quản lý khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định pháp luật; cập nhật các nội dung về bảo tồn loài, phục hồi sinh cảnh, cứu hộ, tái thả, kiểm soát hoạt động gây nuôi vào quá trình quản lý rừng;
- Tăng cường tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát bảo vệ rừng và sinh cảnh sống của loài, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về động vật hoang dã; tập trung tại các khu vực trọng điểm, tuyến, điểm có nguy cơ cao;
- Chủ động phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, bảo tồn loài, cứu hộ, tái thả và xử lý vi phạm; tham gia triển khai các chương trình, dự án bảo tồn theo phân công;
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; bảo đảm số liệu đầy đủ, chính xác; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các chủ rừng; gắn trách nhiệm của chủ rừng trong công tác bảo tồn loài với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng hằng năm.
2.3. Huy động và bố trí nguồn lực
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2290/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm; góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định pháp luật. Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
1. Nhiệm vụ cụ thể: Theo Phụ lục đính kèm.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Phối hợp thực hiện các dự án ưu tiên
- Phối hợp với đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan triển khai các dự án ưu tiên;
- Chủ động đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo tồn tại tỉnh.
2.2. Tăng cường vai trò của chủ rừng
- Thực hiện lồng ghép đầy đủ, thực chất nội dung quản lý, giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch quản lý rừng hằng năm và các chương trình, kế hoạch có liên quan; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Tổ chức thực hiện điều tra, theo dõi, cập nhật thông tin về quần thể loài và sinh cảnh sống; xác định khu vực phân bố, hành lang sinh học, khu vực trọng điểm cần ưu tiên bảo vệ; kịp thời phát hiện biến động, nguy cơ suy giảm để đề xuất, triển khai các biện pháp bảo vệ, phục hồi sinh cảnh phù hợp;
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý rừng, phương án quản lý khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định pháp luật; cập nhật các nội dung về bảo tồn loài, phục hồi sinh cảnh, cứu hộ, tái thả, kiểm soát hoạt động gây nuôi vào quá trình quản lý rừng;
- Tăng cường tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát bảo vệ rừng và sinh cảnh sống của loài, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về động vật hoang dã; tập trung tại các khu vực trọng điểm, tuyến, điểm có nguy cơ cao;
- Chủ động phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, bảo tồn loài, cứu hộ, tái thả và xử lý vi phạm; tham gia triển khai các chương trình, dự án bảo tồn theo phân công;
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; bảo đảm số liệu đầy đủ, chính xác; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các chủ rừng; gắn trách nhiệm của chủ rừng trong công tác bảo tồn loài với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng hằng năm.
2.3. Huy động và bố trí nguồn lực
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm;
- Huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp khác;
- Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của các cơ sở bảo tồn trên địa bàn.
2.4. Tuyên truyền và tăng cường thực thi pháp luật
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học;
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm;
- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm.
2.5. Công tác theo dõi, sơ kết, tổng kết
- Tổ chức sơ kết và xây dựng báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/10/2026;
- Tổ chức tổng kết và xây dựng báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/10/2030.
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp;
2. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án;
3. Nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ theo quy định pháp luật;
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh, bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện, đặc biệt trong các nội dung điều tra, đánh giá hiện trạng loài, bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ, thực thi pháp luật và kiểm soát các hành vi vi phạm;
- Chủ trì lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản, môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh; chỉ đạo việc tích hợp nội dung quản lý, giám sát loài trong phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan;
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực (ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác) để triển khai các nhiệm vụ, dự án ưu tiên của Kế hoạch; đồng thời tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện hiệu quả công tác bảo tồn loài;
- Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng; tập huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi và các đơn vị liên quan trong công tác bảo tồn, cứu hộ, gây nuôi, tái thả và quản lý loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Thông tin nội dung Kế hoạch này đến các chủ rừng trên địa bàn tỉnh được biết để triển khai thực hiện.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đấu tranh phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; tăng cường đấu tranh triệt phá các đường dây, tụ điểm mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép động vật hoang dã; phối hợp triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên ngành về phòng, chống tội phạm về đa dạng sinh học theo quy định.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch;
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng thời phối hợp tham mưu cơ chế huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên cơ sở đề xuất, đặt hàng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Phối hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, hệ thống cơ sở dữ liệu trong điều tra, quan trắc, nhận dạng và quản lý loài.
5. Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài tuyên truyền về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm nội dung tuyên truyền bám sát định hướng, nhiệm vụ của Chương trình và tình hình thực tiễn của địa phương;
- Tăng cường thời lượng, tần suất phát sóng, đăng tải thông tin, đa dạng hóa hình thức truyền thông, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
+ Quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, đa dạng sinh học và các chế tài xử lý vi phạm;
+ Tác hại, hậu quả của các hành vi săn bắt, bẫy, giết, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã đối với môi trường, hệ sinh thái và đời sống xã hội;
+ Các mô hình, cách làm hay, điển hình tiên tiến trong công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ rừng, bảo tồn loài và sinh cảnh;
+ Các hoạt động cứu hộ, tái thả, bảo tồn và phục hồi quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh và cả nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc kịp thời thông tin, phản ánh tình hình, kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ động vật hoang dã; góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo sự đồng thuận xã hội và tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng truyền thông đa phương tiện; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng miền, đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng ven rừng, khu vực có nguy cơ cao xảy ra vi phạm;
- Chủ động phối hợp tham gia tuyên truyền phục vụ các đợt cao điểm kiểm tra, kiểm soát, các chiến dịch truyền thông, sự kiện về bảo vệ động vật hoang dã, chim di cư và đa dạng sinh học; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình phát thanh, truyền hình, báo chí định kỳ và các ngày kỷ niệm, sự kiện môi trường, đa dạng sinh học theo định hướng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương; cụ thể hóa các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa bàn, bảo đảm gắn với công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng cấp xã, các tổ chức chính trị xã hội, ấp/khu phố và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo vệ động vật hoang dã, không săn bắt, buôn bán, nuôi nhốt trái phép các loài nguy cấp, quý, hiếm;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã, đa dạng sinh học và bảo vệ rừng; đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng ven rừng, khu vực có nguy cơ cao xảy ra vi phạm;
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc điều tra, thống kê, theo dõi tình trạng loài, sinh cảnh và các hoạt động liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn; tham gia cung cấp thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu và công tác quản lý nhà nước theo quy định;
- Tổ chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả triển khai thực hiện trên địa bàn gửi cơ quan cấp trên theo quy định; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc để được hướng dẫn, xử lý.
8. Các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh
- Trực tiếp tổ chức triển khai các hoạt động bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong phạm vi diện tích rừng được giao quản lý; lồng ghép nội dung bảo tồn loài và sinh cảnh vào phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch quản lý rừng, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hằng năm; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo tồn tại chỗ theo phân công;
- Tổ chức thực hiện công tác điều tra, theo dõi tình trạng quần thể, sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã; xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học tại đơn vị; kịp thời phát hiện các biến động, nguy cơ tác động tiêu cực đến loài và sinh cảnh để có biện pháp xử lý, báo cáo theo quy định;
- Tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi săn bắt, bẫy, giết, nuôi nhốt, vận chuyển trái phép động vật hoang dã; chủ động phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và xử lý vi phạm pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phục hồi sinh cảnh, cải thiện môi trường sống, nguồn thức ăn cho các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; tham gia triển khai các mô hình bảo tồn, cứu hộ, tái thả loài theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và kế hoạch được phê duyệt;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình bảo tồn loài, quản lý rừng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu báo cáo; kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
(kèm theo Kế hoạch số 2290/KH-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kết quả dự kiến |
|
Phối hợp thực hiện các dự án ưu tiên theo Chương trình của Bộ NN&MT |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Rà soát, xác định các khu vực trọng điểm và danh mục các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn tỉnh |
Sở NN&MT |
UBND cấp xã, Chủ rừng, Công an tỉnh |
2026 - 2028 |
Danh sách khu vực ưu tiên bảo tồn và danh mục các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
|
1.2 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Sở NN&MT |
Công an tỉnh |
2026 - 2028, duy trì cập nhật hằng năm |
Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu cấp tỉnh, phục vụ quản lý |
|
1.3 |
Triển khai các mô hình phục hồi sinh cảnh, cải thiện môi trường sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Sở NN&MT |
Chủ rừng |
2026 - 2030 |
Triển khai mô hình phục hồi sinh cảnh tại các khu vực trọng điểm |
|
1.4 |
Tổ chức các hoạt động tiếp nhận, cứu hộ, chăm sóc, tái thả động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Sở NN&MT |
Chủ rừng, UBND cấp xã |
Hằng năm |
100% cá thể tiếp nhận được tổ chức xử lý, cứu hộ theo quy định; các cá thể đủ điều kiện được tái thả về môi trường tự nhiên theo quy định của pháp luật. |
|
|
|
|
|
||
|
2.1 |
Lồng ghép nội dung bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch quản lý rừng hằng năm |
Chủ rừng |
Sở NN&MT |
Hằng năm |
100% chủ rừng thực hiện |
|
2.2 |
Tăng cường tuần tra, kiểm tra, bảo vệ rừng và sinh cảnh sống của loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Chủ rừng |
Sở NN&MT, Công an tỉnh, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Giảm 10 -15% số vụ vi phạm đến năm 2030 |
|
2.3 |
Chủ động tham gia các hoạt động cứu hộ, tái thả và phục hồi quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Chủ rừng |
Sở NN&MT |
Hằng năm |
Tăng số lượng cá thể được cứu hộ, tái thả |
|
|
|
|
|
||
|
3.1 |
Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm |
Sở Tài chính |
Sở NN&MT |
Hằng năm |
Đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm |
|
3.2 |
Huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp cho công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Sở NN&MT |
Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
Tăng nguồn lực ngoài ngân sách cho công tác bảo tồn |
|
3.3 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
Sở NN&MT |
UBND cấp xã, Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
Nâng cấp trang thiết bị phục vụ bảo tồn |
|
|
|
|
|
||
|
4.1 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã |
Sở NN&MT |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh; UBND cấp xã |
Hằng năm |
≥ 01 đợt cấp tỉnh; 100% xã có rừng được tuyên truyền |
|
4.2 |
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục truyền thông về bảo tồn động vật hoang dã |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh |
Sở NN&MT |
Thường xuyên |
Duy trì chuyên trang, chuyên mục |
|
4.3 |
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã |
Sở NN&MT |
Công an tỉnh |
2026 - 2030 |
100% cán bộ (Kiểm lâm, lực lượng thực thi pháp luật có liên quan) được tập huấn ≥ 01 lần |
|
4.4 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã |
Sở NN&MT |
Công an tỉnh, UBND cấp xã |
Hằng năm |
10% cơ sở được kiểm tra định kỳ |
|
4.5 |
Tổ chức tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động săn bắt, mua bán, vận chuyển, giết mổ, tàng trữ, tiêu thụ động vật hoang dã trái pháp luật |
Sở NN&MT |
Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Sở Công Thương, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Giảm vi phạm; nâng cao hiệu quả quản lý |
|
4.6 |
Tổ chức đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã |
Công an tỉnh |
Sở NN&MT, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm |
|
|
|
|
|
||
|
5.1 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch |
Sở NN&MT |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
- Sơ kết: trước ngày 30/10/2026; - Tổng kết: trước ngày 30/10/2030 |
Báo cáo gửi Bộ đúng thời hạn quy định |
|
5.2 |
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Sở NN&MT |
Hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu |
Thông tin đầy đủ, kịp thời |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh