Kế hoạch 169/KH-UBND thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Bắc Ninh năm 2026
| Số hiệu | 169/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới theo quy định tại Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; các Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, Đề án về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh năm 2026 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và các xã, phường (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương), sự tham gia của mỗi cá nhân và cả cộng đồng trong thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trong các Chương trình, Kế hoạch, Đề án về bình đẳng giới một cách thống nhất, hiệu quả nhằm thu hẹp khoảng cách giới trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống gia đình.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được UBND tỉnh phân công; bố trí và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược, Chương trình, Đề án về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định[1].
Các cơ quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát, đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân biệt đối xử về giới. UBND các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình HĐND xem xét, quyết định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách hàng năm của địa phương.
- Cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành liên quan và UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường xuyên.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
a. Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, các ngành
Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các ngành và cấp xã sau khi có hướng dẫn của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh tham mưu văn bản hướng dẫn thực hiện chung; các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND xã, phường thực hiện kiện toàn Ban theo hướng dẫn.
- Thời gian thực hiện: sau khi có hướng dẫn của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
b. Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Đối với việc bố trí cán bộ: Các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do sở, ban, ngành, địa phương quản lý; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP.
- Nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỉ lệ phụ nữ tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới; …
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới theo quy định tại Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; các Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, Đề án về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh năm 2026 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và các xã, phường (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương), sự tham gia của mỗi cá nhân và cả cộng đồng trong thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trong các Chương trình, Kế hoạch, Đề án về bình đẳng giới một cách thống nhất, hiệu quả nhằm thu hẹp khoảng cách giới trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống gia đình.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được UBND tỉnh phân công; bố trí và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược, Chương trình, Đề án về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định[1].
Các cơ quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát, đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân biệt đối xử về giới. UBND các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình HĐND xem xét, quyết định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách hàng năm của địa phương.
- Cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành liên quan và UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường xuyên.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
a. Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, các ngành
Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các ngành và cấp xã sau khi có hướng dẫn của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh tham mưu văn bản hướng dẫn thực hiện chung; các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND xã, phường thực hiện kiện toàn Ban theo hướng dẫn.
- Thời gian thực hiện: sau khi có hướng dẫn của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
b. Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Đối với việc bố trí cán bộ: Các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do sở, ban, ngành, địa phương quản lý; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP.
- Nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỉ lệ phụ nữ tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới; …
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi; sân khấu hóa; triển lãm; các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Cơ quan thực hiện: các cơ quan, đơn vị và UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Thanh tra tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề về bình đẳng giới hoặc lồng ghép nội dung thanh tra về bình đẳng giới vào kế hoạch thanh tra của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở các cấp; chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân nói chung, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát huy sự tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Thực hiện nghiêm Nghị định số 76/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới khi phát hiện vi phạm.
Cơ quan thực hiện:
+ Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra công tác bình đẳng giới tại các cơ quan, đơn vị, địa phương cấp xã.
+ UBND xã, phường thực hiện kiểm tra trên địa bàn xã.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
5. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong thực hiện bình đẳng giới
- Chủ động nghiên cứu, cập nhật thông tin, xu hướng và kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy bình đẳng giới, tăng cường quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với Tuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh và Công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển và các tổ chức phi chính phủ trong việc triển khai các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới; tăng cường vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế cho công tác bình đẳng giới, khuyến khích lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương khi triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới (nếu có) cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đối ngoại, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế; đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế.
Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
6. Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030
(Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ)
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, Kế hoạch số 149/KH- UBND ngày 06/5/2026 của UBND tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026. Xây dựng kế hoạch dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, đánh giá những tồn tại, hạn chế, tình hình thực tiễn của đơn vị, địa phương sau khi sáp nhập và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung và thực tiễn phát triển của tỉnh, của quốc gia trong giai đoạn mới. Chú trọng quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với cán bộ nữ, đảm bảo có lãnh đạo chủ chốt là nữ theo quy định; quan tâm, thúc đẩy các chính sách phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, mở rộng việc làm chính thức cho phụ nữ, có chính sách ưu tiên, hỗ trợ lao động nữ nông thôn, lao động nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần nâng cao thu nhập, ổn định việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội của lao động nữ; tăng cường các giải pháp nhằm giảm tỷ suất sinh ở vị thành niên và tỷ số giới tính khi sinh; đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy ở các cấp học.
- Cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành và UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường xuyên.
7. Tổ chức triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và các chương trình, đề án liên quan.
7.1. Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn về triển khai công tác truyền thông đến năm 2030[2], Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh, chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương sau khi sáp nhập và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình cho giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia, của tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026 (từ ngày 15/11/2026 -15/12/2026) thiết thực, hiệu quả, sáng tạo, phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương (sẽ ban hành văn bản hướng dẫn triển khai Tháng hành động năm 2026 sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ).
Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Tháng hành động của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương
Thời gian thực hiện: sau khi Bộ Nội vụ có văn bản hướng dẫn thực hiện.
7.2. Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 (Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ)
UBND tỉnh sẽ ban hành kế hoạch triển khai cụ thể sau khi Bộ Nội vụ có văn bản hướng dẫn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ tham mưu kế hoạch thực hiện chung của tỉnh; các sở, ban, ngành và UBND xã, phường xây dựng kế hoạch thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
7.3. Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
- Căn cứ Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Tập trung nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ nữ, đặc biệt lưu ý đến nhóm cán bộ nữ trẻ và cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Đưa kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu cán bộ nữ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch công tác. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
Cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành và UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: thường xuyên.
7.4 Triển khai các hoạt động về bình đẳng giới trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
Tăng cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thúc đẩy việc thực hiện bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ[3].
Các xã, phường thực hiện nội dung tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội” tại Quyết định số 51/2025/QĐ - TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 theo công văn số 2585/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường xuyên.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Bình đẳng giới; Điều 20, 21 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, các Chương trình, Kế hoạch, Dự án, Đề án liên quan theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, Chương trình, Đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách thực hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai Kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định; tiếp nhận thông tin, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo và kiến nghị Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành hoặc lồng ghép trong các hoạt động kiểm tra chuyên môn khác có liên quan tại một số đơn vị, địa phương.
- Tham mưu tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm, hội nghị, gặp mặt... nhằm chia sẻ kinh nghiệm về công tác cán bộ nữ, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, biểu dương những điển hình tiên tiến có nhiều đóng góp cho hoạt động bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động nhân Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11/2026 -15/12/2026) trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; hướng dẫn thực hiện một số chuyên đề khác theo chỉ đạo của cấp trên;…
- Thực hiện các nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động thực hiện Kế hoạch và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ trì tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực về bình đẳng giới, kiểm tra về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, nhiệm vụ được giao tại các Kế hoạch này và các Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Chương trình, Đề án về bình đẳng giới của UBND tỉnh[4].
- Lồng ghép chính sách, pháp luật, mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật, chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của tỉnh.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, cập nhật số liệu theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu tại Kế hoạch này hoặc khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
- Bố trí cán bộ cho công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong việc thực hiện công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ giữa các địa phương, đơn vị.
- Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong Nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai hiệu quả các hoạt động, phong trào, chương trình, đề án, dự án về phụ nữ, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; tổ chức các hội nghị, hội thảo, đối thoại với phụ nữ để nắm bắt tình hình tư tưởng cán bộ, hội viên phụ nữ, giúp các cấp chính quyền có các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, giải quyết các vấn đề đối với phụ nữ.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2026 gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định (Có phụ lục đề cương, phân công nhiệm vụ gắn với chỉ tiêu, chế độ báo cáo công tác bình đẳng giới kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2026; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngành, địa phương; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Tại Điều 21 Luật Bình đẳng giới; Điều 7 đến Điều 13 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định về đánh giá tác động giới trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
[2] Công văn số 128/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 và Công văn số 129/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 của Bộ LĐ-TB&XH về việc triển khai Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030
[3] Nội dung số 4, nội dung thành phần số 5, hợp phần thứ nhất của Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
[4] Các kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, Chương trình truyền thông về bình đẳng giới, Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030; Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp” giai đoạn 2026-2035,…
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh