Kế hoạch 199/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 199/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đỗ Hữu Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 199/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 18/CT-TTG NGÀY 08/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA TÌNH HÌNH MỚI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025; Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031;
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, đổi mới, gần dân, sát dân, phục vụ Nhân dân.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã có phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính, năng lực số và tinh thần trách nhiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tạo chuyển biến rõ nét về kỷ luật, kỷ cương hành chính, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ với các chủ trương, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác cán bộ; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
- Việc thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, tiến độ thực hiện và kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc thực hiện chưa hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã của tỉnh có cơ cấu hợp lý, chất lượng cao, đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương hiện đại, chuyên nghiệp và phục vụ Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được rà soát, đánh giá năng lực theo vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
b) 100% địa phương cấp xã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp đặc thù địa bàn và yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
c) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng hành chính, đạo đức công vụ, kỹ năng tiếp công dân và kỹ năng xử lý tình huống.
d) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu số và xử lý công việc trên môi trường điện tử.
đ) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã sử dụng thành thạo hệ thống quản lý văn bản điện tử, chữ ký số và các nền tảng số dùng chung của tỉnh trong thực thi công vụ.
e) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức của tỉnh.
g) 100% UBND cấp xã thực hiện quản lý, cập nhật hồ sơ cán bộ, công chức trên môi trường số theo quy định.
h) 100% cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện đánh giá cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm công việc và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 199/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 18/CT-TTG NGÀY 08/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA TÌNH HÌNH MỚI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025; Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031;
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, đổi mới, gần dân, sát dân, phục vụ Nhân dân.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã có phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính, năng lực số và tinh thần trách nhiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tạo chuyển biến rõ nét về kỷ luật, kỷ cương hành chính, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ với các chủ trương, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác cán bộ; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
- Việc thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, tiến độ thực hiện và kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc thực hiện chưa hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã của tỉnh có cơ cấu hợp lý, chất lượng cao, đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương hiện đại, chuyên nghiệp và phục vụ Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được rà soát, đánh giá năng lực theo vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
b) 100% địa phương cấp xã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp đặc thù địa bàn và yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
c) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng hành chính, đạo đức công vụ, kỹ năng tiếp công dân và kỹ năng xử lý tình huống.
d) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu số và xử lý công việc trên môi trường điện tử.
đ) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã sử dụng thành thạo hệ thống quản lý văn bản điện tử, chữ ký số và các nền tảng số dùng chung của tỉnh trong thực thi công vụ.
e) 100% cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã được cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức của tỉnh.
g) 100% UBND cấp xã thực hiện quản lý, cập nhật hồ sơ cán bộ, công chức trên môi trường số theo quy định.
h) 100% cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện đánh giá cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm công việc và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
i) Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc giải quyết thủ tục hành chính cấp xã đạt từ 98% trở lên.
k) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt tối thiểu 98%; 100% hồ sơ trễ hạn phải thực hiện xin lỗi và thông báo rõ lý do theo quy định.
l) Tăng cường bố trí, sử dụng cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
m) Phấn đấu 100% cán bộ, công chức cấp xã có kỹ năng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và chính quyền số của tỉnh.
n) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 30%.
o) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 2%/năm trở lên.
ô) Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 3%/năm trở lên.
ơ) Mỗi năm tạo việc làm tăng thêm cho trên 56.000 lao động.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các chủ trương, quy định về công tác cán bộ
a) Mục tiêu
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác cán bộ; bảo đảm triển khai đầy đủ, nghiêm túc, kịp thời các chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Trung ương về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Nội dung thực hiện
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết, kết luận, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ; chỉ đạo của Trung ương về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương theo Thông báo số 21-TB/VPTW ngày 07/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Tăng cường tuyên truyền về vai trò, trách nhiệm, yêu cầu đổi mới tư duy, phương pháp làm việc, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và ý thức phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế của từng địa phương, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ trong tình hình mới.
Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện
- Xây dựng kế hoạch triển khai: Hoàn thành trong tháng 5 năm 2026.
- Các nội dung khác: Thực hiện thường xuyên.
2. Rà soát, đánh giá, bố trí, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã
a) Mục tiêu
Rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng phù hợp với vị trí việc làm, năng lực thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ; khắc phục tình trạng bố trí không đúng chuyên môn, sở trường công tác; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
b) Nội dung thực hiện
Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá tổng thể đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh; xác định rõ nội dung, tiêu chí, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Tổ chức rà soát đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, kỹ năng số, vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của từng địa phương.
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá, khung năng lực và yêu cầu vị trí việc làm đối với từng chức danh cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn của địa phương.
Xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm đầy đủ, đồng bộ, liên thông, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức.
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, sắp xếp, điều động, phân công cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm “đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đúng địa bàn”, phù hợp trình độ đào tạo, năng lực thực tiễn, sở trường công tác và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương; ưu tiên bố trí cán bộ, công chức có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, khả năng chịu áp lực, khả năng xử lý tình huống và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin tại các lĩnh vực chuyên môn có khối lượng công việc lớn, yêu cầu chuyên môn sâu hoặc thường xuyên tiếp xúc, giải quyết công việc với người dân.
Thực hiện rà soát, xây dựng phương án và triệt để phân công, điều động đối với các lãnh đạo, quản lý cấp phó đang vượt số lượng theo quy định tại các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác tại cấp xã theo yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm phù hợp năng lực, kinh nghiệm công tác và tình hình thực tiễn của địa phương.
Thực hiện bố trí, sắp xếp, điều động, phân công cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm đúng người, đúng việc, phù hợp trình độ đào tạo, năng lực thực tiễn, sở trường công tác và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch triển khai: Hoàn thành trong tháng 5 năm 2026.
- Rà soát, đánh giá tổng thể đội ngũ: Hoàn thành trong tháng 6 năm 2026.
- Bố trí, sắp xếp, điều động đội ngũ cán bộ, công chức: Hoàn thành trong Quý III năm 2026.
- Các nội dung khác: Thực hiện thường xuyên.
3. Đổi mới công tác đánh giá, tuyển dụng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã
a) Mục tiêu
Đổi mới công tác đánh giá, tuyển dụng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo hướng thực chất, khách quan, công khai, minh bạch, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả công việc và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; kịp thời sàng lọc đội ngũ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung nguồn nhân lực có năng lực, trình độ, kỹ năng phù hợp đáp ứng yêu cầu hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã trong tình hình mới.
b) Nội dung thực hiện
Tổ chức thực hiện việc đánh giá chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã trên cơ sở tiến độ, chất lượng xử lý công việc, năng lực tham mưu, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ Nhân dân và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Đổi mới phương pháp đánh giá theo hướng định lượng, xác định rõ sản phẩm công việc, hiệu quả thực thi công vụ và trách nhiệm cá nhân; khắc phục tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, thiếu thực chất. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo vị trí việc làm, gắn với tiến độ, chất lượng xử lý công việc, sản phẩm cụ thể, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ Nhân dân và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
Thực hiện rà soát, sàng lọc đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; kịp thời đưa ra khỏi đội ngũ đối với các trường hợp năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm theo quy định.
Thực hiện tuyển dụng, xét tuyển công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu thực tiễn của địa phương
Ưu tiên chỉ tiêu biên chế thực hiện tiếp nhận, tiếp nhận vào làm công chức đối với người có đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn theo quy định, có trình độ chuyên môn phù hợp, có năng lực thực tiễn, kỹ năng số, kỹ năng xử lý tình huống và kinh nghiệm công tác đáp ứng ngay yêu cầu công việc; quan tâm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, cán bộ trẻ có triển vọng phát triển lâu dài.
Thực hiện xét tuyển công chức theo quy định đối với: Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đánh giá, quản lý hồ sơ, tuyển dụng và quản lý cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
4. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã
a) Mục tiêu
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; tăng cường năng lực lãnh đạo, quản lý, kỹ năng thực thi công vụ, kỹ năng số, khả năng xử lý tình huống và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Nội dung thực hiện
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo yêu cầu vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, gắn với yêu cầu thực tiễn của từng địa phương, cơ quan, đơn vị và định hướng xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kỹ năng tham mưu, tổng hợp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng xử lý tình huống trong thực thi công vụ, kỹ năng số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Chú trọng bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ, kỹ năng xử lý công việc thực tiễn, kỹ năng phối hợp, trách nhiệm giải trình và tinh thần phục vụ Nhân dân cho đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ tại chỗ, đào tạo thông qua thực tiễn công tác; phát huy vai trò của cán bộ có kinh nghiệm trong hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ, công chức tại cơ sở.
Tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu đối với cán bộ, công chức làm việc tại các lĩnh vực có yêu cầu chuyên môn cao, khối lượng công việc lớn hoặc địa bàn phức tạp như: Đất đai, xây dựng, dân tộc, tôn giáo, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 700/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 theo lộ trình của Đề án.
Tạo điều kiện để cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức phù hợp; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm việc học tập không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Khuyến khích tự học tập, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Trường Chính trị tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên theo kế hoạch hằng năm và lộ trình của Đề án.
5. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ
a) Mục tiêu
Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ Nhân dân, đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ, góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, trách nhiệm, minh bạch và phục vụ Nhân dân.
Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, biểu hiện né tránh trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu, chậm trễ trong giải quyết công việc.
b) Nội dung thực hiện
Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, nhất là việc thực hiện trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; việc chấp hành các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử, văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
Siết chặt kỷ luật lao động, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp hoặc vi phạm đạo đức công vụ.
Thực hiện nghiêm quy trình xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; ngăn chặn biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, chậm trễ trong giải quyết công việc.
Tăng cường công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, kết quả đánh giá cán bộ, công chức; thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước cấp xã.
Thiết lập và duy trì hiệu quả các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi các phản ánh liên quan đến trách nhiệm, thái độ phục vụ và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Gắn kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ với công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm theo quy định.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ; Thanh tra tỉnh.
d) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động công vụ cấp xã
a) Mục tiêu
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động công vụ tại cấp xã nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và năng suất làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức; từng bước xây dựng môi trường làm việc điện tử, chuyên nghiệp, minh bạch, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp trong tình hình mới.
b) Nội dung thực hiện
Rà soát, đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị làm việc, đường truyền dữ liệu, hệ thống mạng nội bộ, thiết bị phục vụ họp trực tuyến và các điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động công vụ tại cấp xã theo quy định.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành, xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện hiệu quả việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, sử dụng chữ ký số, số hóa hồ sơ, tài liệu và khai thác các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Triển khai đồng bộ các phần mềm dùng chung, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số phục vụ hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị; nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng dữ liệu số trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng khai thác và sử dụng các nền tảng số cho đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; nâng cao năng lực thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số trong thực thi công vụ.
Khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng các giải pháp công nghệ, trí tuệ nhân tạo và các mô hình làm việc hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công vụ tại cấp xã.
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên theo lộ trình chuyển đổi số của tỉnh.
7. Thực hiện chính sách thu hút, tạo động lực cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã
a) Mục tiêu
Thực hiện đồng bộ các chính sách thu hút, hỗ trợ, động viên và tạo điều kiện làm việc thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; thu hút nguồn nhân lực có trình độ, năng lực, kinh nghiệm công tác về làm việc tại cấp xã, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; tạo động lực để cán bộ, công chức yên tâm công tác, gắn bó lâu dài và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ.
b) Nội dung thực hiện
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thu hút, hỗ trợ đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ công tác, chế độ đối với cán bộ, công chức công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
Quan tâm bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ điều kiện sinh hoạt, điều kiện làm việc đối với cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển hoặc tăng cường về công tác tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; rà soát, đầu tư nâng cấp trụ sở làm việc, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động công vụ tại cấp xã.
Rà soát nhu cầu nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, cán bộ được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa bàn khó khăn hoặc chưa có điều kiện ổn định chỗ ở; phối hợp triển khai thực hiện các chính sách về nhà ở xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức có khó khăn về nhà ở theo chỉ đạo của Trung ương và quy định của pháp luật.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhà ở, nhà ở công vụ, điều kiện sinh hoạt cho cán bộ, công chức công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ, công chức yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với địa phương.
Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng; tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, năng động, khuyến khích đổi mới sáng tạo, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, mô hình hiệu quả, cách làm hay trong thực thi công vụ; nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương cán bộ, công chức tận tụy, trách nhiệm, gần dân, sát dân, vì Nhân dân phục vụ.
Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để cán bộ, công chức phát triển năng lực, có cơ hội rèn luyện, cống hiến và phát triển nghề nghiệp lâu dài.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo.
8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết
a) Mục tiêu
Kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; đánh giá đúng kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; phát hiện, chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tồn tại, hạn chế, đồng thời nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Nội dung thực hiện
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chủ trương, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Tập trung kiểm tra việc rà soát, bố trí, sắp xếp, sử dụng, đánh giá, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, cải cách hành chính và chuyển đổi số trong hoạt động công vụ tại cấp xã.
Kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm, chưa hiệu quả hoặc để xảy ra vi phạm theo quy định.
Tăng cường theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện Kế hoạch; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện tại cơ sở.
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; nhân rộng mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
c) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
đ) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên; sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Là cơ quan Thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh.
Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.
Chủ trì rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Chủ trì tham mưu xây dựng tiêu chí đánh giá, khung năng lực, vị trí việc làm, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã gắn với yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút, tạo điều kiện ổn định đời sống, điều kiện làm việc đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, nhất là địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn khó khăn.
Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cấp xã.
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai chính sách về nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, đất ở và các điều kiện bảo đảm phục vụ công tác đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định và điều kiện thực tế của địa phương.
Chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ Nội vụ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động công vụ cấp xã theo nội dung Kế hoạch.
Hướng dẫn ứng dụng nền tảng số, hệ thống quản lý điện tử, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp công nghệ phục vụ hoạt động công vụ tại cấp xã.
Chủ trì phối hợp xây dựng, kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm đồng bộ, liên thông theo quy định.
Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số và xử lý công việc trên môi trường điện tử tại cấp xã.
Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý công việc trên môi trường điện tử cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình triển khai các nền tảng số và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động công vụ tại cấp xã.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán các đơn vị xây dựng và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ công chức cấp xã theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu triển khai các chính sách về nhà ở xã hội, nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.
Căn cứ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, phối hợp các đơn vị liên quan rà soát, tham mưu quy hoạch, bố trí quỹ nhà ở xã hội, nhà ở công vụ phục vụ nhu cầu về chỗ ở cho cán bộ, công chức công tác tại địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa khi có điều kiện thực hiện.
Hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục liên quan đến chính sách nhà ở đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các địa phương tham mưu giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công vụ tại cấp xã.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu thực hiện chính sách về đất ở, quỹ đất phục vụ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai trong quá trình triển khai các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công vụ phục vụ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy định.
Phối hợp rà soát quỹ đất phù hợp để tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí phục vụ thực hiện chính sách nhà ở cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều kiện thực tế của địa phương.
6. Thanh tra tỉnh
Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ tại cấp xã.
Kiểm tra việc thực hiện các quy định liên quan đến bố trí, sắp xếp, điều động, tiếp nhận và giải quyết chế độ đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
Kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
7. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số và xử lý công việc trên môi trường điện tử tại cấp xã.
Phối hợp kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, công chức dôi dư và thực hiện chế độ, chính sách theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
8. Các sở, ban, ngành
Chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
Rà soát nhu cầu sử dụng biên chế, vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tiếp nhận, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức dôi dư phù hợp chuyên môn, năng lực và yêu cầu nhiệm vụ.
Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã thuộc lĩnh vực phụ trách.
Phối hợp triển khai các chính sách hỗ trợ, bảo đảm điều kiện làm việc, nhà ở, trang thiết bị phục vụ công tác đối với cán bộ, công chức được điều động, bố trí lại công tác.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ theo quy định.
9. UBND các xã, phường
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; tổ chức quán triệt, triển khai đầy đủ các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
Chủ động rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; xác định nhu cầu sử dụng, vị trí việc làm, số lượng dôi dư, thiếu hụt để phối hợp thực hiện sắp xếp, bố trí theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc bố trí, phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã bảo đảm phù hợp chuyên môn, năng lực, vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.
Thực hiện tinh giản biên chế đối với những người năng lực yếu kém, thiếu tinh thần trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ để bảo đảm mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
Phối hợp với các sở, ngành trong việc tiếp nhận, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức được điều động, sắp xếp từ đơn vị khác đến công tác tại địa phương.
Chủ động rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, điều kiện làm việc, nhà ở công vụ và các điều kiện bảo đảm khác đối với cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã để tổng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện.
Chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 199/KH-UBND ngày 25/5/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Nội dung thực hiện chủ yếu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, triển khai Kế hoạch |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Rà soát, đánh giá, sắp xếp và bố trí đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã |
Rà soát số lượng, chất lượng, vị trí việc làm; thực hiện sắp xếp, điều động, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; xử lý cán bộ, công chức dôi dư theo quy định |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Xây dựng tiêu chí đánh giá, khung năng lực và cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức cấp xã |
Xây dựng tiêu chí đánh giá theo vị trí việc làm; chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức cấp xã |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, đạo đức công vụ, kỹ năng số và xử lý công việc trên môi trường điện tử |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Triển khai chuyển đổi số trong hoạt động công vụ cấp xã |
Ứng dụng nền tảng số, hệ thống quản lý điện tử, chữ ký số, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp công nghệ trong hoạt động công vụ cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã |
Tham mưu thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút, tinh giản biên chế; chính sách nhà ở công vụ, nhà ở xã hội và điều kiện làm việc đối với cán bộ, công chức cấp xã |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Rà soát quỹ đất, quỹ nhà phục vụ chính sách cán bộ |
Căn cứ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tham mưu quy hoạch, bố trí quỹ nhà ở xã hội, nhà ở công vụ phục vụ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật nhà ở |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
|
8 |
Bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch |
Tham mưu bố trí, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
9 |
Kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, kỷ luật và kỷ cương hành chính |
Thanh tra, kiểm tra công vụ; kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch và xử lý vi phạm theo quy định |
Thanh tra tỉnh; Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
|
|
10 |
Theo dõi, đôn đốc thực hiện cải cách hành chính và chuyển đổi số |
Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số và xử lý công việc trên môi trường điện tử tại cấp xã |
Sở Nội vụ (cải cách hành chính); Sở Khoa học và Công nghệ (chuyển đổi số) |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
|
11 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương |
Xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; rà soát nhu cầu sử dụng, bố trí cán bộ, công chức; bảo đảm điều kiện thực hiện tại địa phương |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
|
12 |
Sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện |
Tổng hợp kết quả thực hiện; sơ kết, tổng kết, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Định kỳ hằng năm và giai đoạn |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh