Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 220/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trần Chí Hùng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP),
Để triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Phổ biến, quán triệt, triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
b) Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể để tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ- CP và Nghị quyết số 247/2025/QH15.
c) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15.
2. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động phối hợp chặt chẽ, tập trung chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện; có trọng tâm, trọng điểm theo tình hình thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15.
b) Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này với thực hiện Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về tổ chức cuộc vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 15 tháng 10 tháng 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 tháng 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường và Kế hoạch số 11/KH- UBND ngày 09 tháng 11 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp.
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững của địa phương; thống nhất trong nhận thức và hành động coi chi cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Các sở, ngành, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Nghị quyết số 67/NQ-CP tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án khác có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, cơ quan, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo phân công. Đảm bảo lồng ghép chặt chẽ các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch này với các kế hoạch có liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, cơ quan, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch. Các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các đoàn thể, chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ, yêu cầu các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP),
Để triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Phổ biến, quán triệt, triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
b) Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể để tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ- CP và Nghị quyết số 247/2025/QH15.
c) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15.
2. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động phối hợp chặt chẽ, tập trung chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện; có trọng tâm, trọng điểm theo tình hình thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15.
b) Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này với thực hiện Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về tổ chức cuộc vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 15 tháng 10 tháng 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 tháng 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường và Kế hoạch số 11/KH- UBND ngày 09 tháng 11 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp.
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững của địa phương; thống nhất trong nhận thức và hành động coi chi cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Các sở, ngành, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Nghị quyết số 67/NQ-CP tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án khác có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, cơ quan, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo phân công. Đảm bảo lồng ghép chặt chẽ các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch này với các kế hoạch có liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, cơ quan, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch. Các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các đoàn thể, chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ, yêu cầu các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
Ghi chú |
|
1 |
Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật, điều chỉnh (trong trường hợp cần thiết) các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 |
|
|
2 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Mục I Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành có liên quan. |
|
A. Phòng ngừa, kiểm soát và ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường; dự báo sớm tác động của biến đổi khí hậu |
|||||
|
1 |
Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường và tác động của biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện gắn liền với nhiệm vụ thường xuyên và các kế hoạch, đề án có liên quan. |
|
2 |
Kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các dự án đầu tư từ khâu phê duyệt dự án thông qua hoạt động thẩm định đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường. Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát chặt chẽ, phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
3 |
Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định, đánh giá công nghệ sản xuất để kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ, công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ, cơ sở hạt nhân nhằm phát hiện sớm nguy cơ và ngăn ngừa xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
5 |
Chủ động di dời các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp, làng nghề gây ô nhiễm, đặc biệt là tại các cụm công nghiệp, làng nghề xen lẫn với khu dân cư tới địa điểm có quy hoạch phù hợp, ưu tiên. |
Ủy ban nhân dân xã, phường |
Sở, ban, ngành thành phố; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026-2030 |
|
|
6 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ về cam kết giảm phát thải khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định; rà soát, đề xuất các cam kết đóng góp về giảm phát thải khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định cho giai đoạn sau năm 2035; Xây dựng hệ thống báo cáo kiểm kê khí nhà kính trực tuyến để phục vụ tổng hợp, phân tích và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính kịp thời và hiệu quả. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở Xây dựng |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hệ thống báo cáo giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
B. Khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh điều tra, đánh giá, phân loại, lập và thực hiện kế hoạch cải tạo, phục hồi khu vực đất bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Xử lý dứt điểm các cơ sở, làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng) - Ủy ban nhân dân các xã, phường (đối với làng nghề tại địa phương quản lý) |
Các bộ, ngành có liên quan |
2027 |
|
|
3 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai hiệu quả kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội; tập trung khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường các đoạn sông bị ô nhiễm (nếu có phát sinh); đặc biệt quan tâm, bảo vệ nguồn nước mặt trong nuôi trồng thủy sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
4 |
Tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tại đô thị loại I được thu gom, xử lý đạt khoảng 70%. |
Sở Xây dựng |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Chương trình phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên các lưu vực sông lớn, quan trọng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Kiểm soát chặt chẽ khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị lớn theo phân vùng môi trường; thực hiện lộ trình chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao thông vận tải gắn với đầu tư hạ tầng và các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới không đủ tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường. |
Sở Xây dựng |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
8 |
Quản lý chặt chẽ chất thải phát sinh từ hoạt động giao thông, xây dựng, đặc biệt tại các đô thị và hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, chất lượng không khí được duy trì kiểm soát, không để gia tăng mức độ ô nhiễm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
C. Tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại |
|||||
|
1 |
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, giảm phát sinh chất thải. |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Thực hiện nghiêm quy định về thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện, hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; đẩy mạnh thu hồi chất thải có khả năng tái chế. |
Sở nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Sở, ban, ngành thành phố; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiên tiến, thân thiện với môi trường, ưu tiên tái chế, xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng thay cho chôn lấp. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất thải gây ra. |
Sở nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia để tích hợp vào quy hoạch bảo vệ môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Quản lý chặt chẽ, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát. |
Sở nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
6 |
Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tái chế, xử lý pin, ắc quy xe điện, pin mặt trời và các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chuyển đổi xanh; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng để đẩy mạnh hoạt động tái sử dụng nước thải, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (tro, xỉ, thạch cao,…) làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng san lấp mặt bằng,… góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. |
|
7 |
Đẩy mạnh mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình tập trung hoặc theo cụm đối với chất thải y tế lây nhiễm. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
8 |
Rà soát, hướng dẫn, kiểm tra, sửa đổi hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản có liên quan để bảo đảm việc hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi phí quản lý chất thải y tế vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
9 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ; có cơ chế thúc đẩy hình thành các tổ chức trung gian tham gia việc thu gom, tái chế; xây dựng và nhân rộng các mô hình đặt cọc hoàn trả đối với sản phẩm, bao bì thải bỏ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn để góp phần thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ |
Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
11 |
Thúc đẩy các mô hình hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô hình liên kết vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn. |
Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Sở, ban, ngành thành phố; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
12 |
Phát triển và nhân rộng mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ; chuyển đổi cách tiếp cận từ nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh; thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi và xử lý chất thải. Rà soát các quy hoạch nuôi trồng thủy sản để bảo đảm gắn nuôi trồng, chế biến thủy sản với mục tiêu bảo vệ môi trường, phát triển du lịch ven biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Sở, ban, ngành thành phố; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
13 |
Từng bước xây dựng và triển khai cơ chế thu gom, tiếp nhận và xử lý ngư cụ và chất thải nhựa phát sinh từ các hoạt động kinh tế biển, trọng tâm là ngư cụ khai thác thủy sản đã qua sử dụng hoặc thất lạc, thông qua hệ thống cảng cá, khu neo đậu và kết nối với các cơ sở xử lý, tái chế trên đất liền, nhằm hạn chế rác thải nhựa xâm nhập ra biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
D. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu |
|||||
|
1 |
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho các cơ sở phát thải khí nhà kính theo lĩnh vực quản lý; tổ chức vận hành thị trường các-bon trong nước đồng thời với việc triển khai thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Kiểm soát lượng phát thải khí nhà kính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác hoạch định chính sách. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương |
Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
Đ. Nâng cao hiệu quả tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1 |
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tập trung đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. |
Công an thành phố |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
E. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu |
|||||
|
1 |
Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải; thực hiện công khai thông tin về môi trường nhằm tạo điều kiện cho cộng đồng, người dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố Cần Thơ |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thay đổi hành vi, thói quen, lối sống và chủ động tham gia có trách nhiệm và thân thiện với môi trường; chú trọng biên soạn tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, các tổ chức tôn giáo để vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố Cần Thơ. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông và các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Phát hiện và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; gắn tiêu chí môi trường với các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
G. Tăng cường nguồn lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1 |
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gắn với đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác làm việc trong lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Tăng cường hiệu quả của bộ phận, cán bộ tham mưu, thực hiện công tác bảo vệ môi trường tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ trong các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước. |
Đề nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam- Chi nhánh Đồng bằng sông Cửu Long |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Phối hợp Ngân hàng Nhà nước Việt nam xây dựng và triển khai các chương trình tín dụng xanh, ưu tiên đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo và xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nâng cao năng lực thẩm định, đánh giá rủi ro và hiệu quả môi trường của các dự án, chương trình đầu tư theo tiêu chí xanh. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14 |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên vào một số lĩnh vực then chốt như: công nghệ tái chế, xử lý chất thải, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng chuyển đổi số trong bảo vệ môi trường; quản lý và vận hành thị trường các-bon trong nước, kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính, triển khai giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường, ô nhiễm môi trường, quan trắc và cảnh báo môi trường. |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đẩy mạnh liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nhằm hình thành hệ sinh thái đào tạo - nghiên cứu - ứng dụng trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Thực hiện các giải pháp, cơ chế đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao tham gia công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Phối hợp Bộ Công Thương thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Công thương |
|
8 |
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng môi trường thiết yếu như: hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phù hợp cho từng loại rác, các nhà máy tái chế, xử lý rác thải hữu cơ, chất thải nguy hại; cải thiện và phục hồi môi trường các lưu vực sông; thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ hoạt động chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, vận hành thị trường các-bon. |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
. |
|
9 |
Phối hợp Bộ Công thương phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, công nghệ mới không phát thải, công nghệ lưu trữ năng lượng, thu giữ và sử dụng các-bon. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp theo đề nghị của Bộ Công thương |
|
10 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tập trung vào: giám sát, đánh giá, phân tích và cảnh báo môi trường; tái chế, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường và bảo tồn hệ sinh thái; phát triển năng lượng sạch, giảm phát thải các-bon. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
11 |
Xây dựng và thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển các chuyên ngành khoa học mũi nhọn trong tái chế chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện với môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
12 |
Xây dựng và nhân rộng các giải pháp, mô hình thành phố, đô thị sinh thái thông minh, giao thông thông minh và quản lý năng lượng thông minh. |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
13 |
Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư trên địa bàn thành phố, thông qua đó thúc đẩy các hoạt động chuyển giao công nghệ, tiếp nhận và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nguồn về bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh. |
Sở Tài chính |
Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
14 |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; các Viện, Trường Đại học trên địa bàn |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
III. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới |
|||||
|
1 |
Hoàn thành các văn bản quy phạm quy định chi tiết Luật Bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan đến môi trường thuộc thẩm quyền của địa phương tại Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc ban hành Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ |
Sở, ngành theo phân công tại Quyết định số 1170/QĐ- UBND của Ủy ban nhân dân thành phố |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
Theo thời gian quy định tại Quyết định số 1170/QĐ- UBND |
|
|
2 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi xanh, bảo vệ môi trường. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Tài chính (đối với các chính sách hỗ trợ về chuyển đổi xanh). |
Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể. |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Phối hợp các Bộ, ngành rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường theo Danh mục tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP |
Sở, ban, ngành thành phố có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và đề nghị phối hợp của các Bộ, ngành. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh