Kế hoạch 9150/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 9150/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9150/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động), Quyết định số 1033/QĐ-BTP ngày 17/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1033/QĐ-BTP); xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3373/STP-NV2 ngày 13/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định cụ thể các nhiệm vụ do cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao, tiến độ hoàn thành; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đăng ký, thống kê hộ tịch; thúc đẩy chuyển đổi số, liên thông, chia sẻ dữ liệu hộ tịch gắn với các cơ sở dữ liệu khác, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai phải bám sát nội dung, yêu cầu, tiến độ nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động và nhiệm vụ phối hợp tại Quyết định số 1033/QĐ-BTP, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả; gắn việc thực hiện Kế hoạch với công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì.
1. Mục tiêu chung
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của người dân được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ (bản điện tử, bản giấy) đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống nhất nội dung, phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VneID.
- Thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu đăng ký hộ tịch theo chỉ tiêu thống kê cơ bản của thông lệ quốc tế và công bố công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả.
- Duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các ngành có liên quan trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập và vận hành cơ chế chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ tịch quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đăng ký khai sinh
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
+ Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; dữ liệu được cập nhật đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%;
+ Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh, thu thập thông tin khai sinh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
+ Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê;
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em đạt: 98,5%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9150/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động), Quyết định số 1033/QĐ-BTP ngày 17/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1033/QĐ-BTP); xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3373/STP-NV2 ngày 13/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định cụ thể các nhiệm vụ do cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao, tiến độ hoàn thành; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đăng ký, thống kê hộ tịch; thúc đẩy chuyển đổi số, liên thông, chia sẻ dữ liệu hộ tịch gắn với các cơ sở dữ liệu khác, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai phải bám sát nội dung, yêu cầu, tiến độ nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động và nhiệm vụ phối hợp tại Quyết định số 1033/QĐ-BTP, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả; gắn việc thực hiện Kế hoạch với công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì.
1. Mục tiêu chung
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của người dân được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Bảo đảm mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ (bản điện tử, bản giấy) đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống nhất nội dung, phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VneID.
- Thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu đăng ký hộ tịch theo chỉ tiêu thống kê cơ bản của thông lệ quốc tế và công bố công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả.
- Duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các ngành có liên quan trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập và vận hành cơ chế chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ tịch quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đăng ký khai sinh
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
+ Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; dữ liệu được cập nhật đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%;
+ Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh, thu thập thông tin khai sinh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
+ Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê;
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em đạt: 98,5%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
b) Về đăng ký khai tử
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn đạt: 85%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%.
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn đạt: 90%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử, đạt 100%.
c) Về cấp Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong
- Đến năm 2028:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 80%;
+ Ít nhất 75% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đến năm 2030:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%.
+ Ít nhất 80% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90% trở lên.
d) Về giảm tỷ lệ tảo hôn
- Đến năm 2028: Rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026-2028.
đ) Về cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
- Đến năm 2028:
+ 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 85%.
- Đến năm 2030:
+ Dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 95%.
e) Về thống kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch
Hàng năm, bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
f) Truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
(i) Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân
- Đến 2030, ít nhất 90% người dân trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch thiết yếu (khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ…).
- Nâng cao nhận thức của người dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm 2025.
(ii) Nâng cao năng lực, nhận thức, kiến thức truyền thông của cán bộ, công chức
- Đến năm 2028, 100% công chức làm công tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử.
- Đến năm 2030, ít nhất 90% cán bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê… hiểu và phối hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẻ dữ liệu sinh, tử.
(iii) Về truyền thông liên ngành và truyền thông xã hội
Tăng cường công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chuyên trang, bản tin, nền tảng mạng xã hội, phương tiện truyền thông đại chúng, cổng dịch vụ công và nền tảng số khác …
(iv) Củng cố hình ảnh, niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch
- Tăng cường hiểu biết, củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký, thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Xây dựng hình ảnh tích cực về cơ quan đăng ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp, đáng tin cậy.
- Tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẻ điển hình tiên tiến, câu chuyện thực tế.
- Phối hợp rà soát, đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực liên quan; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ, đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của người dân.
- Phối hợp kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử; thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của các cá nhân với các cơ quan liên quan bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình, Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tăng cường Ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch
- Rà soát, bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ tịch tại UBND cấp xã, bảo đảm đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch, nuôi con nuôi tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch.
4. Tăng cường hoạt động truyền thông, phổ biến pháp luật
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; khai thác hiệu quả các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội (Zalo, Facebook, Infographic, video ngắn, podcast…); thực hiện hoạt động truyền thông lưu động tại cơ sở, cộng đồng (lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các lễ hội, sinh hoạt hội, hoạt động ngoại khóa, các diễn đàn, đối thoại tại thôn, bản, cụm dân cư…).
- Vận hành hiệu quả quy chế phối hợp, mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan Y tế và cơ quan Tư pháp trên địa bàn.
- Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD.
6. Nâng tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch
Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm đảm bảo số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến.
1. Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện đăng ký và thống kê hộ tịch. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Công an tỉnh: Phối hợp chỉ đạo Công an cấp cơ sở triển khai rà soát, xác minh, đối chiếu thông tin công dân phục vụ đăng ký thống kê hộ tịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đối chiếu, làm sạch dữ liệu thông tin công dân giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch trong phạm vi được phân công.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng ký và thống kê hộ tịch.
4. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc lập, quản lý và cấp các giấy tờ y tế liên quan đến đăng ký hộ tịch theo quy định (Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, hồ sơ xác nhận sự kiện sinh, tử).
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc chuẩn hóa, liên thông, chia sẻ dữ liệu về sinh, tử giữa cơ sở y tế và cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin sinh, tử; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu phục vụ công tác đăng ký và thống kê hộ tịch.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm đăng ký khai sinh, khai tử đúng thời hạn.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký và thống kê hộ tịch trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký hộ tịch đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo nhằm góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
- Phối hợp lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch với các nhiệm vụ được giao trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
6. Tòa án nhân dân tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, xác định cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch, hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết theo quy định.
- Bảo đảm việc chuyển giao kịp thời, đầy đủ các bản án, quyết định của Tòa án cho cơ quan đăng ký hộ tịch để cập nhật, ghi chú hộ tịch theo quy định pháp luật.
- Phối hợp trong công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ nhằm thống nhất áp dụng pháp luật giữa cơ quan Tòa án và cơ quan đăng ký hộ tịch.
7. Sở Tài chính: Trên cơ sở báo cáo nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
8. Thống kê tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất các chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tổng hợp số liệu thống kê về sinh, tử, kết hôn từ dữ liệu hộ tịch.
- Sử dụng số liệu thống kê hộ tịch phục vụ công tác phân tích, dự báo dân số, xây dựng và đánh giá các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Các sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị triển khai các nội dung có liên quan nêu tại Kế hoạch này.
10. UBND các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ về đăng ký và thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật.
- Bố trí công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm tiêu chuẩn, năng lực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.
Các sở, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để báo cáo theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung, khối lượng và tiến độ thực hiện, lập dự toán chi tiết, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính theo quy định lập dự toán ngân sách nhà nước để xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÁC CƠ QUAN
LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Kế hoạch số 9150/KH-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm chủ yếu |
|
1 |
Phối hợp rà soát, đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực liên quan; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ, đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của người dân |
Sở Tư pháp |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Năm 2026 |
Báo cáo kết quả rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh |
|
2 |
Phối hợp kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử; thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của các cá nhân với các cơ quan liên quan bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển |
Sở Tư pháp |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, đồng bộ. |
|
3 |
Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình, Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát; tổ chức các Đoàn kiểm tra, khảo sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành tại UBND cấp xã; có báo cáo đánh giá việc thực hiện Chương trình giữa kỳ (năm 2028) và Báo cáo tổng kết cuối kỳ (năm 2030) - Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất có giải pháp tháo gỡ, bảo đảm thực thi đúng quy định, đúng tiến độ, đúng mục tiêu |
|
II. Nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch |
|||||
|
1 |
Bảo đảm trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến. |
- Sở Tư pháp; Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
Rà soát, lập kế hoạch, dự toán và tổ chức mua sắm, trang bị máy tính, máy in, đường truyền và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa phương |
|
2 |
Tăng cường ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp. |
Sở Y tế |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Triển khai đưa vào vận hành thống nhất trên địa bàn tỉnh cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong của ngành y tế, phục vụ kết nối, chia sẻ theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
|
III. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch |
|||||
|
1 |
Rà soát, bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ tịch tại UBND cấp xã, bảo đảm đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch. |
UBND cấp xã |
- Sở Tư pháp; - Sở Nội vụ; |
Thường xuyên |
- Bảo đảm cơ quan đăng ký hộ tịch cấp xã được bố trí công chức làm công tác hộ tịch đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng; - Tổ chức thi tuyển, bố trí bổ sung công chức theo đề xuất. |
|
2 |
Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch, nuôi con nuôi tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch |
Sở Tư pháp |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
- Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ; - Tập huấn, bổ sung, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mới; |
|
1 |
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch. |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
Hội nghị; tin, bài tuyên truyền… |
|
2 |
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; khai thác hiệu quả các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội (Zalo, Facebook, Infographic, video ngắn, podcast…); thực hiện hoạt động truyền thông lưu động tại cơ sở, cộng đồng (lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các lễ hội, sinh hoạt hội, hoạt động ngoại khóa, các diễn đàn, đối thoại tại thôn, bản, cụm dân cư…). |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
- Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch và các sản phẩm theo Kế hoạch; - Các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội… |
|
1 |
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp. |
- Sở Y tế; - Sở Tư pháp |
- UBND cấp xã; - Các cơ quan liên quan. |
Hàng năm |
Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá trên địa bàn tỉnh. |
|
2 |
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử được thực hiện bởi cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử. - Triển khai thực hiện việc tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD. |
|
3 |
Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng |
Sở Y tế |
- Các cơ sở y tế; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
Thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
|
4 |
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong |
Sở Y tế |
- Các cơ sở y tế; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
- Triển khai ứng dụng phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu - Hướng dẫn cán bộ sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu - Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin |
|
1 |
Triển khai thực hiện việc nâng tỷ lệ đăng ký khai sinh theo hướng dẫn |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các sở, ngành có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
- Đến năm 2028: + Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 95%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%. + Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%. + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%. + Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: 90%. - Đến năm 2030: + Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%. + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. |
|
2 |
Triển khai thực hiện nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử theo hướng dẫn. |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
- Đến năm 2028: + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%. - Đến năm 2030: + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt 100%. |
|
3 |
Triển khai thực hiện nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong theo hướng dẫn. |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
- Đến năm 2028: + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt 80%. + Ít nhất 75% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80%, nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. - Đến năm 2030: + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%. + Ít nhất 80% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90%. |
|
4 |
Giảm tỷ lệ tảo hôn |
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; - UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
- Đến năm 2028: Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn. - Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028. |
|
5 |
Phối hợp, triển khai cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
- Đến năm 2028: + 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (CSDLHTĐT); được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT, đạt 85%. - Đến năm 2030: + 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước, đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT đạt 95%. |
|
6 |
Triển khai thực hiện việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch. |
- Sở Tư pháp; - Thống kê tỉnh; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp. - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Thống kê tỉnh; Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan và trên Niên giám thống kê của ngành Tư pháp. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm. |
|
7 |
Bảo đảm rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế; phấn đấu ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
- Rà soát, thống kê, hướng dẫn đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế (người nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc thù…); - Tổ chức các đợt đăng ký hộ tịch lưu động (đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử) trực tiếp tại địa bàn cơ sở, khu dân cư cho những người khuyết tật, không có điều kiện đi lại. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh