Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 163/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU về Chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Số hiệu 163/KH-UBND
Ngày ban hành 14/05/2026
Ngày có hiệu lực 14/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Đặng Thanh Sơn
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 163/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TU NGÀY 30/01/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ CHIẾN LƯỢC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TU) và Kế hoạch số 52- KH/TU ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 74 -KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện những quan điểm, mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 06-NQ/TU, Kế hoạch số 52-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 74 -KH/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Xác định rõ và giao nhiệm vụ cụ thể, chi tiết, có lộ trình, sản phẩm, kết quả đầu ra cho các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, gắn với nhiệm vụ trọng tâm của từng ngành, từng địa phương trong quá trình thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch.

2. Yêu cầu

- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 06-NQ/TU, Kế hoạch số 52-KH/TU, Kế hoạch số 74 -KH/ĐU và các văn bản khác có liên quan của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thường xuyên rà soát, cập nhật các nhiệm vụ, nội dung, chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. Tổ chức thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bám sát các chương trình, kế hoạch của tỉnh đang triển khai, bảo đảm hiệu quả, khả thi, tránh chồng chéo, dàn trải.

- Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá; cụ thể hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình, hướng tới phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong kỷ nguyên mới.

- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ động, linh hoạt tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, hiệu quả; xác định đây là nhiệm vụ mang tính cách mạng sâu sắc, toàn diện, cần được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán, lâu dài với các giải pháp đột phá; đồng thời đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, của từng tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân liên quan.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 06-NQ/TU, Kế hoạch số 52-KH/TU, Kế hoạch số 74 -KH/ĐU về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, quán triệt, cụ thể hóa và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và các văn bản, chương trình, kế hoạch khác của tỉnh có liên quan; qua đó, đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản trị, năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của tỉnh Ninh Bình, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong giai đoạn mới.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu đến năm 2030

2.1.1. Về khoa học

- Thu hút 1-2 trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) lớn trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh.

- Thu hút 5.000 nhân lực công nghệ số; số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân là 12 người.

- Số lượng nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm ≥ 50; Số lượng kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu ≥ 60%.

- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm.

2.1.2. Về công nghệ

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 57%.

- Đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm công nghệ hiện đại về AI, IoT, chip bán dẫn, công nghệ sinh học làm cơ sở phục vụ chiến lược đào tạo nhân lực chất lượng cao; có ít nhất 02-03 tổ chức, doanh nghiệp hàng đầu thế giới và Việt Nam đặt trụ sở, chi nhánh đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Ninh Bình.

- Phấn đấu có trên 20 sáng chế, giải pháp hữu ích được đăng ký. Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 05 sáng chế, giải pháp hữu ích/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%. Số lượng văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu tăng trung bình 12-15%.

2.1.3. Về đổi mới sáng tạo

- Hình thành ít nhất 01 khu đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.

- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...