Kế hoạch 220/KH-UBND về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026 tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 220/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2026 TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 655/TTr- SNNMT-CCTL ngày 26/5/2026 về việc ban hành kế hoạch Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2026.
Để chủ động trong công tác phòng, chống, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2026, như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách trong năm đầu thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy, điều hành của các cấp, các ngành trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự cố thiên tai ngay từ giờ đầu.
Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước; bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, hạ tầng giao thông, điện lực, viễn thông, khu công nghiệp, khu đô thị và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Chủ động thích ứng với tình hình thiên tai ngày càng cực đoan, bất thường trong bối cảnh biến đổi khí hậu; tăng cường quản lý rủi ro thiên tai theo hướng tổng hợp, liên ngành, liên vùng và bền vững.
2. Yêu cầu
Công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được thực hiện chủ động, thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính; ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo đảm thực hiện nghiêm phương châm “4 tại chỗ”.
Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động rà soát, cập nhật, hoàn thiện phương án ứng phó với từng loại hình thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; xác định rõ khu vực trọng điểm, xung yếu để tập trung chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực xử lý.
Thực hiện phân công, phân cấp rõ trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác xử lý sự cố thiên tai ngay từ giờ đầu; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý.
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng giao thông, xây dựng và sử dụng đất nhằm hạn chế phát sinh rủi ro thiên tai.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, RỦI RO THIÊN TAI NĂM 2026
1. Đánh giá chung tình hình thiên tai
Trong những năm gần đây, đặc biệt giai đoạn 2024-2025, tình hình thiên tai trên phạm vi cả nước và khu vực miền Bắc diễn biến ngày càng phức tạp, cực đoan, khó dự báo; xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết nguy hiểm như mưa lớn cục bộ với cường suất lớn trong thời gian ngắn, dông lốc, sét, mưa đá, lũ lớn trên các tuyến sông chính, sạt lở bờ sông và ngập úng đô thị kéo dài, gây thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống Nhân dân, sản xuất và hạ tầng kinh tế - xã hội.
Biến đổi khí hậu tiếp tục làm gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan; nhiều trận mưa lớn vượt tần suất thiết kế đã gây áp lực rất lớn đối với hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, hệ thống tiêu thoát nước đô thị và các khu công nghiệp.
Đối với tỉnh Bắc Ninh, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, mở rộng không gian phát triển đô thị, công nghiệp và dân cư, yêu cầu bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai ngày càng cao; trong khi đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống tiêu thoát nước tại một số khu vực chưa đồng bộ, một số tuyến đê, công trình thủy lợi đã xuống cấp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi xảy ra mưa lũ lớn.
2. Các loại hình thiên tai có nguy cơ xảy ra trên địa bàn tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2026 TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 655/TTr- SNNMT-CCTL ngày 26/5/2026 về việc ban hành kế hoạch Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2026.
Để chủ động trong công tác phòng, chống, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2026, như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách trong năm đầu thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy, điều hành của các cấp, các ngành trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự cố thiên tai ngay từ giờ đầu.
Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước; bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, hạ tầng giao thông, điện lực, viễn thông, khu công nghiệp, khu đô thị và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Chủ động thích ứng với tình hình thiên tai ngày càng cực đoan, bất thường trong bối cảnh biến đổi khí hậu; tăng cường quản lý rủi ro thiên tai theo hướng tổng hợp, liên ngành, liên vùng và bền vững.
2. Yêu cầu
Công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được thực hiện chủ động, thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính; ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo đảm thực hiện nghiêm phương châm “4 tại chỗ”.
Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động rà soát, cập nhật, hoàn thiện phương án ứng phó với từng loại hình thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; xác định rõ khu vực trọng điểm, xung yếu để tập trung chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực xử lý.
Thực hiện phân công, phân cấp rõ trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác xử lý sự cố thiên tai ngay từ giờ đầu; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý.
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng giao thông, xây dựng và sử dụng đất nhằm hạn chế phát sinh rủi ro thiên tai.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, RỦI RO THIÊN TAI NĂM 2026
1. Đánh giá chung tình hình thiên tai
Trong những năm gần đây, đặc biệt giai đoạn 2024-2025, tình hình thiên tai trên phạm vi cả nước và khu vực miền Bắc diễn biến ngày càng phức tạp, cực đoan, khó dự báo; xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết nguy hiểm như mưa lớn cục bộ với cường suất lớn trong thời gian ngắn, dông lốc, sét, mưa đá, lũ lớn trên các tuyến sông chính, sạt lở bờ sông và ngập úng đô thị kéo dài, gây thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống Nhân dân, sản xuất và hạ tầng kinh tế - xã hội.
Biến đổi khí hậu tiếp tục làm gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan; nhiều trận mưa lớn vượt tần suất thiết kế đã gây áp lực rất lớn đối với hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, hệ thống tiêu thoát nước đô thị và các khu công nghiệp.
Đối với tỉnh Bắc Ninh, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, mở rộng không gian phát triển đô thị, công nghiệp và dân cư, yêu cầu bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai ngày càng cao; trong khi đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống tiêu thoát nước tại một số khu vực chưa đồng bộ, một số tuyến đê, công trình thủy lợi đã xuống cấp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi xảy ra mưa lũ lớn.
2. Các loại hình thiên tai có nguy cơ xảy ra trên địa bàn tỉnh
2.1. Mưa lớn, ngập úng đô thị và khu công nghiệp
Đây là loại hình thiên tai có nguy cơ xảy ra cao và ảnh hưởng lớn nhất trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.
Các trận mưa lớn cục bộ với cường suất lớn trong thời gian ngắn có xu hướng gia tăng, đặc biệt tại các khu vực đô thị hóa nhanh, khu công nghiệp tập trung và vùng trũng thấp, gây quá tải hệ thống tiêu thoát nước, ngập úng cục bộ kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống Nhân dân, giao thông, sản xuất công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp.
Nguy cơ ngập úng cao tại: các khu đô thị tập trung; các khu công nghiệp; các vùng trũng thấp, khu vực tiêu thoát nước khó khăn; các khu vực ven sông, ven trục tiêu chính.
2.2. Lũ trên hệ thống sông
Các tuyến sông chính gồm sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Cà Lồ tiếp tục tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện lũ lớn trong mùa mưa bão năm 2026.
Trường hợp xuất hiện tổ hợp hình thế thời tiết bất lợi, mưa lớn diện rộng kéo dài kết hợp lũ thượng nguồn có thể gây mực nước trên các tuyến sông lên cao, tạo áp lực lớn đối với hệ thống đê điều, công trình thủy lợi và khu dân cư ngoài bãi sông.
Một số tuyến đê và các khu vực bờ sông đang xảy ra sạt lở, thẩm lậu, mạch đùn sủi cần tiếp tục được theo dõi chặt chẽ, xử lý kịp thời nhằm bảo đảm an toàn chống lũ.
2.3. Sạt lở bờ sông, sự cố đê điều và công trình thủy lợi
Tình trạng sạt lở bờ sông tiếp tục diễn biến phức tạp tại một số khu vực ven sông có dòng chảy biến động lớn, khu vực khai thác cát, tập kết vật liệu trái phép hoặc khu vực có địa hình bờ bãi yếu.
Nguy cơ xảy ra các sự cố: sạt lở, thẩm lậu mái đê; mạch đùn sủi; nứt, lún cục bộ thân đê; hư hỏng cống dưới đê, công trình thủy lợi; sự cố công trình khi xuất hiện mưa lũ vượt thiết kế.
2.4. Dông, lốc, sét, mưa đá, nắng nóng và thời tiết cực đoan
Các hiện tượng thời tiết cực đoan như dông lốc, sét, mưa đá, nắng nóng có khả năng xảy ra trên diện rộng, gây tốc mái nhà ở, gãy đổ cây xanh, mất điện cục bộ, cháy nổ và hỏa hoạn ở khu vực dân cư do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và nguy cơ xảy ra cháy rừng khi nắng nóng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống Nhân dân.
Nguy cơ cao đối với: nhà ở dân sinh; công trình đang thi công; hệ thống điện, viễn thông; trường học, cơ sở y tế; nhà xưởng, công trình tạm.
3. Khu vực trọng điểm, xung yếu
3.1. Trọng điểm đê điều, thuỷ lợi
- Các đoạn đê đã từng xảy ra sự cố đê điều năm 2024, 2025 như sạt lở, thẩm lậu mái đê sự cố do thấm (sủi đùn) tại khu vực tương ứng K10+050 đê tả Cầu xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt trượt mái, nước lũ tràn qua đê và cải tạo, nâng cấp đê tả Thương Dương Đức đoạn K0-K7+033, xã Tiên Lục, xã Mỹ Thái, tỉnh Bắc Ninh; sự cố lũ tràn qua đê và cải tạo, nâng cấp đê hữu Thương đoạn từ K0-K8+500 xã Phúc Hoà, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt trượt, thẩm lậu, sủi đùn thân, nền đê và cải tạo, nâng cấp đê tả Cầu đoạn K0-K10 xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh...
- Các cống dưới đê, khu vực bờ bãi sông diễn biến phức tạp như sự cố cống trạm bơm Đức Mại, xã Mỹ Thái, tỉnh Bắc Ninh; trạm bơm Cẩm Bào tại K20+300 đê tả Cầu, xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt lở đất mái bờ tả sông Lục Nam dọc theo tuyến đường TL291 (kết nối giữa QL31 với TL293) thôn Trại Chùa, xã Yên Định, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt lở đất mái bờ tả sông Cẩm Đàn dọc theo đường TL293D (kết nối xã Yên Định, xã Đại Sơn và xã Vân Sơn) xã Yên Định, tỉnh Bắc Ninh…
3.2. Khu vực ngập úng
- Các khu đô thị tập trung;
- Các khu công nghiệp;
- Các vùng trũng thấp, khu vực tiêu thoát nước khó khăn.
3.3. Khu vực có nguy cơ sạt lở
- Các khu vực ven sông có dòng chảy biến động lớn;
- Các khu vực có hoạt động khai thác cát, tập kết vật liệu;
- Các khu vực đồi núi hiểm trở, đặc biệt các khu vực có hoạt động đào, bạt tạo mặt bằng nhưng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về ổn định mái dốc.
- Các khu dân cư ngoài bãi sông.
4. Nhận định xu thế thiên tai năm 2026
Năm 2026 dự báo tiếp tục xuất hiện nhiều hình thái thời tiết cực đoan, khó dự báo; nguy cơ xảy ra mưa lớn diện rộng, ngập úng đô thị, lũ lớn trên các tuyến sông và sự cố đê điều vẫn ở mức cao.
Do đó, yêu cầu đặt ra phải chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; tập trung xử lý các trọng điểm xung yếu, nâng cao năng lực chỉ huy điều hành, phát huy vai trò của cấp cơ sở theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu khi xảy ra sự cố thiên tai.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo quy định.
2. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
3. Rà soát, cập nhật, bổ sung phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; xây dựng kịch bản ứng phó với tình huống mưa lũ lớn, vượt thiết kế.
4. Kiểm tra, đánh giá hiện trạng hệ thống đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026; xác định trọng điểm xung yếu để xây dựng phương án bảo vệ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
5. Tăng cường quản lý bãi sông, hành lang thoát lũ; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý từ cơ sở.
6. Đẩy nhanh tiến độ tu bổ, nâng cấp, sửa chữa công trình đê điều, thủy lợi; xử lý các sự cố sạt lở, thẩm lậu, mạch đùn sủi.
7. Chủ động phương án tiêu úng, bảo vệ khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.
8. Tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp.
9. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dự báo, cảnh báo, chỉ huy điều hành công tác phòng, chống thiên tai.
10. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
11. Tổ chức thực hiện nghiêm công tác tuần tra, canh gác, hộ đê trong mùa mưa lũ theo quy định của pháp luật về đê điều.
IV. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Tổ chức tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2025; triển khai nhiệm vụ năm 2026; rà soát, bổ sung phương án ứng phó thiên tai các cấp.
Tăng cường tuyên truyền Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Phòng thủ dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai cho lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai và người dân.
Kiện toàn lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã; tổ chức diễn tập sát với tình hình thực tế.
Tổ chức trực ban phòng, chống thiên tai theo quy định; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất.
Tập trung tu bổ, sửa chữa, nâng cấp hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, công trình tiêu thoát nước.
Rà soát, xử lý các trọng điểm xung yếu đê điều; các khu vực sạt lở bờ sông; các công trình xuống cấp có nguy cơ mất an toàn.
Tổ chức phát quang, khơi thông dòng chảy; tháo dỡ vật cản gây cản trở thoát lũ; bảo vệ hành lang đê điều và công trình thủy lợi.
Kiểm tra an toàn hồ đập, trạm bơm, cống dưới đê; xây dựng phương án bảo đảm an toàn công trình khi xảy ra thiên tai lớn.
3. Biện pháp ứng phó thiên tai
Tổ chức trực ban nghiêm túc; thực hiện chế độ trực 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc khi có công điện chỉ đạo.
Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ”; sẵn sàng xử lý sự cố đê điều, thủy lợi và các tình huống thiên tai, triển khai lực lượng tuần tra, canh gác, hộ đê theo quy định.
Chủ động sơ tán dân tại khu vực nguy hiểm; bảo đảm an toàn tính mạng nhân dân.
Tổ chức cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc trong mọi tình huống.
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026; kịp thời tham mưu xử lý các tình huống thiên tai lớn, phức tạp vượt khả năng xử lý của địa phương.
- Tổ chức trực ban, tổng hợp, theo dõi tình hình thiên tai, sự cố công trình, thiệt hại và công tác ứng phó trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các lực lượng quân đội, công an, các sở, ngành và địa phương tổ chức ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, có trách nhiệm:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai; chủ trì tham mưu chỉ đạo ứng phó với các loại hình thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành công điện, văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng hệ thống đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ; xác định các trọng điểm xung yếu, tham mưu phương án xử lý bảo đảm an toàn công trình.
- Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về hộ đê, bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức tập huấn kỹ thuật phòng chống thiên tai cho lực lượng cấp cơ sở.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, thủy lợi theo thẩm quyền; tham mưu xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Chủ trì tham mưu triển khai công tác quản lý bãi sông, hành lang thoát lũ theo quy định của Luật Đê điều; phối hợp kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản lòng sông trái phép làm ảnh hưởng đến an toàn đê điều, bờ bãi sông.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai bảo đảm đúng quy định, hiệu quả.
- Tổng hợp tình hình thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
- Là cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn của tỉnh; chủ trì tham mưu triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, sự cố.
- Chủ động rà soát, bổ sung phương án huy động lực lượng, phương tiện tham gia phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng cơ động khi có tình huống.
- Hiệp đồng chặt chẽ với Công an tỉnh, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn và chính quyền địa phương trong công tác ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
- Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch; hướng dẫn lực lượng dân quân tự vệ tham gia phòng chống thiên tai tại cơ sở.
- Chỉ đạo lực lượng công an các cấp xây dựng phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ tài sản của Nhà nước và Nhân dân trong mọi tình huống thiên tai.
- Chủ động bố trí lực lượng, phương tiện tham gia cứu hộ, cứu nạn; phối hợp sơ tán dân khỏi khu vực nguy hiểm; bảo đảm an toàn giao thông tại các khu vực ngập úng, sạt lở, chia cắt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác khoáng sản, hành lang thoát lũ, gây cản trở tiêu thoát nước.
- Chỉ đạo Công an cấp xã chủ động nắm tình hình địa bàn, tham gia xử lý sự cố ngay từ giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Chỉ đạo rà soát hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt hệ thống tiêu thoát nước, công trình xây dựng, nhà ở, công trình công cộng nhằm bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
- Hướng dẫn các địa phương, chủ đầu tư xây dựng phương án bảo đảm an toàn đối với các công trình đang thi công; kịp thời khắc phục sự cố công trình khi xảy ra thiên tai.
- Phối hợp với các địa phương rà soát quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu nguy cơ ngập úng đô thị.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu bố trí nguồn lực xử lý các công trình phòng chống thiên tai cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phòng chống thiên tai bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai thông suốt trong mọi tình huống.
- Phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu, hệ thống cảnh báo thiên tai phục vụ công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng phương án bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ Nhân dân trong tình huống thiên tai.
- Chỉ đạo ngành điện kiểm tra, bảo đảm an toàn hệ thống điện; ưu tiên cấp điện phục vụ công tác chỉ huy, tiêu úng, cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, tăng giá bất hợp lý trong thời gian xảy ra thiên tai.
- Chủ động chuẩn bị thuốc, hóa chất, vật tư y tế; xây dựng phương án bảo đảm công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh trong và sau thiên tai.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị lực lượng, phương tiện cấp cứu, cứu chữa người bị nạn; bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn nguồn nước sau thiên tai.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng phương án bảo đảm an toàn trường học, học sinh, giáo viên trong mùa mưa bão.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai cho học sinh, giáo viên.
- Chủ động rà soát cơ sở vật chất trường học; kịp thời sửa chữa, gia cố các công trình không bảo đảm an toàn.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các quy định về phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chủ trì phối hợp vận động, tiếp nhận, phân bổ các nguồn cứu trợ, hỗ trợ Nhân dân bị thiệt hại do thiên tai theo quy định.
- Phối hợp giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; phản ánh kịp thời các kiến nghị của Nhân dân với cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai cho hội viên phụ nữ và cộng đồng dân cư.
- Phối hợp hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương; tham gia sơ tán dân, hỗ trợ nhu yếu phẩm khi xảy ra thiên tai.
- Huy động nguồn lực hỗ trợ hội viên phụ nữ bị ảnh hưởng bởi thiên tai ổn định đời sống, phục hồi sinh kế.
12. Hội Chữ thập đỏ tỉnh Bắc Ninh
- Chủ trì phối hợp tổ chức hoạt động cứu trợ khẩn cấp cho Nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định.
- Tổ chức lực lượng tình nguyện viên tham gia sơ cấp cứu, hỗ trợ cứu hộ, cứu nạn và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân vùng thiên tai.
- Phối hợp vận động, tiếp nhận và phân phối hàng cứu trợ bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
13. Các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Chủ động kiểm tra, vận hành an toàn công trình theo đúng quy trình; xây dựng phương án ứng phó thiên tai, bảo đảm an toàn công trình.
- Chủ động tiêu úng phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu đô thị, khu công nghiệp; phối hợp xử lý kịp thời các sự cố công trình.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
- Tổ chức rà soát, cập nhật phương án phòng chống thiên tai; xác định khu vực trọng điểm, khu vực nguy hiểm để chủ động phương án ứng phó.
- Kiện toàn lực lượng xung kích phòng chống thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, vật tư, phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa mưa lũ theo cấp báo động và quy định về hộ đê; phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố đê điều ngay từ giờ đầu; trường hợp vượt khả năng xử lý phải báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, thủy lợi theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
- Chủ động sơ tán dân khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức cứu trợ, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai.
- Thực hiện nghiêm chế độ trực ban, thông tin báo cáo theo quy định.
15. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động xây dựng phương án phòng chống thiên tai của đơn vị; chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó thiên tai.
- Chấp hành nghiêm chỉ đạo, huy động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra tình huống thiên tai.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định.
1. Triển khai thực hiện kế hoạch
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch, phương án cụ thể để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026.
Thời gian hoàn thành rà soát, cập nhật phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp cơ sở trước ngày 30/6/2026.
Hoàn thành kiểm tra, đánh giá hiện trạng đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm đê điều, phương án hộ đê, bảo đảm an toàn công trình theo quy định.
Các địa phương có đê tổ chức chuẩn bị và thực hiện nghiêm phương án hộ đê, phương án bảo vệ trọng điểm đê điều; chủ động xử lý các sự cố phát sinh ngay từ giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”.
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch tại các sở, ngành, địa phương; tập trung kiểm tra các khu vực trọng điểm, xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị phòng chống thiên tai trước mùa mưa bão; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
UBND cấp xã tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị vật tư, lực lượng, phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ”; xử lý ngay các tồn tại, bất cập phát sinh tại cơ sở.
3. Chế độ trực ban, thông tin báo cáo
Các sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm chế độ trực ban phòng chống thiên tai theo quy định; tổ chức trực ban 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc khi có công điện chỉ đạo.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo:
- Báo cáo nhanh khi xảy ra thiên tai;
- Báo cáo định kỳ trước, trong và sau mưa bão;
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Nội dung báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời; phản ánh rõ tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
Các sở, ngành, địa phương tổ chức sơ kết, đánh giá công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định; kịp thời rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
Trên đây là Kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác phòng, chống thiên tai năm 2026. Yêu cầu các ngành, địa phương và đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI NĂM
2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 16/6/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; rà soát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
2. Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai.
3. Kiểm tra hiện trạng hệ thống đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026.
4. Xây dựng, cập nhật phương án bảo vệ trọng điểm đê điều, phương án hộ đê.
5. Xử lý các trọng điểm đê điều xung yếu, khu vực sạt lở bờ sông nguy hiểm.
6. Chủ động phương án tiêu úng bảo vệ đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.
7. Tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp.
8. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai.
9. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phòng chống thiên tai.
10. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
CHẾ ĐỘ TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND
ngày /6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Đối với cấp tỉnh
- Tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc khi có công điện chỉ đạo; theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, tình hình đê điều và công tác ứng phó trên địa bàn tỉnh;
- Số điện thoại tổng đài để tiếp nhận phản ánh các tình huống: 112.
2. Đối với sở, ngành
- Phân công cán bộ trực ban theo lĩnh vực phụ trách;
- Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống.
3. Đối với UBND cấp xã
- Tổ chức trực ban nghiêm túc trong mùa mưa bão;
- Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê điều theo cấp báo động lũ và quy định về hộ đê; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, vật tư, phương tiện để xử lý sự cố đê điều ngay từ giờ đầu;
- Kịp thời báo cáo tình hình thiên tai, sự cố công trình và thiệt hại phát sinh;
- Chủ động xử lý ngay từ giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”.
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Báo cáo nhanh
Các địa phương, đơn vị phải thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và đê điều; bảo đảm thông tin thông suốt từ cơ sở đến cấp tỉnh trong mọi tình huống. Nội dung báo cáo nhanh gồm:
- Thời gian, địa điểm xảy ra;
- Loại hình thiên tai;
- Thiệt hại ban đầu;
- Công tác ứng phó đã triển khai;
- Khó khăn, vướng mắc;
- Đề xuất, kiến nghị.
Khi xảy ra sự cố đê điều, thiên tai lớn hoặc tình huống vượt khả năng xử lý của địa phương, UBND cấp xã phải báo cáo ngay UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh) để chỉ đạo xử lý.
2. Báo cáo định kỳ
- Báo cáo trước mùa mưa bão;
- Báo cáo giữa mùa mưa bão;
- Báo cáo tổng kết năm.
3. Báo cáo đột xuất
Thực hiện theo yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh hoặc cơ quan cấp trên.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh