Kế hoạch 17/KH-UBND năm 2026 phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 17/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Hoàng Hải Minh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/KH-UBND |
Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT GỖ LỚN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
Phát triển bền vững rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố Huế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế; mở rộng diện tích rừng trồng gỗ lớn; đẩy mạnh chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; góp phần tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho các cơ sở chế biến gỗ, nâng cao thu nhập cho chủ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Phấn đấu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa và keo đạt 20.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha.
- Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (QLRBV) đến hết năm 2030 đạt 25.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích được cấp chứng chỉ QLRBV FSC hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.
1. Phạm vi thực hiện
Trồng mới trên đất trống, rừng trồng nằm trong quy hoạch đất rừng sản xuất, có điều kiện lập địa phù hợp để phát triển rừng trồng gỗ lớn.
2. Đối tượng áp dụng
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp và các tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý rừng, đất lâm nghiệp.
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu trồng rừng gỗ lớn, tham gia chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn thành phố Huế phấn đấu đến hết năm 2030 đạt 20.000 ha, bao gồm tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có là 14.000 ha và phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch mở rộng giai đoạn 2026 - 2030
a) Trồng mới và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn 6.000 ha, trong đó:
- Trồng mới 1.000 ha rừng keo gỗ lớn theo hướng thâm canh, lựa chọn giống có năng suất cao, phù hợp với điều kiện lập địa, chu kỳ sinh trưởng dài, đảm bảo tiêu chuẩn gỗ xẻ, gỗ nguyên liệu chế biến.
- Chuyển hóa 4.500 ha rừng keo từ rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn nhằm nâng cao giá trị và kéo dài chu kỳ kinh doanh.
(Chi tiết đính kèm phụ lục I)
- Trồng mới hoặc trồng lại rừng (thay thế rừng trồng keo) khoảng 500 ha rừng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa có giá trị kinh tế tại các khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp nhằm góp phần phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết đính kèm phụ lục II)
b) Diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Phấn đấu đến năm 2030 đạt 25.000 ha rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố có chứng chỉ quản lý rừng bền vững, bao gồm diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững hiện có và diện tích phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.
(Chi tiết đính kèm phụ lục III)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/KH-UBND |
Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT GỖ LỚN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
Phát triển bền vững rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố Huế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế; mở rộng diện tích rừng trồng gỗ lớn; đẩy mạnh chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; góp phần tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho các cơ sở chế biến gỗ, nâng cao thu nhập cho chủ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Phấn đấu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa và keo đạt 20.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha.
- Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (QLRBV) đến hết năm 2030 đạt 25.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích được cấp chứng chỉ QLRBV FSC hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.
1. Phạm vi thực hiện
Trồng mới trên đất trống, rừng trồng nằm trong quy hoạch đất rừng sản xuất, có điều kiện lập địa phù hợp để phát triển rừng trồng gỗ lớn.
2. Đối tượng áp dụng
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp và các tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý rừng, đất lâm nghiệp.
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu trồng rừng gỗ lớn, tham gia chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn thành phố Huế phấn đấu đến hết năm 2030 đạt 20.000 ha, bao gồm tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có là 14.000 ha và phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch mở rộng giai đoạn 2026 - 2030
a) Trồng mới và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn 6.000 ha, trong đó:
- Trồng mới 1.000 ha rừng keo gỗ lớn theo hướng thâm canh, lựa chọn giống có năng suất cao, phù hợp với điều kiện lập địa, chu kỳ sinh trưởng dài, đảm bảo tiêu chuẩn gỗ xẻ, gỗ nguyên liệu chế biến.
- Chuyển hóa 4.500 ha rừng keo từ rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn nhằm nâng cao giá trị và kéo dài chu kỳ kinh doanh.
(Chi tiết đính kèm phụ lục I)
- Trồng mới hoặc trồng lại rừng (thay thế rừng trồng keo) khoảng 500 ha rừng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa có giá trị kinh tế tại các khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp nhằm góp phần phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết đính kèm phụ lục II)
b) Diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Phấn đấu đến năm 2030 đạt 25.000 ha rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố có chứng chỉ quản lý rừng bền vững, bao gồm diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững hiện có và diện tích phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.
(Chi tiết đính kèm phụ lục III)
1. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện kế hoạch phát triển rừng trồng gỗ lớn giai đoạn 2026-2030 là 144.000 triệu đồng (Chi tiết đính kèm phụ lục IV).
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chủ yếu từ nguồn sản xuất kinh doanh của đơn vị; nguồn vốn tự có; vốn vay, liên doanh liên kết; nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng; nguồn khai thác rừng trồng sản xuất có nguồn gốc ngân sách Nhà nước, huy động từ các chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để hỗ trợ nguồn lực trong phạm vi thực hiện kế hoạch này. Tập trung ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án vào nhiệm vụ phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng; góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm phát thải khí nhà kính.
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng sản xuất gỗ lớn, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn thành phố; ưu tiên lựa chọn các giống cây trồng lâm nghiệp chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu trồng rừng sản xuất gỗ lớn.
- Rà soát quy hoạch quỹ đất trồng rừng sản xuất gỗ lớn các loài cây trồng rừng kinh tế phù hợp với điều kiện lập địa theo từng vùng sinh thái.
- Phát triển và nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất với mục tiêu gắn kết chặt chẽ sản xuất với thị trường; nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất theo hình thức liên doanh, liên kết, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về hiệu quả của trồng rừng sản xuất gỗ lớn, phối hợp với các địa phương vận động chủ rừng tham gia thực hiện trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững một cách có hiệu quả.
- Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, địa phương nghiêm túc thực hiện kế hoạch trồng rừng sản xuất gỗ lớn, tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế theo giai đoạn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ và huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép, bố trí vốn từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ lâm sản; phát triển làng nghề chế biến lâm sản; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, giảm phát thải khí nhà kính... để thực hiện Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tích cực tham gia phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn, hạn chế khai thác rừng non.
- Khuyến khích phát triển các mô hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, doanh nghiệp làm đầu mối liên kết với hợp tác xã, nhóm hộ và chủ rừng.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý; định kỳ hàng quý báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, phối hợp chỉ đạo.
6. Các Ban quản lý rừng phòng hộ và các Công ty TNHH Nhà nước MTV Lâm nghiệp
- Căn cứ kế hoạch được giao, xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Chủ động bố trí, huy động các nguồn vốn hợp pháp để tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các chủ rừng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn.
- Thực hiện các hình thức liên doanh, liên kết giữa hợp tác xã, doanh nghiệp và các chủ rừng để duy trì phát triển rừng trồng gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, các đơn vị, địa phương, chủ rừng báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT GỖ LỚN CÁC LOÀI KEO GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)
|
STT |
Xã, phường/Đơn vị |
Tổng diện tích rừng trồng, đất trống có chức năng sản xuất hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha) |
Tổng (7+13) |
Diện tích trồng mới (ha) |
Diện tích chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn (ha) |
||||||||||||
|
Cộng (8-12) |
Phân theo năm |
Cộng (14-18) |
Phân theo năm |
||||||||||||||
|
Tổng (4+5) |
Đất trống |
Rừng trồng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
|
I |
Xã, phường |
62.536 |
9.419 |
53.117 |
5.185 |
685 |
137 |
137 |
137 |
137 |
137 |
4.500 |
900 |
900 |
900 |
900 |
900 |
|
1 |
Phường Hương Thủy |
195 |
1 |
195 |
50 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
2 |
Phường Hương Trà |
1.543 |
70 |
1.473 |
150 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
150 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
3 |
Phường Kim Long |
3.371 |
82 |
3.289 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
4 |
Phường Phong Điền |
4.596 |
547 |
4.048 |
310 |
60 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
5 |
Phường Phong Thái |
4.542 |
492 |
4.050 |
300 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
6 |
Phường Phú Bài |
6.062 |
513 |
5.548 |
350 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
7 |
Phường Thanh Thủy |
528 |
5 |
523 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
100 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
8 |
Xã A Lưới 1 |
4.739 |
2.568 |
2.172 |
375 |
125 |
25 |
25 |
25 |
25 |
25 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
9 |
Xã A Lưới 2 |
2.261 |
932 |
1.329 |
350 |
100 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
10 |
Xã A Lưới 3 |
2.532 |
619 |
1.913 |
350 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
11 |
Xã A Lưới 4 |
4.146 |
469 |
3.676 |
300 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
12 |
Xã A Lưới 5 |
2.859 |
1.154 |
1.705 |
400 |
100 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
13 |
Xã Bình Điền |
5.477 |
170 |
5.308 |
350 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
350 |
70 |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
14 |
Xã Chân Mây - Lăng Cô |
2.953 |
161 |
2.792 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
15 |
Xã Hưng Lộc |
4.645 |
151 |
4.494 |
300 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
16 |
Xã Khe Tre |
3.199 |
202 |
2.998 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
17 |
Xã Lộc An |
1.472 |
371 |
1.101 |
200 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
150 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
18 |
Xã Long Quảng |
2.896 |
314 |
2.581 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
19 |
Xã Nam Đông |
2.444 |
564 |
1.880 |
250 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
20 |
Xã Phú Lộc |
2.076 |
34 |
2.042 |
250 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
II |
Đơn vị |
6.575 |
1.626 |
4.949 |
315 |
315 |
50 |
75 |
70 |
70 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
BQLRPH Nam Sông Hương |
3.813 |
1.527 |
2.286 |
65 |
65 |
0 |
25 |
20 |
20 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong |
2.762 |
98 |
2.663 |
250 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
69.111 |
11.044 |
58.066 |
5.500 |
1.000 |
187 |
212 |
207 |
207 |
187 |
4.500 |
900 |
900 |
900 |
900 |
900 |
|
KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT GỖ LỚN CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)
|
STT |
Đơn vị |
Tổng diện tích rừng trồng, đất trống có chức năng sản xuất hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha) |
Diện tích trồng rừng sản xuất bản địa giai đoạn 2026-2030 (ha) |
|||||
|
Tổng (5-9) |
Phân theo năm |
|||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
BQLRPH A Lưới |
944 |
75 |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
2 |
BQLRPH Bắc Hải Vân |
1.147 |
100 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
3 |
BQLRPH Nam Sông Hương |
3.813 |
150 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
4 |
BQLRPH Bắc Sông Hương |
2.833 |
125 |
25 |
25 |
25 |
25 |
25 |
|
5 |
Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa |
3.702 |
25 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
6 |
Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong |
2.860 |
25 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
TỔNG CỘNG |
15.299 |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MỚI CHỨNG CHỈ QLRBV FSC GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)
|
STT |
Xã, phường/Đơn vị |
Tổng diện tích đất có rừng, đất trống chức năng SX hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha) |
Diện tích tham gia CCR FSC giai đoạn 2026-2030 (ha) |
|||||||
|
Cộng (4+5) |
Rừng tự nhiên |
Rừng trồng, đất trống |
Cộng (10-14) |
Phân theo năm |
||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
I |
Xã, phường |
89.033 |
24.201 |
62.536 |
8.026 |
1.605 |
1.605 |
1.605 |
1.605 |
1.605 |
|
1 |
Phường Hương Thủy |
229 |
|
195 |
76 |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
2 |
Phường Hương Trà |
1.674 |
59 |
1.543 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
3 |
Phường Kim Long |
3.454 |
7 |
3.371 |
450 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
4 |
Phường Phong Điền |
8.253 |
3.314 |
4.596 |
600 |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
5 |
Phường Phong Thái |
5.374 |
479 |
4.542 |
550 |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
6 |
Phường Phú Bài |
6.197 |
32 |
6.062 |
550 |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
7 |
Phường Thanh Thủy |
677 |
|
528 |
50 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
8 |
Xã A Lưới 1 |
8.223 |
3.450 |
4.739 |
750 |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
9 |
Xã A Lưới 2 |
3.595 |
1.307 |
2.261 |
550 |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
10 |
Xã A Lưới 3 |
5.171 |
2.627 |
2.532 |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
11 |
Xã A Lưới 4 |
7.946 |
3.498 |
4.146 |
550 |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
12 |
Xã A Lưới 5 |
5.251 |
2.334 |
2.859 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
13 |
Xã Bình Điền |
5.697 |
118 |
5.477 |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
14 |
Xã Chân Mây - Lăng Cô |
3.622 |
369 |
2.953 |
400 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
15 |
Xã Hưng Lộc |
4.823 |
111 |
4.645 |
150 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
16 |
Xã Khe Tre |
5.817 |
2.535 |
3.199 |
400 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
17 |
Xã Lộc An |
2.897 |
1.369 |
1.472 |
450 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
18 |
Xã Long Quảng |
3.255 |
287 |
2.896 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
19 |
Xã Nam Đông |
4.476 |
2.021 |
2.444 |
450 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
20 |
Xã Phú Lộc |
2.402 |
285 |
2.076 |
400 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
II |
Đơn vị |
28.917 |
17.810 |
11.106 |
1.974 |
0 |
1.974 |
0 |
0 |
0 |
|
1 |
BQLRPH Nam Sông Hương |
10.212 |
6.399 |
3.813 |
379 |
0 |
379 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
BQLRPH Bắc Sông Hương |
6.033 |
3.200 |
2.833 |
361 |
0 |
361 |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Công ty TNHH NN MTV LN Nam Hòa |
11.913 |
8.211 |
3.702 |
862 |
0 |
862 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Công ty TNHH NN MTV LN Phong Điền |
758 |
0 |
758 |
372 |
0 |
372 |
0 |
0 |
0 |
|
TỔNG CỘNG |
117.949 |
42.012 |
73.642 |
10.000 |
1.605 |
3.579 |
1.605 |
1.605 |
1.605 |
|
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH
VÀ NHU CẦU VỐN KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG GỖ LỚN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)
|
STT |
Phương thức |
Tổng diện tích và nhu cầu vốn thực hiện giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng) |
Ghi chú |
|||||||||||
|
Tổng |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||||||
|
Diện tích |
Vốn |
Diện tích (ha) |
Vốn |
Diện tích (ha) |
Vốn |
Diện tích (ha) |
Vốn (triệu đồng) |
Diện tích |
Vốn |
Diện tích |
Vốn |
|||
|
I |
Do địa phương quản lý |
5.185 |
81.400 |
1.037 |
16.280 |
1.037 |
16.280 |
1.037 |
16.280 |
1.037 |
16.280 |
1.037 |
16.280 |
|
|
1 |
Trồng mới, trồng lại rừng gỗ lớn các loài keo |
685 |
27.400 |
137 |
5.480 |
137 |
5.480 |
137 |
5.480 |
137 |
5.480 |
137 |
5.480 |
Đơn giá tạm tính: 40 triệu đồng/ha |
|
2 |
Chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn |
4.500 |
54.000 |
900 |
10.800 |
900 |
10.800 |
900 |
10.800 |
900 |
10.800 |
900 |
10.800 |
Đơn giá tạm tính: 12 triệu đồng/ha |
|
II |
Do chủ rừng nhà nước quản lý |
815 |
62.600 |
150 |
12.000 |
175 |
13.000 |
170 |
12.800 |
170 |
12.800 |
150 |
12.000 |
|
|
1 |
Trồng mới, trồng lại rừng các loài keo |
315 |
12.600 |
50 |
2.000 |
75 |
3.000 |
70 |
2.800 |
70 |
2.800 |
50 |
2.000 |
Đơn giá tạm tính: 40 triệu đồng/ha |
|
2 |
Trồng mới, trồng lại rừng các loài bản địa |
500 |
50.000 |
100 |
10.000 |
100 |
10.000 |
100 |
10.000 |
100 |
10.000 |
100 |
10.000 |
Đơn giá tạm tính: 100 triệu đồng/ha |
|
|
Tổng |
6.000 |
144.000 |
1.187 |
28.280 |
1.212 |
29.280 |
1.207 |
29.080 |
1.207 |
29.080 |
1.187 |
28.280 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh