Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 115-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu 179/KH-UBND
Ngày ban hành 16/03/2026
Ngày có hiệu lực 16/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Bùi Thanh An
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/KH-UBND

Nghệ An, ngày 16 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ

Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025 và Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần tập trung chỉ đạo; nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng các nguồn lực công khai, minh bạch, hiệu quả.

2. Triển khai Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025 và Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo thực hiện; phù hợp với thực tiễn địa phương; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, thúc đẩy tăng trưởng xanh, phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.

3. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, chặt chẽ của các cấp ủy Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống chính trị và toàn dân; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững; mở rộng liên kết, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, khai thác tối đa mọi tiềm năng, lợi thế để nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của tỉnh. Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, là cực tăng trưởng tầm quốc gia, là trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ về công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, thương mại, logistics, du lịch; tầm nhìn đến năm 2045, Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Đối với nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lượng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực của tỉnh. Phát huy yếu tố nguồn lực con người, thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 77%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 38%. Tỷ lệ thất nghiệp dưới 2,5%/năm. Rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

- Duy trì mức sinh thay thế bền vững phù hợp với điều kiện và đặc thù của tỉnh. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75 - 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm. Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78.

2.2. Đối với nguồn vật lực

- Tập trung mọi nguồn lực nhà nước, thu hút các nhà đầu tư nhằm hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn, có tính liên kết vùng: Dự án Đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy; Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cảng nước sâu Cửa Lò; Dự án cải tạo, mở rộng Quốc lộ 46 đoạn Vinh - Nam Đàn; Dự án Trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới; Dự án kéo dài đường cất hạ cánh - Cảng hàng không quốc tế Vinh; Các dự án hạ tầng Khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam,...

- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách quản lý, quy hoạch, sử dụng tài nguyên. Phát huy hiệu quả các nguồn tài nguyên có tiềm năng, thế mạnh như tài nguyên biển, rừng gắn với phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử,... Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo đảm khai thác đi đôi với bảo vệ, phục hồi và tái tạo tài nguyên.

2.3. Đối với nguồn tài lực

- Thời kỳ 2026 - 2030, phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân hàng năm đạt 12% trở lên; đảm bảo cân đối ngân sách; từng bước giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Tổng mức dư nợ vay của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo trong giới hạn quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 1.150 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt khoảng 57,3% GRDP.

2.4. Đối với các nguồn lực khác

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt 55%.

- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khoảng 30 - 32 nghìn, trong đó, số doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo chiếm khoảng trên 40%.

- Đóng góp của du lịch phấn đấu đạt từ 9-10% GRDP.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về Nghị quyết số 39-NQ/TW, Kết luận số 115-KL/TW, Nghị quyết số 12/NQ-CP và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh.

- Các sở, ngành, UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền nghiêm túc, sâu rộng việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW, Nghị quyết số 12/NQ-CP; tạo sự đồng thuận, chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...