Kế hoạch 196/KH-UBND năm 2026 xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đối với các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Ninh Bình đến năm 2035
| Số hiệu | 196/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 196/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
XÂY DỰNG LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2035
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
- Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quyết định số 3771/QĐ-BKHCN ngày 13/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng Bản đồ công nghệ, Lộ trình công nghệ và Đổi mới công nghệ;
- Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 14/5/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng Lộ trình đổi mới công nghệ đối với các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Ninh Bình đến năm 2035 như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Tỉnh ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định các ngành kinh tế, sản phẩm, chuỗi giá trị và công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2035.
- Thúc đẩy đổi mới công nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, tạo đột phá phát triển trong các ngành kinh tế trụ cột, mũi nhọn, xây dựng chuỗi giá trị liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút các nguồn lực cho đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế xã hội.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và danh mục nhiệm vụ ưu tiên nhằm huy động nguồn lực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực.
- Các ngành hàng/sản phẩm mũi nhọn cần được nghiên cứu xác định trên cơ sở các luận cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảo phù hợp với hiện trạng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và xu hướng thị trường trong nước, quốc tế.
- Bảo đảm tính liên kết vùng, liên ngành và khả năng hội nhập quốc tế.
- Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư, tranh thủ nguồn vốn trung ương, vốn ODA, FDI và các chương trình quốc tế; đồng thời phát huy vai trò của Quỹ phát triển KH&CN, các quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
- Có cơ chế giám sát, đánh giá rõ ràng (có hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí đo lường phù hợp, bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả; định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh lộ trình phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển công nghệ)
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm thực hiện.
1. Phạm vi: Tập trung nghiên cứu các ngành kinh tế có vai trò động lực tăng trưởng của tỉnh, bao gồm: Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn; ông nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; vật liệu mới; Công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Du lịch chất lượng cao, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch thông minh..
2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp; UBND các xã, phường; các Viện nghiên cứu, Trường đại học, cao đẳng; các Hiệp hội ngành nghề (Hiệp hội Doanh nghiệp và các hiệp hội khác); Tổ chức khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
III. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thành lập Tổ Công công tác liên ngành
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 196/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
XÂY DỰNG LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2035
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
- Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quyết định số 3771/QĐ-BKHCN ngày 13/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng Bản đồ công nghệ, Lộ trình công nghệ và Đổi mới công nghệ;
- Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 14/5/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng Lộ trình đổi mới công nghệ đối với các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Ninh Bình đến năm 2035 như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Tỉnh ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định các ngành kinh tế, sản phẩm, chuỗi giá trị và công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2035.
- Thúc đẩy đổi mới công nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, tạo đột phá phát triển trong các ngành kinh tế trụ cột, mũi nhọn, xây dựng chuỗi giá trị liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút các nguồn lực cho đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế xã hội.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và danh mục nhiệm vụ ưu tiên nhằm huy động nguồn lực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực.
- Các ngành hàng/sản phẩm mũi nhọn cần được nghiên cứu xác định trên cơ sở các luận cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảo phù hợp với hiện trạng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và xu hướng thị trường trong nước, quốc tế.
- Bảo đảm tính liên kết vùng, liên ngành và khả năng hội nhập quốc tế.
- Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư, tranh thủ nguồn vốn trung ương, vốn ODA, FDI và các chương trình quốc tế; đồng thời phát huy vai trò của Quỹ phát triển KH&CN, các quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
- Có cơ chế giám sát, đánh giá rõ ràng (có hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí đo lường phù hợp, bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả; định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh lộ trình phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển công nghệ)
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm thực hiện.
1. Phạm vi: Tập trung nghiên cứu các ngành kinh tế có vai trò động lực tăng trưởng của tỉnh, bao gồm: Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn; ông nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; vật liệu mới; Công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Du lịch chất lượng cao, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch thông minh..
2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp; UBND các xã, phường; các Viện nghiên cứu, Trường đại học, cao đẳng; các Hiệp hội ngành nghề (Hiệp hội Doanh nghiệp và các hiệp hội khác); Tổ chức khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
III. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thành lập Tổ Công công tác liên ngành
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Quý III/2026.
2. Xác định ngành, sản phẩm và chuỗi giá trị trọng điểm
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn vị phối hợp: Các tổ chức nghiên cứu, chuyên gia trong nước và quốc tế (trong trường hợp cần thiết).
- Nội dung chi tiết: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp về hiện trạng và tiềm năng phát triển và các lợi thế cạnh tranh của tỉnh; nghiên cứu dự báo xu hướng phát triển tại thị trường trong nước và quốc tế của các ngành, sản phẩm kinh tế mũi nhọn của tỉnh; xây dựng các kịch bản phát triển và xác định cụ thể các sản phẩm mũi nhọn (3 đến 5 sản phẩm; kèm theo các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật cần đáp ứng) để xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Quý III/2026.
3. Khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Nội dung chi tiết: Xây dựng cây công nghệ (các công nghệ và mức độ tương ứng để sản xuất các sản phẩm mũi nhọn đáp ứng các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật); Khảo sát hiện trạng công nghệ (thu thập thông tin cơ bản; đánh giá trình độ công nghệ; khả năng liên kết chuỗi giá trị); đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo (tập trung về nguồn nhân lực KHCN, cơ sở hạ tầng KHCN, và hoạt động sở hữu trí tuệ, hệ sinh thái đối mới sáng tạo); xác định nhu cầu về đổi mới công nghệ (cần có sự so sánh chuẩn mực quốc tế/khu vực, xác định điểm nghẽn/tắt, dự báo nhu cầu công nghệ).
- Thời gian thực hiện: Quý III/2026 đến Quý IV/2026.
4. Xây dựng dự thảo lộ trình thực hiện và tổ chức Hội thảo tham vấn
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, các Chuyên gia; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các Viện nghiên cứu, Trường đại học, Hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Thời gian thực hiện: Quý IV/2026.
5. Hoàn thiện dự thảo lộ trình thực hiện và xây dựng các cơ chế, chính sách đồng bộ
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan.
- Nội dung chi tiết: Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ cần thiết để triển khai các nội dung của lộ trình; Đề xuất các cơ chế, chính sách cần thiết để tạo môi trường thuận lợi cho việc triển khai các nội dung của lộ trình.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2026.
6. Trình phê duyệt và ban hành
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2026.
1. Giai đoạn 1 (Từ khi ban hành kế hoạch - 12/2026):
Xây dựng lộ trình: Ban hành được "Lộ trình Đổi mới công nghệ đối với các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm 2035" đồng thời rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành nhằm phục vụ triển khai hiệu quả lộ trình.
2. Giai đoạn 2 (từ 2027 - 2030):
- Tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên theo lộ trình đổi mới công nghệ đã được phê duyệt, tập trung vào các ngành, công nghệ, sản phẩm trọng điểm của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản phẩm chủ lực; xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, nhu cầu công nghệ và thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức trung gian.
- Theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện lộ trình; rà soát các khó khăn, vướng mắc và tổ chức đánh giá giữa kỳ vào cuối năm 2030 để đề xuất điều chỉnh phù hợp.
3. Giai đoạn 3 (từ 2031 - 2035):
- Rà soát, cập nhật và điều chỉnh các mục tiêu, nội dung, công nghệ, sản phẩm ưu tiên trong lộ trình phù hợp với xu hướng công nghệ mới và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ theo lộ trình đã cập nhật; mở rộng phạm vi áp dụng đối với các ngành, lĩnh vực, sản phẩm trọng điểm.
- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện lộ trình; đề xuất định hướng và nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo.
- Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nguồn vốn đầu tư phát triển và các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: Là nguồn lực chính, được khuyến khích thông qua các chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch. Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nội dung, cập nhật Kế hoạch khi có thay đổi để đảm bảo thực hiện phù hợp điều kiện địa phương.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Tổ công tác liên ngành; xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch triển khai hằng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn; nghiên cứu xu hướng công nghệ mới, xây dựng và cập nhật lộ trình đổi mới công nghệ.
- Chủ trì tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn khoa học - công nghệ để lấy ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp; tổng hợp, hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện trình UBND tỉnh.
- Tổng hợp thông tin, phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất xây dựng danh mục công nghệ cốt lõi, công nghệ ưu tiên, cùng với chính sách hỗ trợ phù hợp để thúc đẩy đổi mới công nghệ.
- Là đầu mối kết nối, phối hợp với các cơ quan trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và doanh nghiệp trong nước, quốc tế để hỗ trợ triển khai hoạt động đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách tài chính nhằm khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đúng quy định, hiệu quả và công khai, minh bạch.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách (vốn ODA, FDI, vốn từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác) thực hiện đổi mới công nghệ.
- Đề xuất giải pháp đa dạng hóa nguồn lực tài chính, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác… để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đổi mới công nghệ.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình sản xuất công nghiệp, thương mại và nhu cầu thị trường trong, ngoài nước đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm của ngành kinh tế mũi nhọn.
- Phối hợp khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ, mức độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp - thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá khả năng xuất khẩu, mở rộng thị trường, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu gắn với đổi mới công nghệ.
- Đề xuất định hướng ứng dụng công nghệ trong sản xuất công nghiệp, thương mại điện tử, logistics và các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh theo hướng xanh, số hóa và hiện đại.
- Phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, chuyển đổi số và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh cho sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình sản xuất nông - lâm - thủy sản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phục vụ xây dựng và triển khai Lộ trình.
- Phối hợp khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ, mức độ ứng dụng và khả năng tiếp cận công nghệ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực môi trường.
- Tham gia đề xuất các công nghệ cốt lõi, giải pháp đổi mới phục vụ chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng thông minh, ứng dụng số, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường.
- Đề xuất, phối hợp triển khai các chương trình, dự án đổi mới công nghệ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sản xuất xanh, tuần hoàn và phát triển bền vững và thông minh.
- Phối hợp rà soát, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Văn hóa và Thể thao trên địa bàn tỉnh (Hiện trạng ứng dụng công nghệ trong quản lý, bảo tồn di sản văn hóa; tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao; phát triển hệ thống thông tin cơ sở); Nhu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa và Thể thao (Phát triển công nghiệp văn hóa số. Xây dựng thư viện số, Bảo tàng số; Xây dựng các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao trên đa nền tảng).
- Phối hợp với Sở KH&CN xác định các nhiệm vụ KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng tâm lĩnh vực Văn hoá và Thể thao để đưa vào Lộ trình thuộc mũi nhọn tỉnh Ninh Bình đến năm 2035, đảm bảo phù hợp với đặc thù của tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; hiện trạng cơ sở dữ liệu du lịch, hạ tầng du lịch thông minh, liên kết hệ sinh thái dịch vụ, mức độ ứng dụng công nghệ số của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh; nhu cầu chuyển đổi số trong du lịch (cổng thông tin du lịch thông minh, ứng dụng thực tế ảo, bản đồ số du lịch).
- Tham gia đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng đổi mới công nghệ và chuyển đổi số ngành du lịch đến năm 2035 đảm bảo phù hợp đặc thù của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xác định các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng tâm trong lĩnh vực du lịch để tích hợp vào Lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
7. Ban Quản lý Kinh tế và các Khu Công nghiệp
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ trong logistics, quản lý kho bãi.
- Đề xuất nhu cầu đổi mới công nghệ trọng tâm cho khu vực kinh tế, khu CNC, nhất là trong lĩnh vực logistics thông minh, quản lý vận hành kho bãi, hệ thống kiểm soát và điều hành.
- Tham gia xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu Lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 phù hợp với đặc thù khu kinh tế, khu CNC và triển khai các nội dung liên quan đến đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
8. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, chuyên gia, tham gia các cuộc khảo sát, hội thảo.
- Đề xuất các giải pháp ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để phục vụ xây dựng và triển khai hiệu quả Lộ trình đổi mới công nghệ của tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các hội viên về nội dung Kế hoạch và các cơ chế, chính sách liên quan đến đổi mới công nghệ.
- Tập hợp, vận động các doanh nghiệp hội viên tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến, tích cực triển khai các nội dung của Lộ trình.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp trong quá trình đổi mới công nghệ để phản ánh kịp thời với Ban Chỉ đạo và cơ quan chức năng.
- Phối hợp với các sở, ngành tổ chức hội thảo, diễn đàn đối thoại, các khóa đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp.
Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh