Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 45-KH/TU thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW và Kết luận 213-KL/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai do tỉnh Tuyên Quang ban hành
| Số hiệu | 04/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Gia Long |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ: Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Công văn số 65-CV/TW ngày 13/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 42-CT/TW, Văn bản số 65-CV/TW, Kết luận số 213-KL-TW);
Thực hiện Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 và Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 45-KH/TU).
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kế hoạch thực hiện trên địa bàn cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục quán triệt sâu rộng, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW, Văn bản số 65-CV/TW và Kết luận số 213- KL/TW qua đó tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động, nâng cao ý thức trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Cụ thể hoá các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 và Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Yêu cầu
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành trong trong công tác quản lý của chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và lộ trình thực hiện của các cơ quan, đơn vị và chính quyền các cấp; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân gắn với thường xuyên kiểm tra, giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; gắn yêu cầu phòng chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình đầu tư; công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc phân công, phân cấp, phân quyền trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tổ chức thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” gắn với xây dựng cộng đồng an toàn.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng các văn bản liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo phù hợp với Luật Phòng thủ dân sự, Luật Phòng chống thiên tai và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện rà soát, cập nhật và thực hiện các kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” để chủ động phòng tránh các rủi ro thiên tai.
- Điều chỉnh, lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các cấp, các ngành theo hướng đa mục tiêu; hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, phù hợp với đặc điểm từng vùng, nhất là vùng cao, ven sông, suối, khu vực đông dân cư, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và toàn xã hội trước những diễn biến ngày càng phức tạp của thiên tai.
- Nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo các cấp, nhất là cấp cơ sở; tăng cường trách nhiệm trong việc thông tin, hướng dẫn kỹ năng nhận biết và ứng phó thiên tai cho cộng đồng, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương.
- Phân công rõ trách nhiệm và xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chuyên trách với lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và các tổ chức quần chúng trong xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm tính khả thi, thiết thực, sát thực tiễn.
2. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai
- Tiếp tục nâng cao năng lực, chất lượng công tác dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai trên địa bàn tỉnh, củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống trạm quan trắc khí tượng, thủy văn hiện có; từng bước xây dựng mới các trạm cảnh báo lũ đầu nguồn, lắp đặt các trạm đo mưa tự động phù hợp với diễn biến tình hình thiên tai trên địa bàn.
- Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai của các cấp, nhất là cơ quan chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh; bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các bản tin dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai và các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến cho người dân kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng chủ động phòng, chống thiên tai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.
- Bảo đảm hệ thống thông tin, liên lạc thông suốt, phục vụ kịp thời công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong mọi tình huống.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ: Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Công văn số 65-CV/TW ngày 13/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 42-CT/TW, Văn bản số 65-CV/TW, Kết luận số 213-KL-TW);
Thực hiện Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 và Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 45-KH/TU).
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kế hoạch thực hiện trên địa bàn cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục quán triệt sâu rộng, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW, Văn bản số 65-CV/TW và Kết luận số 213- KL/TW qua đó tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động, nâng cao ý thức trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Cụ thể hoá các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 và Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Yêu cầu
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành trong trong công tác quản lý của chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và lộ trình thực hiện của các cơ quan, đơn vị và chính quyền các cấp; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân gắn với thường xuyên kiểm tra, giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; gắn yêu cầu phòng chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình đầu tư; công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc phân công, phân cấp, phân quyền trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tổ chức thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” gắn với xây dựng cộng đồng an toàn.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng các văn bản liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo phù hợp với Luật Phòng thủ dân sự, Luật Phòng chống thiên tai và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện rà soát, cập nhật và thực hiện các kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” để chủ động phòng tránh các rủi ro thiên tai.
- Điều chỉnh, lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các cấp, các ngành theo hướng đa mục tiêu; hạn chế tối đa việc gia tăng rủi ro thiên tai, phù hợp với đặc điểm từng vùng, nhất là vùng cao, ven sông, suối, khu vực đông dân cư, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và toàn xã hội trước những diễn biến ngày càng phức tạp của thiên tai.
- Nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo các cấp, nhất là cấp cơ sở; tăng cường trách nhiệm trong việc thông tin, hướng dẫn kỹ năng nhận biết và ứng phó thiên tai cho cộng đồng, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương.
- Phân công rõ trách nhiệm và xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chuyên trách với lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và các tổ chức quần chúng trong xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm tính khả thi, thiết thực, sát thực tiễn.
2. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai
- Tiếp tục nâng cao năng lực, chất lượng công tác dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai trên địa bàn tỉnh, củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống trạm quan trắc khí tượng, thủy văn hiện có; từng bước xây dựng mới các trạm cảnh báo lũ đầu nguồn, lắp đặt các trạm đo mưa tự động phù hợp với diễn biến tình hình thiên tai trên địa bàn.
- Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai của các cấp, nhất là cơ quan chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh; bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các bản tin dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai và các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến cho người dân kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng chủ động phòng, chống thiên tai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.
- Bảo đảm hệ thống thông tin, liên lạc thông suốt, phục vụ kịp thời công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong mọi tình huống.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; đồng thời đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực theo hướng bố trí ngân sách phù hợp, kết hợp xã hội hóa từ các nguồn vốn hợp pháp để chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là đối với các loại hình thiên tai có mức độ rủi ro cao như lũ quét, lũ lớn, sạt lở đất.
- Ưu tiên nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các loại hình thiên tai nguy hiểm, thường xuyên xảy ra như ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất.
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên các chương trình, dự án trọng điểm, cấp bách nhằm xử lý các vị trí sạt lở nguy hiểm; xây dựng, sửa chữa kè chống sạt lở bảo vệ khu dân cư, bờ sông, suối; nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa lớn; di dời dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ cao.
- Phân bổ nguồn lực hợp lý cho các chương trình, dự án điều tra cơ bản, ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo, điều hành, tham mưu và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống nhất, hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, các ngành.
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai các cấp theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức huấn luyện cho lực lượng thường trực phòng thủ dân sự; bảo đảm sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị, sẵn sàng triển khai lực lượng, phương tiện khi có thiên tai xảy ra.
- Rà soát, tổ chức di dời dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; bố trí quỹ đất tái định cư hợp lý, gắn với các giải pháp tạo sinh kế bền vững, bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân.
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác khoáng sản, nhất là khai thác cát, sỏi nhằm bảo vệ hệ thống đê, kè, bờ sông, suối.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, bãi soi sông, suối, gây mất an toàn công trình và tính mạng, tài sản của nhân dân.
- Giao trách nhiệm cụ thể cho chính quyền các cấp trong việc bảo đảm nguồn lực và điều kiện hoạt động cho các cơ quan, lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, đặc biệt là lực lượng xung kích cấp xã.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương; huy động các nguồn lực để nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về rủi ro thiên tai; trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ dự báo, theo dõi, giám sát, đánh giá tác động thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa, vật liệu mới trong quản lý, khai thác, vận hành các công cụ hỗ trợ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ ngập lụt với nhiều cấp độ khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và ứng phó khi có lũ lớn xảy ra.
- Tập trung nghiên cứu, rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai theo hướng đồng bộ, đầy đủ, khả thi, tạo thuận lợi trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên ngành, cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai và điều kiện thực tế của địa phương; đề xuất các giải pháp đầu tư đồng bộ từ công tác quy hoạch các vùng xung yếu đến quy định tiêu chuẩn, định mức đối với công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Rà soát, hoàn thiện các quy định về xử lý, giải quyết tình huống khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai; điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ chứa để cắt, giảm lũ cho hạ du.
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của từng vùng, từng địa phương, đặc biệt là các xã, phường có nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
- Phát huy vai trò tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, cập nhật kiến thức, nâng cao nhận thức và năng lực chủ động của đoàn viên, hội viên và nhân dân trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phối hợp với chính quyền các cấp, các ngành chức năng tổ chức hiệu quả công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và phân bổ các nguồn viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước; kịp thời hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống, sản xuất theo đúng quy định của pháp luật; Phối hợp với các cơ quan truyền thông giới thiệu nhằm lan tỏa tinh thần tương thân, tương ái, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong công tác hỗ trợ, cứu trợ khi xảy ra thiên tai nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.
1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp) trước ngày 01/12 hàng năm để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường làm cơ quan đầu mối, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 04/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan Quyết định ban hành |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Rà soát, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác Phòng, chống thiên tai. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Chỉ huy Quân Sự tỉnh và các cơ quan liên quan |
Theo quy định của Trung ương |
|
2 |
Điều chỉnh, lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng kết hợp đa mục tiêu. |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát sửa đổi, bổ sung; xây dựng các văn bản liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo phù hợp với Luật Phòng thủ dân sự, Luật Phòng chống thiên tai và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan đến phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chuyên trách với các lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng trong việc triển khai các kế hoạch, phương án, kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai |
|||||
|
1 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị của cơ quan tham mưu phục vụ chỉ đạo điều hành ứng phó với thiên tai các cấp, nhất là cơ quan chỉ đạo điều hành cấp tỉnh. |
UBND tỉnh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Theo kế hoạch được phê duyệt |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch và đầu tư hệ thống dự báo khí tượng thủy văn, hệ thống theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng; cập nhật kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu, dự báo dài hạn về thiên tai, nguồn nước đối với các hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Theo kế hoạch được phê duyệt |
|
3 |
Tuyên truyền phổ biến kịp thời các bản tin dự báo thời tiết, cảnh báo, dự báo thiên tai và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Tuyên Quang |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|||||
|
1 |
Bố trí nguồn chi ngân sách địa phương kết hợp xã hội hóa từ các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai. |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, vật tư đảm bảo phù hợp với yêu cầu về công tác cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, nhất là các xã/khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai. |
UBND tỉnh |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, cấp xã |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm phòng, cấp bách để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Trong đó ưu tiên tập trung khắc phục xử lý khẩn cấp các sự cố về đê điều, hồ chứa xung yếu, hạ tầng giao thông quan trọng, hệ thống y tế, giáo dục, thông tin liên lạc công trình phòng chống sạt lở bờ sông, phòng chống ngập lụt, … |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Củng cố, kiện toàn Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, rà soát sắp xếp tổ chức tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác Phòng, chống thiên tai đảm bảo tính thống nhất, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành về phòng chống thiên tai. |
UBND các cấp |
Cơ quan thường trực Ban chỉ huy PTDS các ngành, các cấp |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Củng cố, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở, đảm bảo thực thi xử lý kịp thời, linh hoạt ứng phó với các tình huống thiên tai có thể xảy ra theo phương châm “4 tại chỗ”. |
UBND các xã, phường |
Ban chỉ huy Quân sự các xã, phường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao năng lực tham mưu trong công tác phòng, chống thiên tai. |
UBND các cấp |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
4 |
Tổ chức diễn tập, huấn luyện cho lực lượng thường trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp |
UBND tỉnh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
5 |
Xây dựng Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 |
|
UBND các xã, phường |
Phòng Kinh tế các xã, phường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 |
||
|
6 |
Xây dựng Phương án ứng phó với thiên tai nhằm chủ động ứng phó khi có thiên tai xảy ra |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
UBND các xã, phường |
Phòng Kinh tế các xã, phường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
||
|
7 |
Rà soát, di dời dân cư tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và các khu dân dư mất an toàn; tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm bố trí quỹ đất tái định cư hợp lý, gắn với các biện pháp tạo sinh kế bền vững. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
UBND các xã, phường |
Phòng Kinh tế các xã, phường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
||
|
8 |
Xây dựng phương án hợp đồng chặt chẽ giữa các sở, ban ngành chức năng trong công tác phòng, ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
9 |
Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về công tác phòng chống thiên tai, quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất và các hoạt động xây dựng, san, đào, lấp đất đá làm ảnh hưởng đến hành lang tiêu thoát lũ; kiểm soát các hoạt động khai thác khoáng sản đặc biệt là khai thác cát sỏi, ngăn chặn việc khai thác cát sỏi trái phép, hạn chế sự ảnh hưởng từ việc khai thác cát sỏi đến hệ thống đê, kè, bờ sông trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao) |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 -2030 |
|
10 |
Hợp tác, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm với các tỉnh giáp ranh trong công tác dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 -2030 |
|
Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai |
|||||
|
1 |
Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, kịch bản ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác phòng ngừa ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan |
2026 -2030 |
|
2 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu trên môi trường số; Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ ngập lụt với nhiều cấp độ khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và ứng phó khi có lũ lớn xảy ra |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 -2030 |
|
3 |
Ứng dụng khoa học, công nghệ, tin học, tự động hóa, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. |
UBND tỉnh |
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các cơ, đơn vị liên quan |
2026 -2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh