Kế hoạch 206/KH-UBND năm 2026 ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 206/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 206/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 6 năm 2026 |
NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG MẠNG CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Triển khai Văn bản số 5125/BTTTT-CVT ngày 28/11/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc xây dựng, ban hành kế hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại địa phương; xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 102/TTr-SKHCN ngày 29/5/2026[1]; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị trong đó có xây dựng các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và nâng cao chất lượng dịch vụ công ích đô thị góp phần xây dựng cảnh quan đô thị ngày càng xanh, sạch, đẹp, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Từng bước ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, mỹ quan, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, phục vụ phát triển hạ tầng số, đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Việc ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông phải bám sát quy định của Luật Viễn thông, Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ, hướng dẫn của Cục Viễn thông và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm an toàn, mỹ quan, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khác và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các tuyến đường, khu vực có đủ điều kiện, có nhu cầu cấp thiết hoặc gắn với các dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các khu chức năng khác.
II. CHỈ TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DANH MỤC NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG
1. Chỉ tiêu
- 100% tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch được đầu tư mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng có đủ điều kiện bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được rà soát, bố trí phương án ngầm hóa cáp viễn thông đồng bộ.
- Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành ngầm hóa cáp viễn thông đối với tối thiểu 25% tổng chiều dài tuyến đường, khu vực được xác định đủ điều kiện ngầm hóa.
- 100% điểm cáp viễn thông có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng, cáp võng, cáp đứt, cáp hư hỏng, cáp ảnh hưởng giao thông, trường học, bệnh viện, khu hành chính, khu dân cư đông đúc, khu du lịch được phát hiện qua rà soát hoặc phản ánh của cơ quan, tổ chức, cử tri, người dân phải được kiểm tra, xử lý hoặc đưa vào phương án xử lý.
- Phấn đấu tối thiểu 70% tuyến đường, khu vực thuộc danh mục ưu tiên nhưng chưa đủ điều kiện ngầm hóa được chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu.
2. Danh mục khu vực trọng điểm đến 2030
Danh mục khu vực, tuyến đường trọng điểm ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông đến năm 2030 thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này. Danh mục này là cơ sở định hướng rà soát, không thay thế danh mục tuyến đường, khu vực thực hiện cụ thể hằng năm.
3. Nguyên tắc rà soát, xác định danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang hằng năm
- Kế hoạch này là căn cứ chung để tổ chức ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì hướng dẫn, điều phối, theo dõi, đôn đốc triển khai hằng năm.
- Danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông hằng năm được xác định trên cơ sở danh mục khu vực trọng điểm tại Phụ lục I, đề xuất của địa phương theo Phụ lục II và thông tin về các dự án, kế hoạch hạ tầng kỹ thuật có khả năng lồng ghép thực hiện.
- Việc xác định danh mục hằng năm phải bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các tuyến đường, khu vực đã có hoặc có điều kiện bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; các khu vực gắn với dự án giao thông, chỉnh trang đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung và khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, an toàn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
- Đối với khu vực chưa đủ điều kiện ngầm hóa, ưu tiên chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu; tập trung xử lý các điểm có nguy cơ mất an toàn, mất mỹ quan hoặc có phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cử tri, người dân.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát, lập danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên thực hiện
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, đề xuất danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên thực hiện trên địa bàn, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin về các dự án, kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang đô thị, ngầm hóa, cải tạo, di dời hệ thống điện và các nội dung có khả năng lồng ghép thực hiện.
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên của năm kế hoạch; hướng dẫn, điều phối các địa phương, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 206/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 6 năm 2026 |
NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG MẠNG CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Triển khai Văn bản số 5125/BTTTT-CVT ngày 28/11/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc xây dựng, ban hành kế hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại địa phương; xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 102/TTr-SKHCN ngày 29/5/2026[1]; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị trong đó có xây dựng các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và nâng cao chất lượng dịch vụ công ích đô thị góp phần xây dựng cảnh quan đô thị ngày càng xanh, sạch, đẹp, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Từng bước ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, mỹ quan, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, phục vụ phát triển hạ tầng số, đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Việc ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông phải bám sát quy định của Luật Viễn thông, Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ, hướng dẫn của Cục Viễn thông và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm an toàn, mỹ quan, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khác và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các tuyến đường, khu vực có đủ điều kiện, có nhu cầu cấp thiết hoặc gắn với các dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các khu chức năng khác.
II. CHỈ TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DANH MỤC NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG
1. Chỉ tiêu
- 100% tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch được đầu tư mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng có đủ điều kiện bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được rà soát, bố trí phương án ngầm hóa cáp viễn thông đồng bộ.
- Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành ngầm hóa cáp viễn thông đối với tối thiểu 25% tổng chiều dài tuyến đường, khu vực được xác định đủ điều kiện ngầm hóa.
- 100% điểm cáp viễn thông có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng, cáp võng, cáp đứt, cáp hư hỏng, cáp ảnh hưởng giao thông, trường học, bệnh viện, khu hành chính, khu dân cư đông đúc, khu du lịch được phát hiện qua rà soát hoặc phản ánh của cơ quan, tổ chức, cử tri, người dân phải được kiểm tra, xử lý hoặc đưa vào phương án xử lý.
- Phấn đấu tối thiểu 70% tuyến đường, khu vực thuộc danh mục ưu tiên nhưng chưa đủ điều kiện ngầm hóa được chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu.
2. Danh mục khu vực trọng điểm đến 2030
Danh mục khu vực, tuyến đường trọng điểm ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông đến năm 2030 thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này. Danh mục này là cơ sở định hướng rà soát, không thay thế danh mục tuyến đường, khu vực thực hiện cụ thể hằng năm.
3. Nguyên tắc rà soát, xác định danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang hằng năm
- Kế hoạch này là căn cứ chung để tổ chức ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì hướng dẫn, điều phối, theo dõi, đôn đốc triển khai hằng năm.
- Danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông hằng năm được xác định trên cơ sở danh mục khu vực trọng điểm tại Phụ lục I, đề xuất của địa phương theo Phụ lục II và thông tin về các dự án, kế hoạch hạ tầng kỹ thuật có khả năng lồng ghép thực hiện.
- Việc xác định danh mục hằng năm phải bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các tuyến đường, khu vực đã có hoặc có điều kiện bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; các khu vực gắn với dự án giao thông, chỉnh trang đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung và khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, an toàn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
- Đối với khu vực chưa đủ điều kiện ngầm hóa, ưu tiên chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu; tập trung xử lý các điểm có nguy cơ mất an toàn, mất mỹ quan hoặc có phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cử tri, người dân.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát, lập danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên thực hiện
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, đề xuất danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên thực hiện trên địa bàn, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin về các dự án, kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang đô thị, ngầm hóa, cải tạo, di dời hệ thống điện và các nội dung có khả năng lồng ghép thực hiện.
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên của năm kế hoạch; hướng dẫn, điều phối các địa phương, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.
- Việc rà soát, lập danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên thực hiện trên cơ sở các nội dung quy định tại mục II kế hoạch này.
2. Ngầm hóa cáp viễn thông, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật
- Thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông đồng bộ với các dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông, đô thị, điện lực, chiếu sáng, cấp thoát nước, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Ưu tiên sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật hiện có; khuyến khích đầu tư, thuê, sử dụng chung cống, bể, hào, tuynel kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp để hạn chế đào đường, vỉa hè nhiều lần, tiết kiệm chi phí, bảo đảm an toàn và mỹ quan.
- Đối với các tuyến đường, khu vực đã có hạ tầng kỹ thuật ngầm đủ điều kiện sử dụng, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp phối hợp với đơn vị quản lý hạ tầng xây dựng phương án di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm cáp viễn thông theo quy định.
3. Chỉnh trang, bó gọn và xử lý cáp mất an toàn, mất mỹ quan
- Tổ chức chỉnh trang, bó gọn, gia cố, gắn thẻ nhận diện, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu tại các tuyến đường, khu vực chưa đủ điều kiện ngầm hóa hoặc có nguy cơ mất an toàn, mất mỹ quan.
- Ưu tiên thực hiện tại khu vực trung tâm đô thị, trung tâm hành chính, trường học, bệnh viện, chợ, khu du lịch, khu dân cư đông đúc, tuyến giao thông chính, khu vực thường xuyên xảy ra sự cố do mưa bão và khu vực có phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cử tri, người dân.
- Công tác chỉnh trang, bó gọn mạng cáp viễn thông được thực hiện thường xuyên, nhất là trước mùa mưa bão, sau thiên tai, sự cố hoặc khi có yêu cầu chỉnh trang đô thị.
4. Khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý sau đầu tư
- Chủ đầu tư, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, thi công phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, đảm bảo tối đa việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật với từng loại công trình và các quy định hiện hành khác theo yêu cầu tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
- Đối với hệ thống cống bể do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, các chủ đầu tư có quyền sở hữu tài sản đầu tư, tự quản lý vận hành, sử dụng hoặc cho thuê theo đơn giá thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được đơn giá cần báo cáo các cơ quan chức năng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
- Các nhà đầu tư, doanh nghiệp quản lý, duy trì và vận hành công trình theo quy định của pháp luật, ký hợp đồng cho thuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật theo đơn giá cho thuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đã thỏa thuận; xây dựng phương án tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định về Quy chế thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống cáp, hào và tuynel kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh và nộp tiền sử dụng đất xây dựng công trình hạ tầng sử dụng chung theo quy định (sau thời gian hoàn vốn đầu tư).
- Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm để hạ ngầm các đường dây, cáp điện lực, thông tin (tuynel, hào kỹ thuật, cống bể) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc được bàn giao cho tỉnh quản lý sau đầu tư việc quản lý, bảo trì, khai thác thu hồi vốn theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật khác liên quan.
5. Huy động nguồn lực và phối hợp xử lý vướng mắc
- Ưu tiên huy động nguồn lực của doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, điện lực, chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch và các nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật; đồng thời lồng ghép với các chương trình, dự án đầu tư công, chỉnh trang đô thị, giao thông, chiếu sáng, cấp thoát nước, phát triển hạ tầng số, phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ có liên quan.
- Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ và các doanh nghiệp thường xuyên cập nhật tình hình triển khai và các tồn tại, vướng mắc tại hiện trường thi công để phối hợp xử lý nhanh đảm bảo an toàn giao thông, tiến độ.
- Các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị quản lý hè đường và các đơn vị có liên quan kiểm tra hiện trường, khắc phục các tồn tại, tháo gỡ khó khăn cho Nhà đầu tư và các vấn đề khác có liên quan đảm bảo tiến độ đã cam kết.
- Các Nhà đầu tư, Nhà thầu thi công báo cáo ngay các khó khăn vướng mắc trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, bàn giao mặt bằng, thi công tại hiện trường đề xuất về Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra hiện trường để thống nhất phương án giải quyết.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn vốn của doanh nghiệp, chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật; nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Ưu tiên huy động nguồn lực của doanh nghiệp, chủ đầu tư công trình và lồng ghép với các dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đang triển khai; ngân sách nhà nước chỉ xem xét hỗ trợ đối với nhiệm vụ phục vụ công cộng, nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc trường hợp cần thiết theo quy định và khả năng cân đối ngân sách.
3. Các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện ngầm hóa, chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi, xử lý cáp viễn thông thuộc sở hữu, quản lý của đơn vị mình theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối chủ trì hướng dẫn, điều phối, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm hoàn thành việc tổng hợp danh mục thực hiện để hướng dẫn, điều phối triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các đơn vị liên quan trong quá trình khảo sát, xây dựng phương án ngầm hóa, chỉnh trang; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với tổ chức, doanh nghiệp không phối hợp thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Xây dựng
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn xây dựng đối với các dự án xây dựng hạ tầng ngầm cáp viễn thông, đảm bảo quy hoạch chuyên ngành và các quy định khác của ngành xây dựng.
- Chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công xây dựng hệ thống hạ tầng cáp ngầm viễn thông trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được giao quản lý.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan trước khi xem xét thống nhất vị trí, hướng tuyến và các yếu tố có liên quan đảm bảo hài hòa giữa hệ thống hạ ngầm cáp viễn thông với hệ thống hạ tầng giao thông trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, các dự án nâng cấp, sửa chữa công trình giao thông đã được phê duyệt đảm bảo tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ.
3. Sở Công Thương: Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Quảng Ngãi và các đơn vị liên quan phối hợp với doanh nghiệp viễn thông, địa phương trong chỉnh trang, bó gọn, ngầm hóa cáp viễn thông gắn với hệ thống điện lực; bảo đảm an toàn điện trong quá trình khảo sát, thi công và xử lý sự cố.
4. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; hướng dẫn các đơn vị địa phương thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp cung cấp, hướng dẫn nội dung liên quan đến đất đai, hành lang bảo vệ công trình, thoát nước, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý khi thực hiện ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông.
6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo đảm thông tin liên lạc tại các khu vực trọng yếu khi triển khai ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông.
7. Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi
- Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo kết quả phối hợp thực hiện trong năm; đồng thời đề xuất danh mục tuyến đường, khu vực, dự án hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý cần ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trong năm kế hoạch tiếp theo, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Phối hợp rà soát, cung cấp thông tin, yêu cầu chủ đầu tư hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chức năng bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các doanh nghiệp tổ chức ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trong phạm vi quản lý.
- Chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công xây dựng hệ thống hạ tầng cáp ngầm viễn thông trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được giao quản lý.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện trong năm; đồng thời đề xuất danh mục tuyến đường, khu vực ưu tiên ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trên địa bàn trong năm kế hoạch tiếp theo[2] gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Theo dõi, quản lý hiện trạng mạng cáp viễn thông trên địa bàn, kịp thời phát hiện, phản ánh các điểm cáp mất an toàn, mất mỹ quan, cáp hư hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu để phối hợp xử lý theo quy định.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, điều phối danh mục thực hiện của năm kế hoạch, thông báo, phối hợp với doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, Công ty Điện lực Quảng Ngãi, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các tổ chức, cá nhân liên quan khảo sát, triển khai ngầm hóa, chỉnh trang, bó gọn mạng cáp viễn thông trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chậm trễ, hoặc không thực hiện rà soát, báo cáo, phản ánh các điểm cáp viễn thông mất an toàn, mất mỹ quan trên địa bàn quản lý; kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện.
- Chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công xây dựng hệ thống hạ tầng cáp ngầm viễn thông trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được giao quản lý.
- Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông; kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện.
9. Các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp
- Trước ngày 02 tháng 12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện đối với hệ thống cáp thuộc sở hữu, quản lý của đơn vị; đồng thời đề xuất tuyến đường, khu vực, nhu cầu ngầm hóa, chỉnh trang, bó gọn, thu hồi, xử lý cáp trong năm kế hoạch tiếp theo gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Thường xuyên rà soát hiện trạng cáp thuộc sở hữu, quản lý của đơn vị; phối hợp với địa phương, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và doanh nghiệp liên quan trong khảo sát, lập phương án, bố trí kinh phí, tổ chức ngầm hóa, chỉnh trang, bó gọn, gắn thẻ nhận diện, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng.
- Phối hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; ký kết thỏa thuận, hợp đồng thuê, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định; bảo đảm an toàn mạng lưới, an toàn thông tin liên lạc trong quá trình thi công, di dời, xử lý sự cố.
- Đối với dữ liệu công trình ngầm phục vụ mục đích an ninh - quốc phòng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Phối hợp với các đơn vị chủ quản các công trình ngầm (chiếu sáng công cộng, cáp tín hiệu đèn giao thông, đường ống cáp, thoát nước...) thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố, di dời khi thi công xây dựng công trình ngầm hóa cáp viễn thông theo quy định (nếu có ảnh hưởng).
- Định kỳ hoặc theo yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
10. Công ty Điện lực Quảng Ngãi
- Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ kết quả phối hợp thực hiện trong năm; kế hoạch ngầm hóa, chỉnh trang, cải tạo, di dời hệ thống điện và các nội dung có khả năng lồng ghép với ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trong năm kế hoạch tiếp theo.
- Phối hợp với địa phương, doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp trong khảo sát, chỉnh trang, bó gọn, hạ ngầm cáp viễn thông trên cột điện, hạ tầng điện lực; hướng dẫn biện pháp bảo đảm an toàn điện, hỗ trợ xử lý sự cố và phối hợp thu hồi cáp treo không còn sử dụng theo quy định.
11. Chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch, công trình giao thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác: Rà soát, bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, địa phương, doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị liên quan để thống nhất phương án sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm đồng bộ, an toàn, mỹ quan và hiệu quả đầu tư.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện (Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 21/5/2025 về thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2025 - 2030)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG MẠNG CÁP VIỄN
THÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 206/KH-UBND ngày 06/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
Danh mục này là cơ sở định hướng để các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất danh mục hằng năm; không thay thế danh mục tuyến đường, khu vực thực hiện cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho từng năm kế hoạch.
|
TT |
Nhóm khu vực/tuyến |
Khu vực, tuyến đường trọng điểm cần rà soát |
Định hướng ưu tiên rà soát |
Hình thức ưu tiên |
Ghi chú |
|
|
Tuyến giao thông động lực, liên kết vùng, liên khu vực |
Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi; Quốc lộ 24, 24B, 24C; cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; trục kết nối Khu kinh tế Dung Quất - Chu Lai; tuyến kết nối cửa khẩu Bờ Y - cảng Dung Quất/Nhơn Hội; các tuyến kết nối trung tâm tỉnh với khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, miền núi, biên giới, hải đảo. |
Rà soát đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch đầu tư giao thông, chỉnh trang đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số. |
Ngầm hóa khi có điều kiện hạ tầng ngầm; chỉnh trang, bó gọn khi chưa đủ điều kiện. |
Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
|
Đô thị trung tâm, trung tâm hành chính, khu vực chỉnh trang đô thị |
Khu vực trung tâm đô thị Quảng Ngãi; trung tâm xã, phường, đặc khu; tuyến phố chính, khu hành chính, quảng trường, công viên, bệnh viện, trường học, chợ, khu vực đông dân cư. |
Ưu tiên khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, an toàn, trật tự đô thị, phục vụ dịch vụ công và sinh hoạt dân cư. |
Ngầm hóa, chỉnh trang, bó gọn, xử lý điểm mất an toàn. |
Ưu tiên gắn với dự án cải tạo vỉa hè, chiếu sáng, cấp thoát nước, điện lực. |
|
|
Khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics |
Khu kinh tế Dung Quất; Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động, đầu tư mới hoặc mở rộng; khu vực logistics, cảng biển, cửa khẩu, dịch vụ công nghiệp. |
Ưu tiên khu vực có nhu cầu cao về hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, sản xuất công nghiệp, logistics, cảng biển, cửa khẩu. |
Ngầm hóa đồng bộ trong dự án mới, cải tạo, mở rộng; sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật. |
Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, chủ đầu tư hạ tầng. |
|
|
Khu du lịch, dịch vụ, khu vực phát triển mới |
Đặc khu Lý Sơn; khu du lịch Măng Đen; khu du lịch ven biển; khu du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa; các khu vực phát triển mới sau sáp nhập tỉnh. |
Ưu tiên khu vực phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ, hạ tầng số, đô thị thông minh, bảo đảm mỹ quan và chất lượng thông tin liên lạc. |
Ngầm hóa tại khu vực có hạ tầng ngầm; chỉnh trang, bó gọn tại khu vực chưa đủ điều kiện. |
Rà soát phù hợp đề án, kế hoạch phát triển du lịch, đô thị, hạ tầng số. |
|
|
Miền núi, biên giới, ven biển, hải đảo, khu vực nguy cơ thiên tai |
Khu vực ven biển, hải đảo; khu vực miền núi, biên giới; khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, bão, ngập lụt; tuyến thông tin phục vụ phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh. |
Ưu tiên bảo đảm an toàn mạng lưới, thông tin liên lạc thông suốt, giảm thiểu rủi ro do thiên tai. |
Chỉnh trang, gia cố, xử lý điểm mất an toàn; ngầm hóa tại các tuyến đủ điều kiện. |
Phối hợp với cơ quan quân sự, công an, nông nghiệp và môi trường khi cần thiết. |
|
|
Khu vực cần chỉnh trang trước khi đủ điều kiện ngầm hóa |
Tuyến đường có nhiều cáp treo nổi, cáp võng, cáp hư hỏng, cáp không còn sử dụng, cáp không xác định được chủ sở hữu; khu vực có phản ánh của cử tri, người dân, cơ quan báo chí, chính quyền địa phương. |
Ưu tiên xử lý mất an toàn, mất mỹ quan và giảm nguy cơ sự cố trong mùa mưa bão. |
Chỉnh trang, bó gọn, gắn thẻ nhận diện, thu hồi, xử lý cáp. |
Đưa vào danh mục thực hiện hằng năm theo mức độ cấp thiết. |
PHỤ LỤC II
ĐỀ XUẤT DANH MỤC TUYẾN ĐƯỜNG, KHU VỰC ƯU TIÊN NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG MẠNG CÁP VIỄN THÔNG HẰNG NĂM
(Kèm theo Kế hoạch số: 206/KH-UBND ngày 06/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì rà soát trên địa bàn; phối hợp với doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, Công ty Điện lực Quảng Ngãi, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các cơ quan, đơn vị liên quan để xác định tuyến đường, khu vực đề xuất thực hiện hằng năm.
|
TT |
Xã/ phường/ đặc khu |
Tuyến đường/khu vực đề xuất |
Chiều dài dự kiến (km/m) |
Hiện trạng cáp viễn thông |
Hiện trạng hạ tầng ngầm/sử dụng chung |
Doanh nghiệp/đơn vị có cáp, hạ tầng liên quan |
Dự án hạ tầng liên quan (nếu có) |
Hình thức đề xuất |
Mức độ ưu tiên |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|
|
Cáp treo nhiều/cáp võng/cáp hỏng/... |
Đã có/Chưa có/Đang đầu tư |
|
|
Ngầm hóa/Chỉnh trang/Bó gọn/Thu hồi/Xử lý điểm mất an toàn |
Ưu tiên 1/2/3 |
|
Ghi chú:
- Mức độ ưu tiên 1: tuyến đường, khu vực đã có hoặc có điều kiện bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, gắn với dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hoặc có yêu cầu cấp thiết về an toàn, mỹ quan, phát triển đô thị, du lịch, công nghiệp, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
- Mức độ ưu tiên 2: tuyến đường, khu vực chưa đủ điều kiện ngầm hóa ngay nhưng cần chỉnh trang, bó gọn, gia cố, thu hồi cáp hỏng, cáp không còn sử dụng hoặc xử lý điểm mất an toàn.
- Mức độ ưu tiên 3: tuyến đường, khu vực cần tiếp tục theo dõi, rà soát, chưa đủ điều kiện đưa vào danh mục thực hiện trong năm kế hoạch.
- Chiều dài kết quả ngầm hóa, chỉnh trang tính theo chiều dài tuyến đường, khu vực thực hiện; không tính theo tổng chiều dài từng sợi cáp của các doanh nghiệp.
PHỤ LỤC III
YÊU
CẦU VỀ THIẾT KẾ, THI CÔNG NGẦM HÓA, CHỈNH TRANG MẠNG CÁP VIỄN THÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 06/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
1. Về thiết kế hạ ngầm viễn thông, điện lực
Các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, điện lực và các đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát, lập hồ sơ thiết kế theo quy hoạch, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và điều kiện thực tế của từng tuyến đường, khu vực; bảo đảm tối đa việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng loại công trình, trong đó lưu ý:
- Đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông, thực hiện theo QCVN 33:2019/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan.
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ hạ ngầm, sử dụng chung hạ tầng, thực hiện theo QCVN 07:2023/BXD về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; trong đó lưu ý các phần có liên quan như QCVN 07-3:2023/BXD về công trình hào và tuynel kỹ thuật, QCVN 07-4:2023/BXD về công trình giao thông đô thị, QCVN 07-8:2023/BXD về công trình viễn thông.
- Đối với nội dung có liên quan đến hệ thống điện lực, cột điện, tủ Pillar, hạ ngầm hoặc chỉnh trang đường dây điện lực, thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành điện, trong đó lưu ý QCVN QTĐ 08:2010/BCT về kỹ thuật điện và các quy định pháp luật có liên quan.
- Vị trí đặt tủ cáp, hộp cáp, tủ đấu dây viễn thông, tủ điện và các hạng mục phụ trợ phải được xác định phù hợp với hiện trạng mặt bằng, hành lang kỹ thuật, bảo đảm an toàn, mỹ quan, không cản trở giao thông, không ảnh hưởng đến công trình hạ tầng kỹ thuật khác; chủ đầu tư, doanh nghiệp chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật để thống nhất vị trí lắp đặt.
- Phương án hoàn trả mặt đường, vỉa hè, hành lang kỹ thuật sau thi công phải tuân thủ hồ sơ thiết kế được phê duyệt, quy định của cơ quan quản lý đường bộ, hạ tầng kỹ thuật và QCVN 07-4:2023/BXD đối với nội dung có liên quan đến công trình giao thông đô thị.
2. Về thi công
- Các doanh nghiệp, chủ đầu tư, đơn vị thi công phải lập, phê duyệt hoặc trình phê duyệt biện pháp thi công theo quy định; trường hợp thi công đồng bộ điện lực, viễn thông, chiếu sáng, cấp thoát nước hoặc hạ tầng kỹ thuật khác thì phải có phương án phối hợp để hạn chế ảnh hưởng đến giao thông, cảnh quan, môi trường và sinh hoạt của người dân.
- Việc thi công phải tuân thủ hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an toàn giao thông, an toàn điện, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và an toàn thông tin liên lạc.
- Việc hoàn trả mặt đường, vỉa hè, hành lang kỹ thuật phải bảo đảm chất lượng, đúng kết cấu, quy trình kỹ thuật, nghiệm thu từng lớp kết cấu theo quy định trước khi thi công lớp tiếp theo; thực hiện nghiệm thu, bàn giao, bảo hành theo quy định hiện hành.
- Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quản lý đường bộ, hạ tầng kỹ thuật và các đơn vị có liên quan phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thi công, hoàn trả mặt bằng, xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
3. Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến ngầm hóa, chỉnh trang
a) Đối với cáp viễn thông ngầm
Cáp viễn thông ngầm trong cống, bể; cáp chôn trực tiếp; cáp trong hào, tuynel kỹ thuật hoặc đường hầm phải tuân thủ các quy định kỹ thuật tương ứng tại QCVN 33:2019/BTTTT, QCVN 07:2023/BXD và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Đối với tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình
Việc lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình phải tuân thủ quy định kỹ thuật tương ứng tại QCVN 33:2019/BTTTT; vị trí lắp đặt không được cản trở giao thông, không ảnh hưởng đến an toàn công trình và mỹ quan. Tủ cáp, hộp cáp phải có ký hiệu nhận diện chủ sở hữu; cáp vào, ra tủ/hộp cáp phải được sắp xếp gọn, cố định chắc chắn, bảo đảm an toàn kỹ thuật.
c) Đối với cáp thuê bao
Cáp thuê bao phải tuân thủ quy định kỹ thuật tương ứng tại QCVN 33:2019/BTTTT; phải được kéo thẳng, bó gọn, cố định chắc chắn, không để dự phòng trên cột, không quấn quanh thân cột, không sử dụng cáp thuê bao để thay thế cáp kết nối chính giữa các tủ cáp, hộp cáp.
4. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
Trường hợp các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật viện dẫn tại Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật mới có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
[1] Về ban hành Kế hoạch ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
[2] Bao gồm thông tin về các dự án, kế hoạch đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông, vỉa hè, chỉnh trang đô thị, khu đô thị, khu dân cư, khu chức năng và công trình hạ tầng kỹ thuật có khả năng lồng ghép thực hiện ngầm hóa, chỉnh trang mạng cáp viễn thông trong năm kế hoạch tiếp theo (trường hợp không phát sinh nội dung đề xuất, địa phương có văn bản báo cáo, nêu rõ “không phát sinh nội dung đề xuất”).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh