Kế hoạch 186/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 186/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 186/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 331/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ với các nội dung như sau:
1. Triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 67/NQ-CP của Chính phủ, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết số 67/NQ-CP.
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP.
4. Bảo đảm các nhiệm vụ trong Kế hoạch phải được cụ thể hóa bằng việc ban hành văn bản theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý, đề án hoặc chính sách cụ thể của tỉnh; mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, thời gian hoàn thành, cơ quan chịu trách nhiệm, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo, dàn trải và lãng phí nguồn lực.
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 67/NQ-CP đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững đất nước; thống nhất trong nhận thức và hành động coi đầu tư cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 67/NQ-CP tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
Nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan được phân công chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật khác có liên quan
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi trách nhiệm quản lý rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, hoàn thành việc ban hành kế hoạch trong quý II năm 2026; ưu tiên, thúc đẩy khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông, giáo dục về bảo vệ môi trường; bảo đảm lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch này với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành, địa phương báo cáo việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số 67/NQ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh thì các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan chủ động báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Ngãi)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 186/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 331/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ với các nội dung như sau:
1. Triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 67/NQ-CP của Chính phủ, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết số 67/NQ-CP.
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 67/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP.
4. Bảo đảm các nhiệm vụ trong Kế hoạch phải được cụ thể hóa bằng việc ban hành văn bản theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý, đề án hoặc chính sách cụ thể của tỉnh; mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, thời gian hoàn thành, cơ quan chịu trách nhiệm, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo, dàn trải và lãng phí nguồn lực.
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 67/NQ-CP đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững đất nước; thống nhất trong nhận thức và hành động coi đầu tư cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 67/NQ-CP tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
Nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan được phân công chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật khác có liên quan
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi trách nhiệm quản lý rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, hoàn thành việc ban hành kế hoạch trong quý II năm 2026; ưu tiên, thúc đẩy khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông, giáo dục về bảo vệ môi trường; bảo đảm lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch này với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành, địa phương báo cáo việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số 67/NQ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh thì các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan chủ động báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ |
Ghi chú |
|
1. |
Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
1. |
Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường và tác động của biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
2. |
Kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các dự án đầu tư từ khâu phê duyệt dự án thông qua hoạt động thẩm định đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường. Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát chặt chẽ, phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
3. |
Chủ động di dời các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp, làng nghề gây ô nhiễm, đặc biệt là tại các cụm công nghiệp, làng nghề xen lẫn với khu dân cư tới địa điểm có quy hoạch phù hợp, ưu tiên. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ban, ngành có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
1. |
Đẩy mạnh điều tra, đánh giá, phân loại, lập và thực hiện Kế hoạch cải tạo, phục hồi khu vực đất bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Xử lý dứt điểm các cơ sở, làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ban, ngành có liên quan |
2027 |
|
|
3. |
Kiểm soát chặt chẽ khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị theo phân vùng môi trường; thực hiện lộ trình chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao thông vận tải gắn với đầu tư hạ tầng và các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới không đủ tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 |
|
|
4. |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
5. |
Quản lý chặt chẽ chất thải phát sinh từ hoạt động giao thông, xây dựng, đặc biệt tại các đô thị và hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp, chất lượng không khí tại các đô thị được duy trì kiểm soát, không để gia tăng mức độ ô nhiễm. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
C. Tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại |
|||||
|
1. |
Thực hiện nghiêm quy định về thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện, hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; đẩy mạnh thu hồi chất thải có khả năng tái chế. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiên tiến, thân thiện với môi trường, ưu tiên tái chế, xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng thay cho chôn lấp. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất thải gây ra. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3. |
Quản lý chặt chẽ, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
4. |
Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tái chế, xử lý pin, ắc quy xe điện, pin mặt trời và các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chuyển đổi xanh; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng để đẩy mạnh hoạt động tái sử dụng nước thải, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (tro, xỉ, thạch cao,…) làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng san lấp mặt bằng,…góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
5. |
Đẩy mạnh mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình tập trung hoặc theo cụm đối với chất thải y tế lây nhiễm. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
6. |
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, sửa đổi hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản có liên quan để bảo đảm việc hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi phí quản lý chất thải y tế vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật. |
|
7. |
Phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn để góp phần thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
8. |
Thúc đẩy các mô hình hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô hình liên kết vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
9. |
Phát triển và nhân rộng mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ; chuyển đổi cách tiếp cận từ nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh; thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi và xử lý chất thải. Rà soát các quy hoạch nuôi trồng thủy sản để bảo đảm gắn nuôi trồng, chế biến thủy sản với mục tiêu bảo vệ môi trường, phát triển du lịch ven biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
10. |
Từng bước xây dựng và triển khai cơ chế thu gom, tiếp nhận và xử lý ngư cụ và chất thải nhựa phát sinh từ các hoạt động kinh tế biển, trọng tâm là ngư cụ khai thác thủy sản đã qua sử dụng hoặc thất lạc, thông qua hệ thống cảng cá, khu neo đậu và kết nối với các cơ sở xử lý, tái chế trên đất liền, nhằm hạn chế rác thải nhựa xâm nhập ra biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
D. Nâng cao hiệu quả tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1. |
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thanh tra tỉnh |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
1. |
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thay đổi hành vi, thói quen, lối sống và chủ động tham gia có trách nhiệm và thân thiện với môi trường; chú trọng biên soạn tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, các tổ chức tôn giáo để vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Phát hiện và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; gắn tiêu chí môi trường với các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ban, ngành có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
F. Tăng cường nguồn lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1. |
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gắn với đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác làm việc trong lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ban, ngành có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Tăng cường hiệu quả của bộ phận, cán bộ tham mưu, thực hiện công tác bảo vệ môi trường tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ trong các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước. |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các doanh nghiệp |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3. |
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên vào một số lĩnh vực then chốt như: công nghệ tái chế, xử lý chất thải, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng chuyển đổi số trong bảo vệ môi trường; quản lý và vận hành thị trường các-bon trong nước, kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính, triển khai giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường, ô nhiễm môi trường, quan trắc và cảnh báo môi trường. |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
|
2026 - 2030 |
Thực hiện theo phạm vi quản lý và chức năng, nhiệm vụ. |
|
4. |
Thực hiện các giải pháp, cơ chế đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao tham gia công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các Trường đại học, các cơ sở đào tạo |
2026 - 2030 |
Theo chức năng, nhiệm vụ. |
|
5. |
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng môi trường thiết yếu như: hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phù hợp cho từng loại rác, các nhà máy tái chế, xử lý rác thải hữu cơ, chất thải nguy hại; cải thiện và phục hồi môi trường các lưu vực sông; thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ hoạt động chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, vận hành thị trường các-bon. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo phạm vi quản lý và chức năng, nhiệm vụ. |
|
6. |
Xây dựng và thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển các chuyên ngành khoa học mũi nhọn trong tái chế chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện với môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
7. |
Xây dựng và nhân rộng các giải pháp, mô hình đô thị sinh thái thông minh, giao thông thông minh và quản lý năng lượng thông minh. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
8. |
Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào tỉnh Quảng Ngãi, thông qua đó thúc đẩy các hoạt động chuyển giao công nghệ, tiếp nhận và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nguồn về bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh. |
Sở Tài chính; Các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, thương mại, du lịch tỉnh Quảng Ngãi |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh