Kế hoạch 19/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 19/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW NGÀY 24/3/2020 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây gọi tắt là Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đảm bảo việc nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và Thành phố đối với công tác phòng, chống thiên tai; trọng tâm là Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW.
2. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hiệu quả hoạt động của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; tạo chuyển biến rõ rệt, thống nhất về nhận thức và hành động, nhất là trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương, các cấp, các ngành đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Nắm bắt và định hướng dư luận xã hội trong công tác phòng, ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, công trình quân sự, quốc phòng và dân sinh.
4. Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai cho cán bộ các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền cấp xã và phổ biến kiến thức phòng, chống thiên tai cho cộng đồng dân cư nhằm chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả khi có tình huống thiên tai, sự cố xảy ra.
5. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải được tiến hành đồng bộ với việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của các sở, ngành, địa phương để chủ động xác định, đề xuất, bố trí, đảm bảo nguồn lực thực hiện. Phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm và đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Ủy ban nhân dân các xã, phường, các sở, ban, ngành Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng, cấp ủy đảng cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và Thành phố đối với công tác phòng, chống thiên tai; trọng tâm là các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư. Tập trung một số nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Chú trọng công tác quán triệt, tuyên truyền, giáo dục và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Phát huy vai trò của hệ thống dân vận cơ sở trong việc vận động người dân tại các khu vực trọng điểm, xung yếu chủ động di dời, sơ tán khi có tình huống nguy hiểm, lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết, thiên tai cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; lồng ghép, gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình đầu tư; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
- Đổi mới, đa dạng hóa về nội dung, hình thức trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, cộng đồng và người dân, hướng đến thay đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Chú trọng nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên, nhất là ở các thôn, xóm, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai; kỹ năng nhận biết các tình huống khẩn cấp và các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho người dân.
2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật cơ chế, chính sách và các phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn Thành phố
- Thường xuyên rà soát, đánh giá và tập trung hoàn thành cơ bản trong năm 2026 việc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng, xây dựng, đóng góp ý kiến để hoàn thiện và chủ động ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn về phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế những bất cập, vướng mắc, bảo đảm sự thống nhất, phù hợp với đặc thù của Thủ đô.
- Chủ động bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai giai đoạn 2026-2030 và hàng năm theo phương châm "4 tại chỗ" để bảo đảm sát thực tế và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống thiên tai; duy trì được hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, … và phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị.
- Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, y tế trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động dự trữ vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm, sẵn sàng hỗ trợ Nhân dân ổn định đời sống và phục hồi sản xuất sau thiên tai.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng. Bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai. Tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu thoát lũ.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai và hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai
- Tiếp tục ưu tiên nguồn lực để triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, các giải pháp đột phá nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi để thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI),… trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát, tham mưu chỉ đạo điều hành, quản lý rủi ro thiên tai.
- Xây dựng kịch bản điều hành trực tuyến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố.
4. Nâng cao vai trò, năng lực quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai
- Tiếp tục rà soát, kiện toàn, hoàn thiện cơ quan tham mưu, chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo hướng chuyên môn hóa, đảm bảo sự tập trung, thống nhất nhằm tăng cường năng lực chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai. Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Thành phố, các sở, ngành, địa phương phù hợp với năng lực triển khai của mỗi cấp, mỗi ngành gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên đào tạo, tập huấn, diễn tập, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống thiên tai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW NGÀY 24/3/2020 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây gọi tắt là Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đảm bảo việc nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và Thành phố đối với công tác phòng, chống thiên tai; trọng tâm là Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW.
2. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hiệu quả hoạt động của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; tạo chuyển biến rõ rệt, thống nhất về nhận thức và hành động, nhất là trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương, các cấp, các ngành đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Nắm bắt và định hướng dư luận xã hội trong công tác phòng, ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, công trình quân sự, quốc phòng và dân sinh.
4. Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai cho cán bộ các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền cấp xã và phổ biến kiến thức phòng, chống thiên tai cho cộng đồng dân cư nhằm chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả khi có tình huống thiên tai, sự cố xảy ra.
5. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải được tiến hành đồng bộ với việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của các sở, ngành, địa phương để chủ động xác định, đề xuất, bố trí, đảm bảo nguồn lực thực hiện. Phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm và đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Ủy ban nhân dân các xã, phường, các sở, ban, ngành Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng, cấp ủy đảng cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và Thành phố đối với công tác phòng, chống thiên tai; trọng tâm là các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư. Tập trung một số nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Chú trọng công tác quán triệt, tuyên truyền, giáo dục và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Phát huy vai trò của hệ thống dân vận cơ sở trong việc vận động người dân tại các khu vực trọng điểm, xung yếu chủ động di dời, sơ tán khi có tình huống nguy hiểm, lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết, thiên tai cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; lồng ghép, gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình đầu tư; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
- Đổi mới, đa dạng hóa về nội dung, hình thức trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, cộng đồng và người dân, hướng đến thay đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Chú trọng nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên, nhất là ở các thôn, xóm, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai; kỹ năng nhận biết các tình huống khẩn cấp và các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho người dân.
2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật cơ chế, chính sách và các phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn Thành phố
- Thường xuyên rà soát, đánh giá và tập trung hoàn thành cơ bản trong năm 2026 việc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng, xây dựng, đóng góp ý kiến để hoàn thiện và chủ động ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn về phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế những bất cập, vướng mắc, bảo đảm sự thống nhất, phù hợp với đặc thù của Thủ đô.
- Chủ động bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai giai đoạn 2026-2030 và hàng năm theo phương châm "4 tại chỗ" để bảo đảm sát thực tế và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống thiên tai; duy trì được hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, … và phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị.
- Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, y tế trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động dự trữ vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm, sẵn sàng hỗ trợ Nhân dân ổn định đời sống và phục hồi sản xuất sau thiên tai.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng. Bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai. Tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu thoát lũ.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai và hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai
- Tiếp tục ưu tiên nguồn lực để triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, các giải pháp đột phá nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi để thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI),… trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát, tham mưu chỉ đạo điều hành, quản lý rủi ro thiên tai.
- Xây dựng kịch bản điều hành trực tuyến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố.
4. Nâng cao vai trò, năng lực quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai
- Tiếp tục rà soát, kiện toàn, hoàn thiện cơ quan tham mưu, chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo hướng chuyên môn hóa, đảm bảo sự tập trung, thống nhất nhằm tăng cường năng lực chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai. Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Thành phố, các sở, ngành, địa phương phù hợp với năng lực triển khai của mỗi cấp, mỗi ngành gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên đào tạo, tập huấn, diễn tập, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống thiên tai
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại, vật tư thiết yếu về y tế, dân sinh phù hợp với yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trong từng tình huống thiên tai, từng vùng, từng địa phương, nhất là các xã, phường có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt. Ưu tiên bố trí ngân sách để tập trung khắc phục, xử lý khẩn cấp, triệt để các sự cố đê điều, hồ chứa nước xung yếu, hạ tầng giao thông, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục, cấp thoát nước,…
- Rà soát, đa dạng hóa các nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và nguồn dự phòng ngân sách hàng năm để tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng, chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng ưu tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm: (i) dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, trọng tâm dân cư sinh sống ở các vùng sạt lở đất, sạt lở bờ sông, khu vực bãi sông thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ, ngập lụt; (ii) dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, trọng tâm là hệ thống đê sông, phòng, chống sạt lở bờ sông, các hồ chứa nước nhằm đảm bảo an toàn chống lũ, bão thiết kế, phấn đấu chống được lũ, bão lịch sử và cao hơn; (iii) dự án phòng, chống ngập lụt đối với các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt.
6. Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong các phân tích, dự báo xu hướng biến đổi khí hậu, thời tiết, dự báo thiên tai và công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
(Kèm theo phụ lục phân công thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp, cập nhật phân công nhiệm vụ triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, các sở, ban, ngành Thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 213-KL/TW, Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan; tham mưu, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, tổng hợp, cân đối đề xuất, bố trí nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch do địa phương phụ trách.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy và các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức liên quan phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 13/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Đơn vị chủ trì tham mưu, thực hiện |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
|
|
|
- |
Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách, kỹ năng về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai |
UBND các xã, phường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an Thành phố |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Văn hóa và Thể thao, các cơ quan đài, báo, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Đẩy mạnh thông tin, truyền thông; triển khai cơ chế chia sẻ, trao đổi thông tin, dữ liệu về hoạt động phòng, chống thiên tai giữa các cơ quan, đơn vị |
Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các cơ quan đài, báo, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Rà soát, triển khai thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
- |
Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa trong một số cấp học, bậc học |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
2 |
Hoàn thiện hệ thống pháp luật cơ chế, chính sách và các phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn Thành phố |
|
|
|
|
- |
Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện đúng, hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của Trung ương và Thành phố trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Cơ bản hoàn thiện rà soát năm 2026, tổ chức thực hiện hàng năm |
|
- |
Tham mưu ban hành Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
- |
Kế hoạch PCTT thành phố Hà Nội đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
- |
Kế hoạch Phòng thủ dân sự thành phố Hà Nội đến năm 2030 |
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
- |
Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai |
UBND các xã, phường, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
- |
Kế hoạch thực hiện Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
- |
Kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
- |
Kế hoạch thực hiện chương trình hành động số 27/CTr-TU ngày 20/4/2023 của Ban Thường vụ Thành ủy triển khai thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hàng năm đến năm 2030 |
|
- |
Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Tăng cường công tác quản lý đê điều, hộ đê. Cải tạo lòng dẫn, quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng bãi sông, lòng sông, thanh thải vật cản bảo đảm không gian thoát lũ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, UBND các xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Tập trung phòng, chống ngập úng do mưa lớn |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội các cấp, các ngành |
UBND các xã, phường, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai và hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai |
|
|
|
|
- |
Ứng dụng khoa học, công nghệ vào phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai |
UBND các xã, phường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát, cung cấp thông tin về thiên tai |
UBND các xã, phường, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đài KTTV Bắc Bộ, các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Xây dựng kịch bản điều hành trực tuyến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh và Thủ đô Hà Nội |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
- |
Rà soát, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu, điều tra cơ bản, cập nhật, số hóa dữ liệu về phòng, chống thiên tai, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai, dân sinh, kinh tế - xã hội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Nghiên cứu chuyển đổi sản xuất nông nghiệp phù hợp với đặc điểm thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
4 |
Nâng cao vai trò, năng lực quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai |
|
|
|
|
- |
Rà soát hoàn thiện, tham mưu thực hiện quy định về tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan chỉ huy, chỉ đạo phòng thủ dân sự các cấp |
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hoàn thiện rà soát năm 2026, thực hiện hàng năm |
|
- |
Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác phòng chống thiên tai |
UBND các xã, phường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Kiện toàn, đảm bảo lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập cho lực lượng phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo hướng chuyên nghiệp |
UBND các xã, phường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
5 |
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài trợ và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống thiên tai |
|
|
|
|
- |
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác cho công tác phòng, chống thiên tai theo quy định |
UBND các xã, phường, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
- |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn |
UBND các xã, phường, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
- |
Bố trí kinh phí thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo đúng các quy định hiện hành; ưu tiên bố trí vốn để xử lý các sự cố, hư hỏng đê điều, thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai cấp bách và các dự án về phòng, chống thiên tai nhất là các dự án có tính chất liên vùng, liên xã, phục vụ đa mục tiêu trên địa bàn Thành phố |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
- |
Tham mưu UBND Thành phố quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ phòng, chống thiên tai, Quỹ Phòng thủ dân sự |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Sở Tài chính |
UBND các xã, phường, sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
|
6 |
Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác, sự ủng hộ của quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên, hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh