Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước trên địa bàn tỉnh, giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” do tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 1703/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Hồng Thanh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1703/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
- Thúc đẩy phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng ngành thương mại của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại gắn với bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
Đảm bảo cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ kết hợp lồng ghép với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh gắn với vai trò, trách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo khả thi, thiết thực, hiệu quả.
1. Mục tiêu chung
Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, văn minh phù hợp với quy mô, đặc điểm của tỉnh trong từng giai đoạn, đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững; tạo cầu nối vững chắc giữa sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của Nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động thương mại, dịch vụ; xây dựng thương hiệu các sản phẩm của tỉnh nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Giá trị tăng thêm của ngành thương mại đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 9 - 10%/năm.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng bình quân 13 - 14%/năm:
▪ Tổng mức bán lẻ hàng hóa của khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ lệ trên 85% tổng mức bán lẻ hàng hóa trong tỉnh.
▪ Thương mại điện tử đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại; đến năm 2045 doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 10 - 11% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
+ Hạ tầng thương mại được hiện đại hóa và các hệ thống hạ tầng thương mại khu vực đô thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa; hạ tầng thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
+ Môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường và cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm cho các hoạt động thương mại vận hành phù hợp với quy luật thị trường, điều kiện phát triển kinh tế trong nước và yêu cầu của hội nhập; cơ bản hình thành khung chính sách về hỗ trợ phát triển hệ thống phân phối xanh bền vững, đảm bảo triển khai có hiệu quả các mô hình phân phối xanh bền vững.
- Giai đoạn 2031-2045:
+ Giá trị tăng thêm của ngành thương mại trong tỉnh đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,0%/năm.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng bình quân 12 - 13%/năm:
▪ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ lệ trên 75% tổng mức bán lẻ hàng hóa trong tỉnh.
▪ Thương mại điện tử đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại; đến năm 2045 doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 15 - 16% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
+ Hạ tầng thương mại được hiện đại hóa và 100% các hệ thống hạ tầng thương mại khu vực đô thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa; hạ tầng thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
+ Hạ tầng thương mại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm nhiệm vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
+ Môi trường kinh doanh trên thị trường trong nước hoàn toàn thông thoáng, Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường khi xuất hiện biến động bất thường ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1703/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
- Thúc đẩy phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng ngành thương mại của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại gắn với bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
Đảm bảo cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ kết hợp lồng ghép với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh gắn với vai trò, trách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo khả thi, thiết thực, hiệu quả.
1. Mục tiêu chung
Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, văn minh phù hợp với quy mô, đặc điểm của tỉnh trong từng giai đoạn, đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững; tạo cầu nối vững chắc giữa sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của Nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động thương mại, dịch vụ; xây dựng thương hiệu các sản phẩm của tỉnh nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Giá trị tăng thêm của ngành thương mại đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 9 - 10%/năm.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng bình quân 13 - 14%/năm:
▪ Tổng mức bán lẻ hàng hóa của khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ lệ trên 85% tổng mức bán lẻ hàng hóa trong tỉnh.
▪ Thương mại điện tử đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại; đến năm 2045 doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 10 - 11% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
+ Hạ tầng thương mại được hiện đại hóa và các hệ thống hạ tầng thương mại khu vực đô thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa; hạ tầng thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
+ Môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường và cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm cho các hoạt động thương mại vận hành phù hợp với quy luật thị trường, điều kiện phát triển kinh tế trong nước và yêu cầu của hội nhập; cơ bản hình thành khung chính sách về hỗ trợ phát triển hệ thống phân phối xanh bền vững, đảm bảo triển khai có hiệu quả các mô hình phân phối xanh bền vững.
- Giai đoạn 2031-2045:
+ Giá trị tăng thêm của ngành thương mại trong tỉnh đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,0%/năm.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng bình quân 12 - 13%/năm:
▪ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ lệ trên 75% tổng mức bán lẻ hàng hóa trong tỉnh.
▪ Thương mại điện tử đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại; đến năm 2045 doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 15 - 16% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
+ Hạ tầng thương mại được hiện đại hóa và 100% các hệ thống hạ tầng thương mại khu vực đô thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa; hạ tầng thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
+ Hạ tầng thương mại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm nhiệm vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
+ Môi trường kinh doanh trên thị trường trong nước hoàn toàn thông thoáng, Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường khi xuất hiện biến động bất thường ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung Luật Thương mại 2005; các quy định về quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường như: quy định về nhãn hiệu, ghi nhãn hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, truyền thông quảng cáo, thông tin thị trường, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia xây dựng thương hiệu sản phẩm; tăng cường thực hiện cải cách thủ tục hành chính; tiếp tục cắt giảm các điều kiện liên quan đến thương mại theo hướng giảm bớt thủ tục và thời gian thực hiện, đẩy nhanh việc cung ứng và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các chủ thể hoạt động kinh doanh trên thị trường; nội dung xúc tiến thương mại và khuôn khổ pháp lý về quản lý thị trường.
- Phối hợp hoàn thiện và triển khai các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về hệ thống phân phối, bán lẻ thông qua hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên địa bàn tỉnh; triển khai chính sách khuyến khích phát triển hệ thống phân phối xanh, bền vững, chính sách thúc đẩy sự tham gia của các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, sản phẩm OCOP và những sản phẩm đặc trưng của tỉnh thân thiện môi trường trong các hệ thống phân phối.
- Triển khai hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế biên giới gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động tham gia vào chuỗi phân phối sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; xây dựng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong tỉnh.
- Đổi mới, lồng ghép các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong tỉnh vào các chương trình kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu hàng hóa; hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh liên kết bền vững giữa sản xuất - phân phối - tiêu dùng cũng như tăng sự hiện diện của sản phẩm được dán nhãn hiệu thân thiện môi trường tại cơ sở phân phối hiện đại.
3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế biên giới gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”; Kế hoạch phát triển trung tâm logistics trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát tổng thể và đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, đồng bộ, phù hợp với các luật chuyên ngành cho phù hợp.
- Rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ Thương mại ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại.
- Xây dựng và triển khai Quyết định ban hành một số nội dung về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, kêu gọi và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ và xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác chợ; tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm, văn minh thương mại; lồng ghép việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để nâng cấp, cải tạo hạ tầng chợ nông thôn; rà soát, đánh giá việc triển khai tiêu chí số 7 về kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác phát triển chợ nông thôn theo mục tiêu đề ra; ưu tiên bố trí, phân bổ vốn đầu tư công phát triển các chợ truyền thống mang tính văn hóa cần bảo tồn, các chợ biên giới; chợ an toàn thực phẩm.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, tạp hóa, cửa hàng xăng dầu, khí hóa lỏng, logistics, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm phân phối nông sản, điểm dừng chân, điểm bán hàng OCOP, điểm bán hàng Việt, máy bán hàng tự động để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thu hút kêu gọi đầu tư hệ thống kho tổng hợp và chuyên dùng, kho lạnh phục vụ cung cầu thị trường, nhất là phục vụ bình ổn thị trường.
- Rà soát, thu hút phát triển kết cấu hạ tầng gắn kết các vùng sản xuất, cung ứng lớn, khu cụm công nghiệp tập trung với thị trường tiêu thụ trọng điểm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
4. Phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa
- Thực hiện có hiệu quả Đề án “Thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030” và Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; tham gia đề xuất bổ sung, hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử, quy định về quản lý và giải quyết tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm trong thương mại điện tử.
- Triển khai ứng dụng hiệu quả mô hình quản lý các sàn giao dịch thương mại điện tử, các website bán hàng điện tử, các hoạt động giao dịch thương mại thông qua các trang diễn đàn, mạng xã hội.
- Thí điểm và triển khai nền tảng mã địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số Vpostcode, các ứng dụng giao thông mới hỗ trợ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử và logistics; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất và hộ kinh doanh tham gia các sàn thương mại điện tử lớn tại Việt Nam và sàn thương mại điện tử quốc tế để mua bán hàng hóa.
- Triển khai các chương trình thương mại điện tử hóa nông thôn, đào tạo kỹ năng kinh doanh thương mại điện tử cho người dân nông thôn, phối hợp với các nền tảng thương mại điện tử để tạo các gian hàng và hỗ trợ người dân nông thôn đưa các sản phẩm lên sàn thương mại điện tử.
- Xây dựng nền tảng trực tuyến cho các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện với môi trường.
- Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc chuẩn hàng hóa, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, đồng thời bảo đảm quyền lợi chính đáng của nhà sản xuất, phân phối và người tiêu dùng; hỗ trợ xây dựng bộ thương hiệu trực tuyến.
5. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đổi mới và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực thương mại có khả năng làm chủ và tiếp nhận các công nghệ quản lý hoạt động kinh doanh mới; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ, lồng ghép công tác tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong kinh doanh.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm, văn minh thương mại cho các đối tượng là những người làm công tác quản lý thương mại tại các địa phương, người quản lý chợ, hợp tác xã thương mại, các hộ kinh doanh, lao động của ngành thương mại.
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo, các chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng văn minh thương mại cho các hộ kinh doanh ở khu vực nông thôn.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại và đánh giá tác động của các cơ chế chính sách có tác động đến hoạt động thương mại, để từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung những cơ chế chưa phù hợp.
- Tổ chức thu thập thông tin về hoạt động thương mại trên thị trường, đánh giá và dự báo xu hướng thị trường các nhóm hàng, mặt hàng để giúp cho các doanh nghiệp cập nhật và chủ động trong sản xuất kinh doanh.
- Cập nhật thông tin các cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, kết nối với các cơ sở phân phối lớn, hiện đại, tạo kênh tuần hoàn hàng hóa đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất; đồng thời, cung cấp thông tin để người tiêu dùng thuận tiện trong việc mua sắm.
- Tuyên truyền, vận động, triển khai các hoạt động phân phối hàng hóa thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững, nhằm mục tiêu dần hình thành ý thức bảo vệ môi trường, tiến tới xây dựng xã hội xanh, sạch, đẹp, thân thiện môi trường.
7. Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển thương mại
- Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh thương mại đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ cao được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp phân phối, hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tiếp cận và áp dụng các phần mềm, ứng dụng trong phương thức kinh doanh thương mại điện tử trên máy tính, điện thoại di động... từng bước đẩy mạnh, nghiên cứu, phát triển ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao vào các hoạt động kinh doanh trên thị trường; liên kết và phát triển mô hình khoa học công tư, từng bước thực hiện xã hội hóa, thị trường hóa sản phẩm khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thương mại.
- Đầu tư nguồn lực cho lực lượng quản lý thị trường để triển khai ứng dụng công nghệ cao vào các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ trên thị trường.
- Nâng cao năng lực thực thi các đề án, chiến lược của Chính phủ, của tỉnh liên quan đến thương mại và thị trường, xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức có đầy đủ phẩm chất và chuyên môn nghiệp vụ để điều hành các chương trình, đề án, quản lý theo hướng số hóa đồng bộ, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống tích hợp, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn về thương mại; đẩy mạnh xã hội hóa về cung ứng dịch vụ công trong công tác quản lý nhà nước về thương mại nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp trong bối cảnh mới.
- Theo dõi thị trường giá cả nhằm kiểm soát sự bất ổn cung cầu bình ổn thị trường; xây dựng hệ thống dữ liệu một số mặt hàng thiết yếu để phục vụ công tác điều hành thị trường, thực hiện hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu; triển khai tích cực Chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt vào các dịp lễ, tết, thời gian tiêu dùng cao điểm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, đặc biệt là hàng hóa giả chứng nhận nhãn xanh ngay từ tuyến biên giới đường bộ; kiểm tra, giám sát, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường; kiện toàn tổ chức, cơ chế phối hợp hoạt động của lực lượng quản lý thị trường.
9. Nâng cao ý thức, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại
- Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường cũng như các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại trên thị trường, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm hoạt động thương mại gây ô nhiễm môi trường, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
- Phát triển hạ tầng thương mại cần phải có sự đánh giá tác động môi trường, phải triệt để tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn môi trường về xử lý chất thải lỏng, chất thải khí và chất thải rắn trong quá trình xây dựng và khai thác, vận hành dự án.
- Tăng cường quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường; khuyến khích chuyển đổi, thay thế công nghệ, thiết bị lạc hậu bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong hoạt động lưu thông và phân phối hàng hóa, dịch vụ; đồng thời, nâng cao năng lực quản lý môi trường cho đội ngũ cán bộ công chức, quản lý doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể…. nhằm thực hiện thắng lợi "môi trường xanh" trong hoạt động thương mại.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan; nguồn đóng góp tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và đề xuất của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các xã, phường và các đơn vị, cá nhân có liên quan triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch này.
- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp hưởng ứng và tích cực tham gia chương trình. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng các chính sách thu hút đầu tư vào phát triển thương mại trong tỉnh, cơ chế chính sách nhằm tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm, kết nối tiêu thụ sản phẩm hàng hóa với các tỉnh, thành phố.
2. Sở Tài chính
- Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách, tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch theo chế độ quy định hiện hành.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa của các cơ quan, đơn vị từ nguồn ngân sách nhà nước, bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan xem xét, tổng hợp kế hoạch, đầu tư bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại nhằm mở rộng kênh lưu thông hàng hóa.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Công Thương, các địa phương và cơ quan, tổ chức liên quan đẩy mạnh việc lưu thông, phân phối hàng hóa thông qua mạng bưu chính, trong đó quan tâm chú trọng thị trường nông thôn, từng bước cung ứng hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm, thương hiệu của tỉnh, thương hiệu Việt.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan triển khai các giải pháp về khoa học công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động lưu thông hàng hóa trên thị trường; xây dựng chính sách khuyến khích, đổi mới công nghệ và ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong lĩnh vực lưu thông phân phối hàng hóa và dịch vụ.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương lập quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp với nhu cầu phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại và tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các dự án đầu tư phát triển thương mại trong tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng nông sản chất lượng, an toàn thực phẩm, hình thành chuỗi liên kết sản xuất - phân phối - tiêu thụ nông sản an toàn tạo lòng tin cho người tiêu dùng trong và ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mã vạch, truy xuất nguồn gốc để nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất và từng sản phẩm nông lâm thủy sản; đảm bảo chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa từ đó thúc đẩy sản xuất nông lâm thủy sản phát triển bền vững.
- Phối hợp đẩy mạnh liên kết chuỗi, tăng cường hoạt động kết nối các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông lâm, thủy sản với các doanh nghiệp phân phối.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh thường xuyên tổ chức tuyên truyền về các cơ chế, chính sách và các hoạt động, biện pháp, cách làm hay và hiệu quả.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu cải tiến giáo trình, chương trình giảng dạy các môn học liên quan đến lĩnh vực thương mại, phù hợp với xu thế phát triển, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường liên kết với các trường đào tạo trong và ngoài nước để mở lớp đào tạo đại học và sau đại học cho sinh viên, học viên, công nhân viên chức với các ngành nghề về quản trị doanh nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng, quản lý trung tâm logistics…nhằm phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
7. Sở Nội vụ
- Nghiên cứu xây dựng các chương trình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, tăng cường trao đổi công nghệ giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nhằm cập nhật thông tin, kiến thức đào tạo nghề đối với lĩnh vực thương mại.
- Nghiên cứu đề xuất các hình thức khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo kỹ năng, trình độ công nghệ áp dụng vào thương mại.
8. Sở Xây dựng
Hướng dẫn việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
9. Thuế tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho doanh nghiệp và người dân hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế; chú trọng thanh tra, kiểm tra hành vi chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI. Triển khai, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hóa đơn điện tử đến các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh.
10. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch.
11. Chi cục Quản lý thị trường, thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện xử lý kịp thời các hành vi vi phạm kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, các hành vi vi phạm kinh doanh khác.
12. UBND các xã, phường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển từng giai đoạn.
- Chủ động phân bổ và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từ ngân sách nhà nước đúng mục đích và hiệu quả.
Trên đây là kế hoạch triển khai Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước” giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đề nghị các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện. Định kỳ (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số: 1703/KH-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT |
NỘI DUNG NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
CẤP PHÊ DUYỆT |
KẾT QUẢ (Quyết định, Chương trình, KH,...) |
THỜI GIAN |
|
|
XÂY DỰNG |
HOÀN THÀNH |
||||||
|
1 |
Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện đề án Đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng 2030 và Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế biên giới gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” |
Sở Công Thương |
Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
UBND tỉnh |
Kế hoạch, hội thảo, tọa đàm, mô hình |
Hàng năm |
Hàng năm |
|
2 |
Triển khai Quyết định ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Công Thương |
Sở, ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Quyết định |
2026 |
Hằng năm |
|
3 |
Chương trình hỗ trợ phát triển bền vững trong lĩnh vực thương mại và tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Sở, ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch, mô hình |
Hàng năm |
Hàng năm |
|
4 |
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp phân phối ứng dụng công nghệ mới nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực phân phối hàng hóa thông qua các kênh phân phối hiện đại trong và ngoài nước |
Sở Công Thương |
Sở, ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Mô hình; đào tạo, tập huấn |
Hàng năm |
Hàng năm |
|
5 |
Triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Sở Thông tin Truyền thông, doanh nghiệp |
UBND tỉnh |
kế hoạch, phần mềm, hội nghị tập huấn |
Hàng năm |
|
|
6 |
Tiếp tục xây dựng và phát triển các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh góp phần bảo đảm ATTP nông, lâm, thủy sản; xây dựng thương hiệu nông sản của tỉnh thông qua đổi mới tổ chức sản xuất và phương thức quản lý ATTP. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban ngành: Y tế, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
|
7 |
Thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh, tham gia toàn diện và bền vững vào chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản; nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản xuất khẩu của tỉnh nhằm đáp ứng được các quy định của thị trường nhập khẩu; tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực của tỉnh trên thị trường quốc tế. |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, Ban ngành: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh Hiệp hội, Doanh nghiệp tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
2025 |
2030 |
|
8 |
Triển khai thực hiện Đề án Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, định hướng 2030” thành “Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, định hướng 2030” |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Hàng năm |
2030 |
|
9 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong nông nghiệp (chỉ dẫn địa lý, sàn giao dịch điện tử, quản lý tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản….) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBMTTQ Việt Nam tỉnh Tây Ninh, UBND các xã, phường |
Cấp Sở |
Quyết định, Chương trình, kế hoạch |
2025 |
2030 |
|
10 |
Thực hiện các chương trình truyền thông nhằm thúc đẩy thương mại phát triển |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, các báo, đài khác; UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
2025 |
2030 |
|
11 |
Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển thương mại. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tây Ninh, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
2025 |
2030 |
|
12 |
Nâng cao ý thức, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại. |
Các Sở, ban ngành tỉnh |
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tây Ninh, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
2025 |
2030 |
|
13 |
Xây dựng triển khai Đề án nghiên cứu thực trạng, cơ chế quản lý, giải pháp phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Đề án |
2026 |
2030 |
|
14 |
Triển khai thực hiện các dự án phát triển cảng, bến tàu, khách, cảng cạn giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Đề án, các dự án trung tâm logistics, cảng cạn,… |
2026 |
2030 |
|
15 |
Triển khai thực hiện các dự án hệ thống cảng thủy nội địa và hàng hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến sau năm 2050 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
UBND tỉnh |
Các dự án cảng thủy nội địa |
2026 |
2030 |
|
16 |
Triển khai thực hiện các phương án phát triển Khu Công nghiệp tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Các Khu Công nghiệp |
Hàng năm |
Hàng năm |
|
17 |
Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, địa phương phục vụ chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 |
Các Sở, ngành |
|
|
Cở sở dữ liệu ngành |
Hàng năm |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh