Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 176/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 13/NQ/TU cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; Kế hoạch 53-KH/ĐU do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu 176/KH-UBND
Ngày ban hành 20/05/2026
Ngày có hiệu lực 20/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Lại Văn Hoàn
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ/TU, NGÀY 01/4/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ CƠ CẤU LẠI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045; KẾ HOẠCH SỐ 53-KH/ĐU NGÀY 11/5/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.

Thực hiện KÌ hoạch số 53-KH/ĐU, ngày 11/5/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hung Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 53-KH/ĐU);

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 472/BC- SNNMT ngày 15/5/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 13-NQ/TU), Kế hoạch số 53-KH/ĐU tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân trong triển khai thực hiện.

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện Kế hoạch số 53-KH/ĐU; xác định rõ trọng tâm, trọng điểm bằng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể; phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, tiến độ thực hiện cho các sở, ngành, địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch số 53-KH/ĐU.

2. Yêu cầu

Kế hoạch là căn cứ để các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực, góp phần thực hiện thành công các nội dung nêu tại Kế hoạch số 53-KH/ĐU. Quá trình thực hiện Kế hoạch phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết; thường xuyên cập nhật chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị đế tập trung chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

1. Mục tiêu

- Đến năm 2030, cơ cấu lại toàn diện, phát triển nền nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, sạch, hiện đại, hiệu quả, bền vững; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, năng lực cạnh tranh, tham gia vào các chuỗi giá trị dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng nông thôn mới xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; giảm nghèo bền vững, nâng cao toàn diện đời sống vật chất của nông dân và cư dân nông thôn gắn với xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Duy trì và củng cố hệ thống rừng ven biển của tỉnh, đáp ứng vai trò phòng hộ ven biển và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Định hướng đến năm 2045: Nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn tỉnh Hưng Yên phát triển sinh thái, thông minh, hiện đại và có chất lượng, hiệu quả, thương hiệu, uy tín cao, có khả năng cạnh tranh, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; 100% các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa các khâu trong sản xuất; phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả, thân thiện với môi trường; hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản được ứng dụng công nghệ số trong quản lý và sản xuất. Hoàn thành xây dựng nông thôn mới hiện đại, phồn vinh, hạnh phúc, dân chủ, văn minh. Người nông dân có việc làm ổn định, sinh kế bền vững và có mức thu nhập cao từ nông nghiệp. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn được bảo đảm.

2. Chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030

- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trung bình giai đoạn 2026-2030 đạt 2,0-2,5%/năm; trong đó, nông nghiệp tăng 2,3% (trồng trọt 0,5-0,6%, chăn nuôi 3,2%), lâm nghiệp tăng 0,5%, thủy sản tăng 2,0%. Kiểm soát tốt dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực. Phấn đấu hằng năm tăng 10% diện tích, cơ sở được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP (hoặc tương đương).

- Đến năm 2030:

Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành: trồng trọt 39% - chăn nuôi 41% - thủy sản 17% - dịch vụ nông nghiệp 3%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,56%; trên 50% số cơ sở chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến; phấn đấu trên 95% cơ sở thuộc diện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm (hoặc tương đương); 100% các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thực hiện ký cam kết và được kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm; 100% hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ thể OCOP, cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản được tập huấn, thông tin nắm bắt quy định về an toàn thực phẩm.

Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 30%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030) đạt trên 70%, trong đó, trên 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt dưới 0,5%, phấn đấu không còn hộ nghèo; tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đạt 100%.

Cơ cấu lại tỷ trọng trồng trọt của tỉnh như sau: Lúa (30%, giảm 7% so với năm 2025); cây ngô, cây rau màu, hoa và cây dược liệu hằng năm, sản phẩm phụ và cây trồng khác (56%, tăng 6% so với năm 2025); cây ăn quả, cây dược liệu và hoa, cây cảnh lâu năm (14%, tương đương so với năm 2025).

Có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi, trong đó tỷ lệ trang trại quy mô vừa và quy mô lớn chiếm trên 50% tổng số trang trại toàn tỉnh. Diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 17.980 ha (nước mặn 1.400 ha, nước lợ 480 ha, nước ngọt 16.100 ha) nuôi biển 400 lồng. 100% tàu cá đủ điều kiện hoạt động được cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định; 100% tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

3. Nhiệm vụ cụ thể

- Năm 2026: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn; rà soát, hoàn thiện các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành tích hợp vào Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; xây dựng chi tiết Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, dự án; đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, dự án đã được duyệt. Rà soát, xây dựng một số cơ chế chính sách mới, có tính đột phá, tập trung vào các lĩnh vực quan trọng phát triển nông nghiệp nông thôn: sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; nông nghiệp tuần hoàn; cơ giới hóa, sản phẩm OCOP; giống nông nghiệp; phát triển Hợp tác xã; xúc tiến thương mại trong nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới. Rà soát, ban hành sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh. Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trồng mới rừng và phục hồi rừng suy thoái; trồng cây nhân dân tại các địa phương; hoàn thành giao đất giao rừng, hoàn thiện và phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, hoàn thiện và phê duyệt đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Thụy.

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2026 (theo giá cố định 2010) đạt 2,5 -3,0%; trong đó: nông nghiệp 2,4%, trồng trọt 0,3- 0,5% (phấn đấu đạt 0,6%) - chăn nuôi 3,9% (phấn đấu đạt trên 4,0%); lâm nghiệp 0,5%; thủy sản 3,1%. Năng suất lúa bình quân đạt 64,2 tạ/ha/vụ; tỷ lệ diện tích sản xuất lúa chất lượng đạt 58%; phấn đấu 20 xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt 0,8%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 99%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,5%.

- Năm 2028: Sơ kết, đánh giá kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU; Kế hoạch số 53- KH/ĐU trong những năm tiếp theo; tiếp tục rà soát, đánh giá triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã được phê duyệt. Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, mô hình nông nghiệp hữu cơ, hướng hữu cơ: tối thiểu 10 mô hình; 40 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030). Thực tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, trồng cây nhân dân; 100% diện tích rừng được quản lý bền vững; khai thác du lịch sinh thái tại các khu rừng ngập mặn.

- Năm 2029: Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 13-NQ/TƯ, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; rà soát, đánh giá, xây dựng mới những cơ chế, chính sách thực hiện cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp thủy sản, nông thôn; tiếp tục nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, mô hình nông nghiệp hữu cơ, hướng hữu cơ: tối thiểu 20 mô hình; 56 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030). Tiếp tục thực tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, trồng cây nhân dân; hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, kết hợp du lịch sinh thái; khai thác được các giá trị sinh thái, môi trường rừng ngập mặn.

- Năm 2030: Tổng kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; đánh giá toàn diện kết quả triển khai thực hiện, những mặt đạt được, hạn chế; nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn tiếp theo. Trong đó đánh giá chi tiết kết quả thực hiện từng chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết số 13- NQ/TU, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; phân tích kết quả đạt được, chưa đạt được trong thực hiện các nhiệm vụ và các nhóm giải pháp thực hiện, từ đó rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chưa phù hợp; đồng thời nhân rộng điển hình tiên tiến, mô hình cách làm hay trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. 66 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030)

(Chi tiết các nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...