Kế hoạch 107/KH-UBND triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
| Số hiệu | 107/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 107/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ các kế hoạch, thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo Trung ương[1] về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các nhiệm vụ, chỉ tiêu giao trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (Hệ thống theodoinq.dcs.vn);
Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thực hiện Công văn số 759-CV/TU ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc rà soát, bổ sung nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 137/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cập nhật, bổ sung triển khai thống nhất các nhiệm vụ, chỉ tiêu triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, phổ biến đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (viết tắt là Chương trình số 02-CTr/BCĐTW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP); Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các chương trình, kế hoạch, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng, tạo động lực chính cho sự phát triển của tỉnh.
2. Xác định rõ các nhiệm vụ đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo năm 2026, gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, không hình thức, không dàn trải; bảo đảm tinh thần “6 rõ”[2], tính khả thi, thống nhất với định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Các cơ quan, địa phương phải chuyển từ cách làm theo kế hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến nơi đến chốn"; chủ động đề xuất nhiệm vụ của mình mà không chờ giao nhiệm vụ; chủ động kiến nghị cấp trên chỉ đạo, xem xét, cho ý kiến những vấn đề vượt thẩm quyền; chủ động phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực cho hạ tầng, dữ liệu, nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ, bảo đảm hiệu quả trong đầu tư thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng. Phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trên mức trung bình cả nước.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể năm 2026: Theo Phụ lục số I kèm theo kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
1.1. Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục tăng cường tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện và nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm và chủ động triển khai thực hiện.
1.2. Phát huy vai trò và triển khai hiệu quả các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Đề án 06; cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo.
1.3. Thành lập Hội đồng tư vấn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
1.4. Từng bước xem xét bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
1.5. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế hoạch này.
2. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong hành động
2.1. Thường xuyên tuyên truyền về nội dung chỉ đạo, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ quan báo chí địa phương và của các ngành; tăng cường tổ chức triển lãm, trưng bày chuyên đề; biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng loại hình đối tượng. Khuyến khích các tác giả người Bắc Ninh gửi bài báo khoa học (Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản phẩm báo chí của địa phương. Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phong trào “Đảng viên tiên phong học tập kỹ năng số”.
2.2. Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền; lồng ghép với phong trào thi đua yêu nước, khởi nghiệp sáng tạo cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân.
2.3. Tổ chức các hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh để nghiên cứu, thảo luận, thống nhất những vấn đề khó, phức tạp, mới phát sinh; trong đó, tập trung vào các chủ đề: Công nghệ chiến lược; trí tuệ nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ liệu và chuyển đổi số quốc gia.
2.4. Triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
2.5. Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 107/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ các kế hoạch, thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo Trung ương[1] về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các nhiệm vụ, chỉ tiêu giao trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (Hệ thống theodoinq.dcs.vn);
Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thực hiện Công văn số 759-CV/TU ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc rà soát, bổ sung nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 137/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cập nhật, bổ sung triển khai thống nhất các nhiệm vụ, chỉ tiêu triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, phổ biến đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (viết tắt là Chương trình số 02-CTr/BCĐTW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP); Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các chương trình, kế hoạch, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng, tạo động lực chính cho sự phát triển của tỉnh.
2. Xác định rõ các nhiệm vụ đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo năm 2026, gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, không hình thức, không dàn trải; bảo đảm tinh thần “6 rõ”[2], tính khả thi, thống nhất với định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Các cơ quan, địa phương phải chuyển từ cách làm theo kế hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến nơi đến chốn"; chủ động đề xuất nhiệm vụ của mình mà không chờ giao nhiệm vụ; chủ động kiến nghị cấp trên chỉ đạo, xem xét, cho ý kiến những vấn đề vượt thẩm quyền; chủ động phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực cho hạ tầng, dữ liệu, nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ, bảo đảm hiệu quả trong đầu tư thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng. Phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trên mức trung bình cả nước.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể năm 2026: Theo Phụ lục số I kèm theo kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
1.1. Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục tăng cường tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện và nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm và chủ động triển khai thực hiện.
1.2. Phát huy vai trò và triển khai hiệu quả các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Đề án 06; cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo.
1.3. Thành lập Hội đồng tư vấn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
1.4. Từng bước xem xét bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
1.5. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế hoạch này.
2. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong hành động
2.1. Thường xuyên tuyên truyền về nội dung chỉ đạo, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ quan báo chí địa phương và của các ngành; tăng cường tổ chức triển lãm, trưng bày chuyên đề; biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng loại hình đối tượng. Khuyến khích các tác giả người Bắc Ninh gửi bài báo khoa học (Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản phẩm báo chí của địa phương. Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phong trào “Đảng viên tiên phong học tập kỹ năng số”.
2.2. Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền; lồng ghép với phong trào thi đua yêu nước, khởi nghiệp sáng tạo cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân.
2.3. Tổ chức các hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh để nghiên cứu, thảo luận, thống nhất những vấn đề khó, phức tạp, mới phát sinh; trong đó, tập trung vào các chủ đề: Công nghệ chiến lược; trí tuệ nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ liệu và chuyển đổi số quốc gia.
2.4. Triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
2.5. Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách địa phương và huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
3.1. Rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ không gian phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo các chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban hành[3] trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch đô thị tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thuận lợi trong thực hiện. Trong đó, sớm rà soát, bổ sung, cập nhật các không gian để phát triển công nghiệp công nghệ số theo Luật Công nghiệp công nghệ số, Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn; không gian để phát triển kinh tế tầm thấp; không gian phát triển hạ tầng viễn thông 5G, 6G, IoT phục vụ sản xuất thông minh, đô thị thông minh, trạm BTS kiên cố phục vụ phòng, chống thiên tai,...
3.2. Triển khai có hiệu quả và ban hành theo thẩm quyền các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số; khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ số; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); chính sách hợp tác công tư phát triển hạ tầng số thiết yếu; chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số… theo Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.3. Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật và có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ công lập hoạt động hiệu quả.
3.4. Xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
3.5. Nghiên cứu hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở tỉnh theo quy định của pháp luật.
3.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
4. Phát triển hạ tầng số, ứng dụng, dịch vụ số
4.1. Rà soát, xây dựng Phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập theo hướng dẫn của Trung ương và thực tiễn địa phương, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
4.2. Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh khi đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
4.3. Tập trung phát triển hạ tầng số, trọng tâm là hạ tầng viễn thông 5G, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng vật lý số, hạ tầng IoT, hạ tầng tiện ích số theo kế hoạch, chiến lược đã ban hành [4]. Đặc biệt quan tâm tạo lập cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, đô thị,...), bảo đảm tính kết nối, liên thông. Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn. Mở rộng phủ sóng băng thông rộng 5G; nâng cấp đường truyền cho các cơ quan trong hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm dữ liệu.
4.4. Đẩy mạnh ứng dụng, triển khai sử dụng các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống của người dân. Triển khai có hiệu quả Đề án “Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh”.
4.5. Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng triển khai dự án Khu công nghệ thông tin tập trung và Trung tâm tính toán hiệu năng cao. Triển khai thu hút đầu tư khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II); không gian đổi mới sáng tạo theo quy hoạch đã được phê duyệt.
4.6. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
5.1. Nghiên cứu hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, không gian đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp theo kế hoạch, quy hoạch, lộ trình đã được phê duyệt, phù hợp với thực tiễn địa phương. Phát huy vai trò đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để trở thành các đầu mối hỗ trợ, hạt nhân thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương.
5.2. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo. Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự liên kết giữa người dân, doanh nghiệp với nhà khoa học để đổi mới sáng tạo trở thành một phong trào xã hội rộng, mang tính toàn dân; đồng thời, thúc đẩy, lan tỏa văn hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, chấp nhận rủi ro một cách có kiểm soát, khuyến khích thử nghiệm cái mới; khuyến khích mọi người dám suy nghĩ khác biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại.
5.3. Duy trì tổ chức ngày hội khởi nghiệp mới sáng tạo (Techfest), cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo. Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo). Nâng cấp sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp và trên mạng Internet.
5.4. Tăng cường kết nối các cá nhân có ý tưởng sáng tạo, tài sản trí tuệ được bảo hộ với nhà đầu tư và quỹ hỗ trợ để ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể; tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo, có những đóng góp thay đổi tư duy, phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh.
5.5. Thúc đẩy sự phối hợp giữa các chủ thể trong hoạt động đổi mới sáng tạo thông qua các chính sách như đặt hàng nhiệm vụ có tính liên kết viện, trường, doanh nghiệp, cơ chế đồng tài trợ từ quỹ nhà nước và tư nhân, trung tâm đổi mới sáng tạo làm đầu mối kết nối, chính sách chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu.
5.6. Tăng cường liên kết các mạng lưới đổi mới sáng tạo, mạng lưới khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong và ngoài tỉnh.
5.7. Triển khai có hiệu quả Cổng sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng hệ thống kết nối, tiếp nhận và xử lý sáng kiến minh bạch, thông minh, bảo đảm bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ. Ứng dụng AI, dữ liệu lớn và phân tích thông minh trong đánh giá, phân loại và gợi ý sáng kiến có tiềm năng thương mại hóa cao. Nghiên cứu hình thành hệ sinh thái sáng kiến mở, thúc đẩy kết nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và toàn xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia trong giai đoạn mới.
5.8. Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên cứu trong hoạt động đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công nghệ, phát triển công nghệ. Nghiên cứu cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phát triển công nghệ gắn với doanh nghiệp, trong đó Nhà nước hỗ trợ, tài trợ một phần kinh phí. Khuyến khích thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu vào trong doanh nghiệp. Thu hút đầu tư tư nhân cho khởi nghiệp sáng tạo. Tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư nhân trở thành động lực chủ yếu của đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo.
5.9. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia. Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương pháp quản lý, khai thác giá trị tài sản trí tuệ. Phát triển hệ thống các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. Kết nối các sàn giao dịch công nghệ với các trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh tạo thành mạng lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Phát huy vai trò của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trong tư vấn cho các doanh nghiệp về công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5.10. Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
6.1. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
6.2. Xây dựng Đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học và trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược trên địa bàn. Rà soát, ban hành Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đến năm 2030. Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân tài khoa học, công nghệ, công nghiệp công nghệ số, thu hút chuyên gia toàn cầu và người Việt Nam ở nước ngoài.
6.3. Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông, đặc biệt thông qua hình thức đào tạo STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học) và STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi cấp học. Tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học phổ thông và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
6.4. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm. Phát triển giáo dục ngành STEM/STEAM, tổ chức các cuộc thi STEM trong các nhà trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông. Đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy, học tập. Xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục số theo quy định, phân cấp.
6.5. Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện đề tài khoa học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp, tư vấn cho học sinh phổ thông đối với các ngành khoa học, kỹ thuật để chuẩn bị trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6.6. Nghiên cứu xây dựng chương trình tuyển chọn, gửi đi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở nước ngoài. Thúc đẩy thu hút và dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở khuyến khích chuyển dịch nhân lực hai chiều giữa khu vực công và tư. Khai thác có hiệu quả đội ngũ, mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học người Bắc Ninh ở trong và ngoài tỉnh tham gia đóng góp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Tạo thuận lợi cho các giảng viên, cán bộ nghiên cứu thường xuyên tham gia vào hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
6.7. Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp. Tạo kênh kết nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để thống nhất nhu cầu về nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp. Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thuộc nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ tiếp nhận các sinh viên thực tập từ khu vực đại học, cao đẳng trên địa bàn. Đa dạng hóa các hình thức và tài liệu đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp thông qua công nghệ số, mạng xã hội, các kênh truyền thông. Nghiên cứu ban hành sổ tay hướng dẫn về quản trị công nghệ và tổ chức các chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp.
6.8. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực quản trị công nghệ và quản lý doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các chương trình đào tạo cho nhân lực quản trị công nghệ và quản lý cho doanh nghiệp ở các trình độ, cấp độ khác nhau. Đưa đào tạo kiến thức về quản lý và kinh tế, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất vào các chương trình đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề và đại học trên địa bàn.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số
7.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
a) Rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số toàn diện cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Tích cực triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số. Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Triển khai có hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết định dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước.
b) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân. Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực; ứng dụng AI phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo sớm tình trạng hồ sơ quá hạn, chậm tiến độ; hình thành bảng xếp hạng (dashboard) đánh giá hiệu suất công việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính.
c) Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn 2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số bảo đảm an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân. Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
d) Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh; Bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, môi trường số. Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên môi trường số. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số.
đ) Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh. Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị.
g) Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
h) Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề án số 06 của Chính phủ theo tiến độ đề ra.
7.2. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
b) Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
c) Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
d) Thu hút, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng. Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại tỉnh và các địa phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Bắc Ninh với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của tỉnh trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số. Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử.
7.3. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đã ban hành.
7.4. Xây dựng và triển khai có kết quả cụ thể Đề án phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn tỉnh năm 2026. Quy hoạch, thu hút đầu tư dự án sản xuất, thử nghiệm UAV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quy hoạch 2-3 khu công nghiệp công nghệ số.
8. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
8.1. Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin trọng yếu, quan trọng của tỉnh. Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
8.2. Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng; Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng; Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng. Tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập huấn về an toàn thông tin. Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng. Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng.
9. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết
9.1. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
9.2. Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án trọng điểm.
9.3. Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực gắn với quảng bá đổi mới sáng tạo tỉnh để thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
9.4. Nghiên cứu tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
9.5. Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương Bắc Ninh.
9.6. Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát triển của tỉnh, nhất là lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng và các công nghệ chiến lược khác.
10. Tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả, kịp thời các nhiệm vụ được giao tại Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình công tác năm 2026; Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ ngày 16/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại Phiên họp lần thứ nhất năm 2026 của Thường trực Ban Chỉ đạo và Báo cáo số 19- BC/CQTTBCĐ ngày 14/3/2026 về tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW; Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ; Các nhiệm vụ (nhiệm vụ có thời hạn năm 2026 và nhiệm vụ thường xuyên) tại các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong năm 2025.
11. Thường xuyên truy nhập để cập nhật, báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ định kỳ, đột xuất trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo và các cơ quan dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
(Chi tiết các nhiệm vụ tỉnh Bắc Ninh tại Phụ lục II; nhiệm vụ tại các Chương trình, kế hoạch, thông báo kết luận Trung ương tại Phụ lục III kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách đạt tối thiểu 1,1% và không thấp hơn chỉ tiêu Trung ương giao;
2. Huy động các nguồn lực xã hội, hợp pháp khác cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh, Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Các nhiệm vụ đang triển khai theo Kế hoạch số 39/KH-UBND được tiếp tục thực hiện theo Kế hoạch này; kết quả đã đạt được trước ngày ban hành được công nhận và kế thừa.
Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền; xây dựng kế hoạch triển khai hoặc rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đã ban hành thực hiện Kế hoạch số 39/KH-UBND cho phù hợp với Kế hoạch này, bảo đảm bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, tinh thần "6 rõ"; hoàn thành trước ngày 25/4/2026 và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.
2. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo phân công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (hằng tháng trước ngày 15 hằng tháng, hằng quý trước ngày 15 tháng cuối quý, hằng năm trước ngày 20/11) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
Thường xuyên cập nhật, báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao (định kỳ hoặc đột xuất) trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo và các cơ quan dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
3. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, phân công và quy định phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này.
4. Đề nghị các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, Tỉnh đoàn Bắc Ninh, Thống kê tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12, Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung và chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này. Phối hợp báo cáo kết quả định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh theo tinh thần tại mục 2, phần V nêu trên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 11/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu cụ thể |
Đơn vị tính |
Mục tiêu năm 2026 |
Chủ trì theo dõi, tổng hợp, báo cáo |
Văn bản giao |
Ghi chú |
|
I |
CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% dân số |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps |
% người sử dụng |
70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
3 |
Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) |
Điểm |
≥ 0.725 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
4 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
5 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
6 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”. |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
7 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
8 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
9 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥ 95 |
Văn phòng UBND tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
10 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
≥ 80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
11 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
% |
≥ 100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Điều chỉnh tỷ lệ tại Phụ lục I, Kế hoạch số 39/KH-UBND từ 90% lên 100% để phù hợp với quy định Nghị định số 118/2025/NĐ-CP |
|
12 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥ 90 |
Văn phòng UBND tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Điều chỉnh tỷ lệ này tại Phụ lục I, Kế hoạch số 39/KH-UBND từ 80% lên 90% để phù hợp với Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh |
|
13 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥ 80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
14 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
15 |
Tỷ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
16 |
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt/GRDP |
Lần |
Phấn đấu 27 lần |
Ngân hàng Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
17 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
18 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa & liên thông với Trung ương. |
% |
≥ 60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
19 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) |
% |
≥ 85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
20 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥ 60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
21 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID). |
% |
≥ 60 |
Công an tỉnh |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
22 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
% |
≥ 26 |
Tỉnh Đoàn Bắc Ninh |
KH07-TU, NQ71- CP, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
23 |
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. (hệ thống quản lý văn bản và điều hành) |
% |
≥ 90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
24 |
Quy mô kinh tế số/GRDP |
% GRDP |
≥ 41 |
Sở Tài chính |
KH07-TU, NQ71-CP, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
25 |
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
26 |
Triển khai kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành |
% |
80 |
Công an tỉnh |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
27 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
90 |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12 |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
28 |
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử |
% |
95 |
Sở Y tế |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
29 |
Tỷ lệ người dân được định danh số |
% |
100 |
Công an tỉnh |
KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
30 |
Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở theo Kế hoạch |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH17-UB, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
31 |
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
% |
100 |
Công an tỉnh |
KH17-UB, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
32 |
Bệnh viện không giấy tờ |
% |
100 |
Sở Y tế |
KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
33 |
Tỷ lệ cán bộ cấp xã có trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
34 |
Tỷ lệ các quy trình nghiệp vụ giải quyết TTHC được tái cấu trúc, chuẩn hoá, số hoá và được đưa lên môi trường số |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
|
|
35 |
Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành. |
Hoàn thành mục tiêu |
Hoàn thành mục tiêu |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
|
|
36 |
Tỷ lệ TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
|
|
37 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
% |
≥80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
|
|
38 |
Thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước |
% |
≥80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
|
|
39 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
40 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến |
% |
≥95 |
Văn phòng UBND tỉnh |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
II |
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
|
|
|
|
|
|
41 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) |
Thứ bậc |
Top 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH17/KH-UBND, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
42 |
Số vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo |
Vườn ươm/ trung tâm |
≥ 1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
43 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 36 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Tại Kế hoạch số 39/KH-UBND giao mục tiêu năm 2026 đạt 10%; tại Chương trình số 02-CTr/BCĐTW giao trung bình cả nước đạt 36%. Tỉnh Bắc Ninh đang phấn đấu trở thành phố trực thuộc Trung ương cùng với mục tiêu tăng trưởng 2 con số nên đặt mục tiêu mới tối thiểu theo Chương trình số 02-CTr/BCĐTW |
|
44 |
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
Dự án |
≥ 15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
45 |
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh mỗi năm |
Sáng chế, giải pháp |
≥ 8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
46 |
Số sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
Sáng kiến |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
47 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
Giá trị |
≥ 0.79 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
48 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình mỗi năm (%/năm) |
% |
≥ 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
49 |
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại |
% |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
50 |
Tỷ lệ tăng số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (startups) trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
% |
30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
III |
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ |
|
|
|
|
|
|
51 |
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn. |
Doanh nghiệp |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
52 |
Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥ 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
53 |
Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
Công trình |
≥ 15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
54 |
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
55 |
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu. |
% |
≥ 45 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
56 |
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
Đơn đăng ký |
≥ 20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
57 |
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
Bài báo |
≥ 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
58 |
Số công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm |
Công trình |
Phấn đấu có 01 công trình |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
59 |
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình (%/năm) |
% |
≥ 3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
60 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
% |
50 |
Sở Tài chính |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND |
Điều chỉnh TFP từ 48% tại Kế hoạch số 39/KH-UBND lên 50% theo Chương trình số 02-CTr/BCĐTW |
|
61 |
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2026 đạt tối thiểu |
% |
45 |
Sở Công Thương |
NQ71-CP, KH17-UBND,KH39-UBND, CV759-CV/TU |
Chỉ tiêu Kế hoạch 39/KH-UBND, điều chỉnh từ 30 lên 45% được giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
62 |
Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; cập nhật đầy đủ vòng đời nhiệm vụ (đặt hàng, tuyển chọn/giao trực tiếp, hợp đồng, giải ngân, nghiệm thu, chuyển giao, theo dõi sau nghiệm thu); đồng thời minh bạch trên Nền tảng các thông tin về kết quả và tài chính của nhiệm vụ (phần công khai theo quy định), bảo đảm lưu vết, ký số, đối soát tiến độ, giải ngân và sản phẩm. |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
63 |
Thời gian phê duyệt nhiệm vụ KHCN, ĐMST trung bình khoảng 90 ngày (tính từ ngày chốt nhận hồ sơ theo đợt đến ngày ban hành quyết định phê duyệt). |
Ngày |
≤ 90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
64 |
Thương mại hóa thành công sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược |
Sản phẩm |
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
IV |
NGUỒN LỰC |
|
|
|
|
|
|
65 |
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách |
% ngân sách |
≥1,1% và không thấp hơn chỉ tiêu Trung ương giao |
Sở Tài chính |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
66 |
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP |
% GRDP |
≥ 2 |
Sở Tài chính |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
67 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, phường được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
100 |
Sở Nội vụ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
68 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
100 |
Sở Nội vụ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
69 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
70 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
≥ 90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
KH07-TU, KH13-TU,KH39-UBND |
Giữ nguyên theo Kế hoạch 39/KH-UBND |
|
71 |
Tỉ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS trong GRDP |
% GRDP |
17,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
72 |
Tỷ lệ các doanh nghiệp KHCN, ĐMST và CĐS trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định (được trích lập tối đa 20% thu nhập tính thuế hằng năm) |
% |
20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
|
73 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu |
% |
≥50 |
Công an tỉnh |
CV759-CV/TU |
Bổ sung mới giao tại Công văn số 759-CV/TU |
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026 THEO CÁC KẾ HOẠCH CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH, BTV
TỈNH ỦY, UBND TỈNH; NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/CP
(Kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 11/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Giám đốc, thủ trưởng các cơ quan chủ trì |
Phối hợp |
Sản phẩm, Kết quả yêu cầu (KPIs) |
Thời hạn |
Văn bản giao việc |
Ghi chú (khi có cập nhật) |
|
I |
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu Tỉnh ủy ban hành Chương trình đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chương trình được ban hành đúng thời hạn |
31-03-2026 |
Chương trình 21/CTr-BCĐ |
Hoàn thành, Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của BCH Đảng bộ tỉnh đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh |
|
2 |
Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục tăng cường tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện và nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm và chủ động triển khai thực hiện. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện và nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
3 |
Thành lập Hội đồng tư vấn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Hội đồng được thành lập ban hành |
31-03-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
4 |
Phát huy vai trò và triển khai hiệu quả các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Đề án 06; cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên kiểm đếm, đôn đốc các cơ quan triển khai nhiệm vụ |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
5 |
Từng bước xem xét bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bố trí đủ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
6 |
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế hoạch này |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức gắn với kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
II |
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC, TẠO SỰ THỐNG NHẤT TRONG HÀNH ĐỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Thường xuyên tuyên truyền về nội dung chỉ đạo, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ quan báo chí địa phương và của các ngành; tăng cường tổ chức triển lãm, trưng bày chuyên đề; biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng loại hình đối tượng. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chương trình, tin bài, phóng sự…tuyên truyền. Duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ quan báo chí địa phương và của các ngành; |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
8 |
Xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh |
|
Các chương trình chuyên biệt tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
9 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng nội dung, hình thức các ấn phẩm báo chí. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh |
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng nội dung, hình thức các ấn phẩm báo chí. |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
10 |
Khuyến khích các tác giả người Bắc Ninh gửi bài báo khoa học (Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản phẩm báo chí của địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Liên hiệp các hội KHKT tỉnh |
Khuyến khích các tác giả người Bắc Ninh gửi bài báo khoa học (Scopus/ISI) để đăng tải trên các sản phẩm báo chí của địa phương. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
11 |
Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phong trào “Đảng viên tiên phong học tập kỹ năng số”. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phong trào “Đảng viên tiên phong học tập kỹ năng số”. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
12 |
Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền; lồng ghép với phong trào thi đua yêu nước, khởi nghiệp sáng tạo cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Phối hợp chặt chẽ với mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền; lồng ghép với phong trào thi đua yêu nước, khởi nghiệp sáng tạo cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
13 |
Tổ chức các hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh để nghiên cứu, thảo luận, thống nhất những vấn đề khó, phức tạp, mới phát sinh; trong đó, tập trung vào các chủ đề: Công nghệ chiến lược; trí tuệ nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ liệu và chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Các hội nghị triển khai khi có vấn đề khó, phức tạp |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
14 |
Triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
15 |
Xây dựng, ban hành và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bộ quy tắc được ban hành, triển khai hiệu quả |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
16 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển KH, CN, ĐMST |
Thường xuyên |
KH 17/KH-UBND, NQ 11/NQ-CP |
|
|
III |
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC |
|
|
|
|
|
|
|
17 |
Rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ không gian phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo các chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban hành trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch đô thị tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thuận lợi trong thực hiện. Trong đó, sớm rà soát, bổ sung, cập nhật các không gian để phát triển theo Luật Công nghiệp công nghệ số, Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn; không gian để phát triển kinh tế tầm thấp; không gian phát triển hạ tầng viễn thông 5G, 6G, IoT phục vụ sản xuất thông minh, đô thị thông minh, trạm BTS kiên cố phục vụ phòng chống thiên tai,... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các KCN tỉnh, UBND cấp xã |
Rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ không gian phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo các chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban hành trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch đô thị tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, thuận lợi trong thực hiện. Trong đó, sớm rà soát, bổ sung, cập nhật các không gian để phát triển theo Luật Công nghiệp công nghệ số, Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn; không gian để phát triển kinh tế tầm thấp; không gian phát triển hạ tầng viễn thông 5G, 6G, IoT phục vụ sản xuất thông minh, đô thị thông minh, trạm BTS kiên cố phục vụ phòng chống thiên tai,... |
15-12-2026 (cụ thể theo yêu cầu rà soát quy hoạch của tỉnh) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
18 |
Quy hoạch Khu công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc công nghệ cao phục vụ nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển bền vững và hiện đại hóa ngành nông nghiệp |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các KCN tỉnh, UBND cấp xã |
Quy hoạch Khu công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc công nghệ cao phục vụ nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển bền vững và hiện đại hóa ngành nông nghiệp |
15-12-2026 (cụ thể theo yêu cầu rà soát quy hoạch của tỉnh) |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ; Điều chỉnh cơ quan chủ trì Sở Xây dựng sang Ban Quản lý các KCN |
|
|
19 |
Rà soát, quy hoạch Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
Rà soát, quy hoạch Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô |
15-12-2026 (cụ thể theo yêu cầu rà soát quy hoạch của tỉnh) |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
20 |
Triển khai có hiệu quả các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số; khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ số; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); chính sách hợp tác công tư phát triển hạ tầng số thiết yếu; chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số… theo Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan liên quan |
Chính sách triển khai hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
21 |
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Bắc Ninh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Cơ chế, chính sách được ban hành |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
22 |
Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật và có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ công lập hoạt động hiệu quả. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, cơ quan liên quan |
Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật và có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ công lập hoạt động hiệu quả. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
23 |
Xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
24 |
Nghiên cứu hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương theo quy định của pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, cơ quan liên quan |
|
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
25 |
Nghiên cứu hình thành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở tỉnh theo quy định của pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, cơ quan liên quan |
Nghiên cứu hình thành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở tỉnh theo quy định của pháp luật |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
26 |
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP). |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP). |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
27 |
Rà soát, nâng cao kết quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Rà soát, nâng cao kết quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử. |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
28 |
Triển khai, theo dõi, đôn đốc triển khai Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai, theo dõi, đôn đốc triển khai Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
IV |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
29 |
Rà soát, xây dựng Phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập theo hướng dẫn của Trung ương và thực tiễn địa phương, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Rà soát, xây dựng Phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập theo hướng dẫn của Trung ương và thực tiễn địa phương, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. |
15-12-2026 (cụ thể theo yêu cầu rà soát quy hoạch của tỉnh) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
30 |
Xây dựng, phê duyệt và triển khai Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm phù hợp với định hướng quốc gia, quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng, phê duyệt và triển khai Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm phù hợp với định hướng quốc gia, quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. |
15-12-2026 hoàn thành phê duyệt Đề án, năm 2028 hoàn thành triển khai Đề án |
KH 13-KH/TU, CT 21/CTr-BCĐ Tỉnh ủy; Chương trình 6548/UBND-KGVX; KH 17/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP |
|
|
31 |
Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh khi đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương. |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh khi đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương. |
30-09-2026 (khi đủ điều kiện) |
KH 13-KH/TU, KH 17/KH-UBND, NQ 11/NQ-CP |
|
|
32 |
Tập trung phát triển hạ tầng số, trọng tâm là hạ tầng viễn thông 5G, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng vật lý số, hạ tầng IoT, hạ tầng tiện ích số theo kế hoạch, chiến lược đã ban hành[1]. Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn. Mở rộng phủ sóng băng thông rộng 5G; nâng cấp đường truyền cho các cơ quan trong hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tập trung phát triển hạ tầng số, trọng tâm là hạ tầng viễn thông 5G, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng vật lý số, hạ tầng IoT, hạ tầng tiện ích số theo kế hoạch, chiến lược đã ban hành[1]. Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn. Mở rộng phủ sóng băng thông rộng 5G; nâng cấp đường truyền cho các cơ quan trong hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm dữ liệu. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
33 |
Quan tâm tạo lập cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quan tâm tạo lập cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. |
Theo Kế hoạch phát triển dữ liệu 2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
34 |
Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, đô thị,...), bảo đảm tính kết nối, liên thông; trọng tâm là Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 |
Theo Kế hoạch 86, 87/KH-UBND của UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, đô thị,...), bảo đảm tính kết nối, liên thông; trọng tâm là Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 |
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
35 |
Đẩy mạnh ứng dụng, triển khai sử dụng các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đẩy mạnh ứng dụng, triển khai sử dụng các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU, KH 17/KH-UBND, NQ 11/NQ-CP |
|
|
36 |
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống của người dân. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống của người dân. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
37 |
Triển khai có hiệu quả Đề án “Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh”. |
Theo Đề án được UBND tỉnh phê duyệt |
|
Triển khai có hiệu quả Đề án “Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh”. |
Theo Đề án được UBND tỉnh phê duyệt |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
38 |
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng triển khai dự án Khu công nghệ thông tin tập trung và Trung tâm tính toán hiệu năng cao. |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
|
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng triển khai dự án Khu công nghệ thông tin tập trung và Trung tâm tính toán hiệu năng cao. |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
39 |
Triển khai thu hút đầu tư khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II); không gian đổi mới sáng tạo theo quy hoạch đã được phê duyệt. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai thu hút đầu tư khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II); không gian đổi mới sáng tạo theo quy hoạch đã được phê duyệt. |
15-12-2026 |
Nhiệm vụ Kế hoạch số 17/KH-UBND, Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
40 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược trên địa bàn tỉnh. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
41 |
Triển khai nền tảng số công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), mô phỏng dữ liệu Digital twin để giám sát và cảnh báo tình trạng ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bảo đảm phù hợp với định hướng của quốc gia và Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai nền tảng số công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), mô phỏng dữ liệu Digital twin để giám sát và cảnh báo tình trạng ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bảo đảm phù hợp với định hướng của quốc gia và Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
42 |
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh |
Thanh tra tỉnh |
|
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý dữ liệu và khai thác thông tin ngành Thanh tra tỉnh Bắc Ninh |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
43 |
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác quốc phòng địa phương và phòng thủ dân sự tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác quốc phòng địa phương và phòng thủ dân sự tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
44 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
45 |
Nghiên cứu, giải pháp nâng cao hiệu quả bắn phương tiện bay không người lái, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm về quốc phòng, an ninh tỉnh Bắc Ninh trong tình hình mới |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu, giải pháp nâng cao hiệu quả bắn phương tiện bay không người lái, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm về quốc phòng, an ninh tỉnh Bắc Ninh trong tình hình mới |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
46 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghê; các Sở, ban, ngành, địa phương |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội |
30-06-2026 |
KH 17/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP |
|
|
47 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghê; các Sở, ban, ngành, địa phương |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
15-12-2026 |
KH 17/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP |
|
|
V |
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
|
|
|
|
|
|
|
48 |
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo để thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, cơ quan liên quan |
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình số 21/CTr-BCĐ; Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
|
49 |
Phát huy vai trò đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để trở thành các đầu mối hỗ trợ, hạt nhân thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, cơ quan có liên quan |
Phát huy vai trò đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để trở thành các đầu mối hỗ trợ, hạt nhân thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
50 |
Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo. Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự liên kết giữa người dân, doanh nghiệp với nhà khoa học để đổi mới sáng tạo trở thành một phong trào xã hội rộng, mang tính toàn dân; đồng thời, thúc đẩy, lan tỏa văn hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, chấp nhận rủi ro một cách có kiểm soát, khuyến khích thử nghiệm cái mới; khuyến khích mọi người dám suy nghĩ khác biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo. Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự liên kết giữa người dân, doanh nghiệp với nhà khoa học để đổi mới sáng tạo trở thành một phong trào xã hội rộng, mang tính toàn dân; đồng thời, thúc đẩy, lan tỏa văn hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, chấp nhận rủi ro một cách có kiểm soát, khuyến khích thử nghiệm cái mới; khuyến khích mọi người dám suy nghĩ khác biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
51 |
Duy trì tổ chức ngày hội khởi nghiệp mới sáng tạo (Techfest), cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Duy trì tổ chức ngày hội khởi nghiệp mới sáng tạo (Techfest), cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
52 |
Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổ chức, phối hợp tổ chức hoặc tham gia chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo). |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
53 |
Nâng cấp sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp và trên mạng Internet. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nâng cấp sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp và trên mạng Internet. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
54 |
Tăng cường kết nối các cá nhân có ý tưởng sáng tạo, tài sản trí tuệ được bảo hộ với nhà đầu tư và quỹ hỗ trợ để ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể; tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo, có những đóng góp thay đổi tư duy, phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường kết nối các cá nhân có ý tưởng sáng tạo, tài sản trí tuệ được bảo hộ với nhà đầu tư và quỹ hỗ trợ để ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể; tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo, có những đóng góp thay đổi tư duy, phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
55 |
Thúc đẩy sự phối hợp giữa các chủ thể trong hoạt động đổi mới sáng tạo thông qua các chính sách như đặt hàng nhiệm vụ có tính liên kết viện, trường, doanh nghiệp, cơ chế đồng tài trợ từ quỹ nhà nước và tư nhân, trung tâm đổi mới sáng tạo làm đầu mối kết nối, chính sách chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thúc đẩy sự phối hợp giữa các chủ thể trong hoạt động đổi mới sáng tạo thông qua các chính sách như đặt hàng nhiệm vụ có tính liên kết viện, trường, doanh nghiệp, cơ chế đồng tài trợ từ quỹ nhà nước và tư nhân, trung tâm đổi mới sáng tạo làm đầu mối kết nối, chính sách chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
56 |
Tăng cường liên kết các mạng lưới đổi mới sáng tạo, mạng lưới khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong và ngoài tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường liên kết các mạng lưới đổi mới sáng tạo, mạng lưới khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong và ngoài tỉnh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
57 |
Triển khai có hiệu quả Cổng sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng hệ thống kết nối, tiếp nhận và xử lý sáng kiến minh bạch, thông minh, bảo đảm bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ. Ứng dụng AI, dữ liệu lớn và phân tích thông minh trong đánh giá, phân loại và gợi ý sáng kiến có tiềm năng thương mại hóa cao. Nghiên cứu hình thành hệ sinh thái sáng kiến mở, thúc đẩy kết nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và toàn xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia trong giai đoạn mới. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai có hiệu quả Cổng sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng hệ thống kết nối, tiếp nhận và xử lý sáng kiến minh bạch, thông minh, bảo đảm bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ. Ứng dụng AI, dữ liệu lớn và phân tích thông minh trong đánh giá, phân loại và gợi ý sáng kiến có tiềm năng thương mại hóa cao. Nghiên cứu hình thành hệ sinh thái sáng kiến mở, thúc đẩy kết nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và toàn xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia trong giai đoạn mới. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
58 |
Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên cứu trong hoạt động đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công nghệ, phát triển công nghệ. Nghiên cứu cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phát triển công nghệ gắn với doanh nghiệp, trong đó Nhà nước hỗ trợ, tài trợ một phần kinh phí. Khuyến khích thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu vào trong doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên cứu trong hoạt động đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công nghệ, phát triển công nghệ. Nghiên cứu cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phát triển công nghệ gắn với doanh nghiệp, trong đó Nhà nước hỗ trợ, tài trợ một phần kinh phí. Khuyến khích thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu vào trong doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
59 |
Thu hút đầu tư tư nhân cho khởi nghiệp sáng tạo. Tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư nhân trở thành động lực chủ yếu của đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thu hút đầu tư tư nhân cho khởi nghiệp sáng tạo. Tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư nhân trở thành động lực chủ yếu của đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
60 |
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia. |
Thường xuyên (xây dựng bản đồ công nghệ xong 2026) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
61 |
Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương pháp quản lý, khai thác giá trị tài sản trí tuệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương pháp quản lý, khai thác giá trị tài sản trí tuệ. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
62 |
Phát triển hệ thống các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phát triển hệ thống các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
63 |
Kết nối các sàn giao dịch công nghệ với các trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh tạo thành mạng lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Kết nối các sàn giao dịch công nghệ với các trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh tạo thành mạng lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
64 |
Phát huy vai trò của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trong tư vấn cho các doanh nghiệp về công nghệ. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan liên quan |
Phát huy vai trò của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trong tư vấn cho các doanh nghiệp về công nghệ. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
65 |
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh đoàn thanh niên |
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
66 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết. |
15-12-2026 |
KH 17/KH-UBND, NQ 11/NQ-CP |
|
|
VI |
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO |
|
|
|
|
|
|
|
67 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 170/KH-UBND về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
|
68 |
Tham gia đóng góp, xây dựng Đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tham gia đóng góp với Đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. |
Theo lộ trình Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh nhiệm vụ để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý các trường cao đẳng, đại học |
|
69 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học và trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược trên địa bàn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học và trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược trên địa bàn. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
Sở GDĐT đã tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030”. Trong Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND đã ban hành đầy đủ các cơ chế, chính sách, phù hợp với tỉnh Bắc Ninh. Chuyển thời gian thực hiện thành “Thường xuyên” |
|
70 |
Tham gia góp ý, xây dựng Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đến năm 2030. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tham gia góp ý, xây dựng Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2030. |
Theo lộ trình Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh nhiệm vụ và Chuyển thời hạn thành theo lộ trình Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
71 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Sở Nội vụ đang tham mưu HĐND tỉnh Nghị quyết quy định một số chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030 |
|
72 |
Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân tài khoa học, công nghệ, công nghiệp công nghệ số, thu hút chuyên gia toàn cầu và người Việt Nam ở nước ngoài. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân tài khoa học, công nghệ, công nghiệp công nghệ số, thu hút chuyên gia toàn cầu và người Việt Nam ở nước ngoài. |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
73 |
Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông, đặc biệt thông qua hình thức đào tạo STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học) và STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi cấp học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông, đặc biệt thông qua hình thức đào tạo STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học) và STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi cấp học. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Sở GDĐT Đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Đề án Phát triển Giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035, hiện tại đang triển khai thực hiện theo lộ trình |
|
74 |
Tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học phổ thông và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học phổ thông và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
75 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm. Phát triển giáo dục ngành STEM/STEAM, tổ chức các cuộc thi STEM trong các nhà trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm. Phát triển giáo dục ngành STEM/STEAM, tổ chức các cuộc thi STEM trong các nhà trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ |
|
|
76 |
Xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục số theo quy định, phân cấp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục số theo quy định, phân cấp. |
Theo lộ trình của Trung ương |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Sở GDĐT đã xây dựng kế hoạch số 07/KH-SGDĐT ngày 14/01/2026 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ngành Giáo dục tỉnh Bắc Ninh năm 2026. Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và của tỉnh. |
|
77 |
Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện các đề tài khoa học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp, tư vấn cho học sinh phổ thông theo đuổi các ngành khoa học, kỹ thuật để chủ động, chuẩn bị trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện đề tài khoa học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp, tư vấn cho học sinh phổ thông đối với các ngành khoa học, kỹ thuật để chuẩn bị trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ |
Sở GDĐT đã ban hành văn bản số 255/SGDĐT-GDNNGDTX ngày 30/01/2026 về việc triển khai, hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Yêu cầu các cơ sở đào tạo xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện các đề tài khoa học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp, tư vấn cho học sinh phổ thông theo đuổi các ngành khoa học, kỹ thuật để chủ động, chuẩn bị trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”. Chương trình đào tạo được phân cấp cho các cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của pháp luật. |
|
78 |
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp |
Thường xuyên |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
Sở GDĐT đã ban hành Kế hoạch số 17/KH-SGDĐT ngày 09/02/2026 về bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục năm 2026. Chuyển thời gian thực hiện thành “Thường xuyên” |
|
79 |
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
80 |
Nghiên cứu xây dựng chương trình tuyển chọn, gửi đi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở nước ngoài. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu xây dựng chương trình tuyển chọn, gửi đi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở nước ngoài. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
81 |
Thúc đẩy thu hút và dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở khuyến khích chuyển dịch nhân lực hai chiều giữa khu vực công và tư. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thúc đẩy thu hút và dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở khuyến khích chuyển dịch nhân lực hai chiều giữa khu vực công và tư. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
82 |
Khai thác có hiệu quả đội ngũ, mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học người Bắc Ninh ở trong và ngoài tỉnh tham gia đóng góp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Liên hiệp các hội KHKT tỉnh |
Khai thác có hiệu quả đội ngũ, mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học người Bắc Ninh ở trong và ngoài tỉnh tham gia đóng góp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
83 |
Tạo thuận lợi cho các giảng viên, cán bộ nghiên cứu thường xuyên tham gia vào hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp theo thẩm quyền, quy định. |
Sở Tài chính, hiệp hội/hội doanh nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn |
|
Tạo thuận lợi cho các giảng viên, cán bộ nghiên cứu thường xuyên tham gia vào hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp theo thẩm quyền, quy định. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
84 |
Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp. |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Sở GDĐT đã chủ trì tham mưu HĐND tỉnh Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030. (2) Sở Nội vụ chủ trì đề xuất HĐND tỉnh ban hành một số chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030. |
|
85 |
Tạo kênh kết nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để thống nhất nhu cầu về nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, hiệp hội/hội doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tạo kênh kết nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để thống nhất nhu cầu về nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Sở GDĐT chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030 |
|
86 |
Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thuộc nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ tiếp nhận các sinh viên thực tập từ khu vực đại học, cao đẳng trên địa bàn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Ban Quản lý các KCN tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thuộc nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ tiếp nhận các sinh viên thực tập từ khu vực đại học, cao đẳng trên địa bàn. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
87 |
Đa dạng hóa các hình thức và tài liệu đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp thông qua công nghệ số, mạng xã hội, các kênh truyền thông. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, cơ quan có liên quan |
Đa dạng hóa các hình thức và tài liệu đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp thông qua công nghệ số, mạng xã hội, các kênh truyền thông. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
88 |
Nghiên cứu ban hành sổ tay hướng dẫn về quản trị công nghệ và tổ chức các chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu ban hành sổ tay hướng dẫn về quản trị công nghệ và tổ chức các chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
89 |
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực quản trị công nghệ và quản lý doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các chương trình đào tạo cho nhân lực quản trị công nghệ và quản lý cho doanh nghiệp ở các trình độ, cấp độ khác nhau. |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, hiệp hội/hội doanh nghiệp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực quản trị công nghệ và quản lý doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các chương trình đào tạo cho nhân lực quản trị công nghệ và quản lý cho doanh nghiệp ở các trình độ, cấp độ khác nhau. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
90 |
Đưa đào tạo kiến thức về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất vào các chương trình đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề và đại học trên địa bàn. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đưa đào tạo kiến thức về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất vào các chương trình đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề và đại học trên địa bàn. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh thời hạn 15-12-2026 sang thường xuyên |
|
VII |
ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
91 |
Rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030. |
30-09-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh thời hạn từ 15-12-2026 thành 30-09-2026 để kịp thời triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. |
|
92 |
Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. |
30-06-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh thời hạn từ 15-12-2026 thành 30-06-2026 để kịp thời triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. |
|
93 |
Triển khai có hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai có hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
94 |
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030 |
30-06-2026 |
Chương trình số 21/CTr- BCĐ |
Điều chỉnh thời hạn theo Thông báo số 126/TB-UBND ngày 15/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
95 |
Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
30-06-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
Điều chỉnh thời hạn theo Thông báo số 126/TB-UBND ngày 15/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
96 |
Tích cực triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tích cực triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
97 |
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết định dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết định dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
98 |
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân. |
Thường xuyên |
KH 13-KH/TU; KH 17/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP |
|
|
99 |
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực; ứng dụng AI phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo sớm tình trạng hồ sơ quá hạn, chậm tiến độ; hình thành bảng xếp hạng (dashboard) đánh giá hiệu suất công việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực; ứng dụng AI phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo sớm tình trạng hồ sơ quá hạn, chậm tiến độ; hình thành bảng xếp hạng (dashboard) đánh giá hiệu suất công việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
100 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn 2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn 2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU, Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
101 |
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
102 |
Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số bảo đảm an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số bảo đảm an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
103 |
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
104 |
Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. |
15-12-2026 (theo kế hoạch của UBND tỉnh) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
105 |
Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên môi trường số. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên môi trường số. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
106 |
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. |
Sở Dân tộc, tôn giáo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. |
30-09- 2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
Điều chỉnh hạn 15/12/2026 sang 30/9/2026 theo Chương trình số 6548/CTr-BCĐ |
|
107 |
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh. |
Sở Dân tộc, tôn giáo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh. |
30-09-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
Điều chỉnh hạn 15/12/2026 sang 30/9/2026 theo Chương trình số 6548/CTr-BCĐ |
|
108 |
Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
109 |
Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị. |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
110 |
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu hệ thống giao thông thông minh theo phân cấp, quy định, thẩm quyền |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu hệ thống giao thông thông minh theo phân cấp, quy định, thẩm quyền |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
111 |
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
112 |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. |
30-06-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
Điều chỉnh hạn từ 31/12/2026 sang 30/9/2026 phù hợp với Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
113 |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ an ninh, trật tự an toàn xã hội theo quy định, thẩm quyền. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ an ninh, trật tự an toàn xã hội theo quy định, thẩm quyền. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
114 |
Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề án số 06 của Chính phủ theo tiến độ đề ra. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề án số 06 của Chính phủ theo tiến độ đề ra. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
115 |
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
Điều chỉnh cơ quan chủ trì là Sở Khoa học và Công nghệ theo Công văn số 2588/UBND-CĐS |
|
116 |
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. |
15-12-2026 (theo lộ trình của Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
117 |
Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh theo quy định, phân cấp, thẩm quyền. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh theo quy định, phân cấp, thẩm quyền. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
118 |
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số. |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
119 |
Thu hút, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, địa phương |
Thu hút, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
120 |
Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại tỉnh và các địa phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Bắc Ninh với tỷ lệ 01% - 03% doanh thu. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, địa phương |
Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại tỉnh và các địa phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Bắc Ninh với tỷ lệ 01% - 03% doanh thu. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
121 |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của tỉnh trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số. |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của tỉnh trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
122 |
Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử. |
Sở Công Thương, Ngân hàng nhà nước khu vực 12 |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
123 |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đã ban hành. |
Theo Kế hoạch 144/KH-UBND |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đã ban hành. |
Theo Kế hoạch 144/KH-UBND |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
124 |
Xây dựng và triển khai có kết quả cụ thể Đề án phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn tỉnh năm 2026. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ban hành và triển khai có kết quả nhiệm vụ với Kế hoạch thí điểm sử dụng Drone vận chuyển hàng hoá trong KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
125 |
Quy hoạch, thu hút đầu tư dự án sản xuất, thử nghiệm UAV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý các KCN tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quy hoạch, thu hút đầu tư dự án sản xuất, thử nghiệm UAV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
15-12-2026 (theo lộ trình điều chỉnh Quy hoạch tỉnh) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
126 |
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) |
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Thường xuyên |
KH 17/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP |
|
|
127 |
Triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương |
Thường xuyên |
Kế hoạch 14- KH/BCĐ |
|
|
128 |
Thực hiện Chương trình cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thực hiện hiệu quả Chương trình cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
129 |
Số hóa tài liệu lưu trữ: Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài liệu, phấn đấu hoàn thành mục tiêu số hóa ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao trong năm 2025, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hóa trong năm 2026. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Số hóa tài liệu lưu trữ: Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài liệu, phấn đấu hoàn thành mục tiêu số hóa ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao trong năm 2025, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hóa trong năm 2026. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 07-KH/BCĐ |
|
|
VIII |
BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THÔNG TIN |
|
|
|
|
|
|
|
130 |
Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin trọng yếu, quan trọng của tỉnh. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin trọng yếu, quan trọng của tỉnh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
131 |
Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
Thường xuyên (theo lộ trình Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
132 |
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
133 |
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. |
Thường xuyên (theo lộ trình Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU; Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
134 |
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
Thường xuyên (theo lộ trình Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
135 |
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. |
Thường xuyên (theo lộ trình Trung ương) |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
136 |
Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
137 |
Tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
138 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập huấn về an toàn thông tin. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập huấn về an toàn thông tin. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
139 |
Tổ chức triển khai diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng tỉnh Bắc Ninh |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổ chức triển khai diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng tỉnh Bắc Ninh |
15-12-2026 |
Chương trình số 21/CTr-BCĐ |
|
|
140 |
Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
141 |
Xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
142 |
Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng. |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
143 |
Triển khai Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh |
15-12-2026 |
Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
144 |
Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng (lĩnh vực thuộc Công an tỉnh) |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng (lĩnh vực thuộc Công an tỉnh) |
15-12-2026 |
Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
145 |
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
15-12-2026 |
Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
146 |
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng |
15-12-2026 |
Kế hoạch 17/KH-UBND |
|
|
147 |
Xây dựng chỉ số bảo đảm an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chỉ số bảo đảm an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
15-12-2026 |
Kế hoạch 14- KH/BCĐ |
|
|
148 |
Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia hỗ trợ bảo vệ đa lớp cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt Nam và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia hỗ trợ bảo vệ đa lớp cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt Nam và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp |
15-12-2026 |
Kế hoạch 14- KH/BCĐ |
|
|
IX |
ĐẨY MẠNH HỢP TÁC, LIÊN KẾT |
|
|
|
|
|
|
|
149 |
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
150 |
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án trọng điểm. |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án trọng điểm. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
151 |
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực gắn với quảng bá đổi mới sáng tạo tỉnh để thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU; Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
152 |
Nghiên cứu tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp |
15-12-2026 |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
153 |
Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương Bắc Ninh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Liên hiệp các hội KHKT tỉnh |
Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương Bắc Ninh. |
Thường xuyên |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
154 |
Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát triển của tỉnh, nhất là lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng và các công nghệ chiến lược khác. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát triển của tỉnh, nhất là lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng và các công nghệ chiến lược khác. |
Theo kế hoạch đoàn ra của UBND tỉnh |
Kế hoạch 13-KH/TU |
|
|
X |
NHIỆM VỤ TẠI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BCĐ TỈNH |
|
|
|
|
|
|
|
155 |
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng số. Triển khai áp dụng hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số, tạo điều kiện thu hút tổ chức, cá nhân doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ số |
Sở Tài Chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đề án phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng số được ban hành và triển khai hiệu quả |
31-12-2026 |
Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
|
156 |
Triển khai chính sách hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025 về Hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai chính sách hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số theo quy định trên địa bàn tỉnh |
31-03-2026 |
Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
|
157 |
Xây dựng cơ chế chính sách cụ thể hóa Luật Công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng cơ chế chính sách cụ thể hóa Luật Công nghiệp công nghệ số |
31-12-2026 |
Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
|
158 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra; tổ chức kiểm tra, đôn đốc tiến độ, chất lượng thực hiện; xử lý, tháo gỡ vướng mắc, bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Rà soát, nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách, quy định của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh và theo đúng quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 57-NQ/TW, các quy định của pháp luật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Kế hoạch ban hành đúng thời hạn |
30-04-2026 |
Chương trình 21-CTr/BCĐ; 6548/CTr-BCĐ |
|
|
159 |
Học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Thường xuyên |
Chương trình 21-CTr/BCĐ |
|
|
160 |
Tổ chức họp Ban chỉ đạo: Họp định kỳ hằng quý vào trước ngày 25 hằng quý, họp sơ kết 6 tháng vào trước ngày 25/6; họp tổng kết cuối năm vào trước ngày 20/12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổ chức họp Ban chỉ đạo: Họp định kỳ hằng quý vào trước ngày 25 hằng quý, họp sơ kết 6 tháng vào trước ngày 25/6; họp tổng kết cuối năm vào trước ngày 20/12 |
Thường xuyên |
Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
|
161 |
Xây dựng Kế hoạch/Đề án triển khai chương trình phát triển năng lượng xanh đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu quốc tế tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng Kế hoạch/Đề án triển khai chương trình phát triển năng lượng xanh đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu quốc tế tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
31-12-2026 |
Chương trình 21-CTr/BCĐ |
|
|
162 |
Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp bảo đảm kịp thời, hiệu quả nhằm thu hút và thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh |
Tỉnh đoàn Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp bảo đảm kịp thời, hiệu quả nhằm thu hút và thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh |
31-12-2026 |
Chương trình 6548/CTr-BCĐ |
|
PHỤ LỤC III
DANH
SÁCH NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CỦA BAN CHỈ ĐẠO, VĂN PHÒNG TW ĐẢNG, TỔ
GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG… THEO DÕI TRÊN HỆ THỐNG THEO DÕI TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT, CHỈ THỊ, KẾT LUẬN CỦA TRUNG ƯƠNG (THEODOINQ.DCS.VN)
(Kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 11/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm, Kết quả yêu cầu (KPIs) |
Thời hạn |
Văn bản TW giao việc |
Ghi chú |
|
1 |
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; kịp thời biểu dương các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện |
Báo và Phát thanh Truyền hình Bắc Ninh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; kịp thời biểu dương các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện |
Thường xuyên |
Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
2 |
Tăng cường việc gửi nhận văn bản và xử lý hồ sơ cấp độ Mật, Tối Mật qua Mạng thông tin diện rộng của cơ quan Đảng (Mạng mật liên thông các cơ quan trong hệ thống chính trị - đề xuất tên mới). |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Phạm vi mở rộng theo hướng thống nhất, dùng chung cho các cơ quan trong toàn hệ thống chính trị. |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
3 |
Chủ động rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và kế hoạch hoạt động trong năm 2026. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoàn thành trong quý I/2026; |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
4 |
Triển khai thực chất và giải ngân theo đúng tiến độ công việc, không để chậm trễ, ảnh hưởng đến mục tiêu, tiến độ chung của Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ |
Triển khai thực chất và giải ngân theo đúng tiến độ công việc, không để chậm trễ, ảnh hưởng đến mục tiêu, tiến độ chung của Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
5 |
Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, đồng chí Lê Hoài Trung, Phó Trưởng Ban Thường trực và đồng chí Phạm Gia Túc, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo tiếp tục tăng cường làm việc trực tiếp với Thường trực Tổ giúp việc, Hội đồng tư vấn quốc gia và các cơ quan liên quan để chỉ đạo, đôn đốc, xử lý các vấn đề tồn đọng; duy trì giao ban định kỳ hằng tuần để kịp thời đánh giá, đôn đốc, thúc đẩy tiến độ triển khai các nhiệm vụ. Đồng thời, bám sát kế hoạch công tác tháng 6 và 6 tháng cuối năm 2025, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra; gắn rõ trách nhiệm với từng cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu; xử lý nghiêm trách nhiệm đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Các nhiệm vụ triển khai đúng hạn, đảm bảo chất lượng, yêu cầu |
Thường xuyên |
Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
6 |
Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, có quyết tâm chính trị cao, kiên quyết, kiên trì, kiên định, làm bằng được để củng cố niềm tin của toàn xã hội; tập trung chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các nhiệm vụ đã quá hạn. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, có quyết tâm chính trị cao, kiên quyết, kiên trì, kiên định, làm bằng được để củng cố niềm tin của toàn xã hội; tập trung chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các nhiệm vụ đã quá hạn. |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
7 |
Chủ động xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có mục tiêu, sản phẩm đầu ra cụ thể, khả thi, tránh dàn trải, hình thức. Ưu tiên các dự án chuyển đổi số phục vụ vận hành chính quyền địa phương 2 cấp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Chủ động xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có mục tiêu, sản phẩm đầu ra cụ thể, khả thi, tránh dàn trải, hình thức. Ưu tiên các dự án chuyển đổi số phục vụ vận hành chính quyền địa phương 2 cấp |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
8 |
Trực tiếp, thường xuyên sử dụng Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW làm công cụ thiết yếu trong chỉ đạo, điều hành hằng ngày để phát hiện sớm các điểm nghẽn, rủi ro |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Trực tiếp, thường xuyên sử dụng Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW làm công cụ thiết yếu trong chỉ đạo, điều hành hằng ngày để phát hiện sớm các điểm nghẽn, rủi ro |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
9 |
Chủ động rà soát, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực chất (nhiệm vụ thường xuyên). |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Chủ động rà soát, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực chất (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
10 |
Thường xuyên, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện kèm minh chứng trên Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW (Quy chế số 02-QC/BCĐTW ngày 10/6/2025), đồng thời khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (nhiệm vụ thường xuyên). |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Thường xuyên, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện kèm minh chứng trên Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW (Quy chế số 02-QC/BCĐTW ngày 10/6/2025), đồng thời khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
11 |
Đăng ký kinh phí để triển khai thực hiện bảo đảm chủ động công việc, đúng tiến độ, tránh tồn đọng. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Đăng ký kinh phí để triển khai thực hiện bảo đảm chủ động công việc, đúng tiến độ, tránh tồn đọng. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
12 |
Chủ động rà soát bố trí kinh phí để nâng cấp, thay thế hoặc bổ sung trang thiết bị CNTT đã xuống cấp. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Bố trí kinh phí nâng cấp, thay thế hoặc bổ sung trang thiết bị CNTT |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
13 |
Tập trung triển khai ngay các nhiệm vụ, giải pháp đã được đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban chỉ đạo giao tại Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 và Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo, nhất là các nhiệm vụ trong Quý I/2026; đồng thời thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Ban Chỉ đạo tại các Công văn số 693-CV/VPTW ngày 02/3/2026 để tháo gỡ các điểm nghẽn cốt lõi về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đã chỉ ra. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Tập trung triển khai ngay các nhiệm vụ, giải pháp đã được đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban chỉ đạo giao; báo cáo kết quả triển khai |
31-03-2026 |
Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ, 16/3/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
14 |
Theo nhiệm vụ được giao, khẩn trương rà soát điều chỉnh/hoàn thiện việc đăng ký kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình công tác 2026 của Ban Chỉ đạo. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ |
Rà soát, đăng ký kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ được giao |
31-03-2026 |
Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ, 16/3/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
15 |
Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ chuyển đổi số đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; đổi mới phương thức đào tạo, tập huấn, gắn lý thuyết với thực hành thực tế, phát huy tinh thần sáng tạo, chủ động của cán bộ công chức, viên chức trong triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ sở. Nhiệm vụ thường xuyên. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ chuyển đổi số đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; đổi mới phương thức đào tạo, tập huấn, gắn lý thuyết với thực hành thực tế, phát huy tinh thần sáng tạo, chủ động của cán bộ công chức, viên chức trong triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ sở. Nhiệm vụ thường xuyên. |
Thường xuyên |
Thông báo số 39-TB/TGV ngày 09/8/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
16 |
Chủ động vận dụng cơ chế đã được quy định tại Nghị quyết số 04/2025/NQ-CP của Chính phủ về tháo gỡ, vướng mắc trong triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (nhiệm vụ thường xuyên). |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Chủ động vận dụng cơ chế đã được quy định tại Nghị quyết số 04/2025/NQ-CP của Chính phủ về tháo gỡ, vướng mắc trong triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
17 |
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị theo yêu cầu tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương (nhiệm vụ thường xuyên). |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị theo yêu cầu tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
18 |
Trong quá trình xây dựng các CSDL thuộc lĩnh vực phụ trách, triển khai các quy trình nghiệp vụ trên môi trường số phải thực hiện nghiêm túc công tác số hóa, bảo đảm thực chất, hiệu quả, tuyệt đối không được đối phó, hình thức, tránh tình trạng song song xử lý cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, gây lãng phí, cản trở tiến độ, hiệu quả công việc. Dữ liệu được tạo lập phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” để có thể tái sử dụng, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cắt giảm thủ tục |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Trong quá trình xây dựng các CSDL thuộc lĩnh vực phụ trách, triển khai các quy trình nghiệp vụ trên môi trường số phải thực hiện nghiêm túc công tác số hóa, bảo đảm thực chất, hiệu quả, tuyệt đối không được đối phó, hình thức, tránh tình trạng song song xử lý cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, gây lãng phí, cản trở tiến độ, hiệu quả công việc. Dữ liệu được tạo lập phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” để có thể tái sử dụng, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cắt giảm thủ tục |
Thường xuyên |
Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
19 |
Quán triệt nguyên tắc “An ninh mạng là điều kiện tiên quyết của chuyển đổi số”. Chủ động triển khai đầy đủ giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ ngay từ khâu thiết kế, đầu tư, vận hành; ưu tiên các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ thủ tục hành chính và hệ thống dữ liệu lõi. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
20 |
Kiện toàn tiểu ban chỉ đạo an ninh mạng tại các Bộ, ngành, địa phương. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Trưởng tiểu ban là bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị. - Hoàn thành trong tháng 02/2026 |
28-02-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Đã hoàn thành. Kiện toàn tiểu ban chỉ đạo an ninh mạng theo Quyết định số 135-QĐ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
21 |
Rà soát, đánh giá và củng cố lại Hệ thống giám sát an ninh mạng tại các Bộ, ngành, địa phương; công an tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác giám sát, điều phối ứng phó xử lý sự cố tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong tháng 03/2026 |
31-03-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
22 |
Các Bộ, ngành, địa phương có trung tâm dữ liệu dùng riêng, trực tiếp quản lý, vận hành các hệ thống thông tin trọng yếu xây dựng, hình thành Trung tâm giám sát an ninh mạng tập trung, đảm bảo hoạt động giám sát và sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ tấn công mạng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Chia sẻ dữ liệu giám sát với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia; - Bộ trưởng chỉ đạo đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với xây dựng phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng cho hệ thống thuộc phạm vi quản lý, thực hiện công tác giám sát, điều phối, ứng phó xử lý sự cố (trừ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). - Hoàn thành trong tháng 5/2026. |
31-05-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
23 |
Theo phạm vi quản lý, tổ chức rà soát, đánh giá tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, hệ thống thông tin và nguồn nhân lực. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong tháng 6/2026 |
30-06-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
24 |
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị huy động mọi nguồn lực để khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong tháng 4/2026 |
30-04-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
25 |
Tổ chức thẩm định, phê duyệt cấp độ đối với toàn bộ các hệ thống thông tin trọng yếu do mình trực tiếp quản lý, vận hành. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây dựng hoặc sẽ triển khai trong thời gian tới, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành chính thức. - Đối với các hệ thống thông tin và hạ tầng hiện đang sử dụng, cần khẩn trương rà soát, đánh giá và thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo đúng quy định. - Hoàn thành trong tháng 4/2026 |
30-04-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
26 |
Thực hiện thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định (trừ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong tháng 4/2026 |
30-04-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
27 |
Thực hiện báo cáo về sự cố trong vòng 24 giờ nếu xảy ra và tuân theo sự điều phối ứng phó sự cố của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thực hiện báo cáo về sự cố trong vòng 24 giờ nếu xảy ra và tuân theo sự điều phối ứng phó sự cố của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định. |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
28 |
Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu và danh mục bảo vệ bí mật nhà nước. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Phù hợp với quy định mới tại Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. - Hoàn thành trong tháng 3/2026 |
31-03-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
29 |
Triển khai tổng thể các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong tháng 4/2026 |
30-04-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
30 |
Triển khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Các lớp gồm: (1) Lực lượng tại chỗ chịu trách nhiệm vận hành, giám sát và ứng cứu ban đầu khi sự cố xảy ra. (2) Hệ thống hoặc dịch vụ giám sát 24/7, giúp phát hiện sớm các nguy cơ. (3) Đơn vị độc lập thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo khách quan và minh bạch. (4) Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia, bảo đảm sự phối hợp liên thông trên phạm vi toàn quốc (trừ các hệ thống thông tin quân sự, quốc phòng, cơ yếu). - Hoàn thành trong tháng 4/2026 |
30-04-2026 |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
31 |
Xây dựng phương án bố trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06 |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phương án được trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ số |
30-06-2026 |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
32 |
Trách nhiệm chấp hành pháp luật, chủ động nâng cao ý thức và thực hiện các biện pháp tự bảo vệ dữ liệu của tổ chức và cá nhân; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Trách nhiệm chấp hành pháp luật, chủ động nâng cao ý thức và thực hiện các biện pháp tự bảo vệ dữ liệu của tổ chức và cá nhân; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định. |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
33 |
Rà soát và tăng cường bảo vệ tuyệt đối an toàn các hệ thống thông tin quan trọng, các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, tài chính, y tế, giáo dục, bảo hiểm, tư pháp... coi đây là tài sản chiến lược, nền tảng quản trị quốc gia hiện đại. Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo mật; bắt buộc tích hợp yếu tố an toàn thông tin "ngay từ thiết kế" đối với các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới; khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin, không chấp nhận tình trạng "nợ tuân thủ". Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các bộ, ngành, địa phương trên nguyên tắc bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu. Đặc biệt là nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào các quy trình công việc liên quan đến các hệ thống thông tin quan trọng này (nhiệm vụ thường xuyên). |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Rà soát và tăng cường bảo vệ tuyệt đối an toàn các hệ thống thông tin quan trọng, các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, tài chính, y tế, giáo dục, bảo hiểm, tư pháp... coi đây là tài sản chiến lược, nền tảng quản trị quốc gia hiện đại. Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo mật; bắt buộc tích hợp yếu tố an toàn thông tin "ngay từ thiết kế" đối với các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới; khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin, không chấp nhận tình trạng "nợ tuân thủ". Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các bộ, ngành, địa phương trên nguyên tắc bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu. Đặc biệt là nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào các quy trình công việc liên quan đến các hệ thống thông tin quan trọng này (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
34 |
Nghiên cứu có cơ chế đầu tư cho phát triển hệ sinh thái an toàn thông tin, an ninh mạng, đặc biệt là hệ sinh thái "Make in Vietnam", ưu tiên làm chủ và sản xuất nội địa các sản phẩm an ninh mạng cốt lõi, nền tảng; xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân hình thành các trung tâm nghiên cứu, vườn ưom hỗ trợ khởi nghiệp. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp nội địa phương các dự án, hệ thống trọng yếu, vừa tạo thị trường, vừa thúc đẩy doanh nghiệp Việt phát triển (nhiệm vụ thường xuyên). |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nghiên cứu có cơ chế đầu tư cho phát triển hệ sinh thái an toàn thông tin, an ninh mạng, đặc biệt là hệ sinh thái "Make in Vietnam", ưu tiên làm chủ và sản xuất nội địa các sản phẩm an ninh mạng cốt lõi, nền tảng; xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân hình thành các trung tâm nghiên cứu, vườn ưom hỗ trợ khởi nghiệp. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp nội địa phương các dự án, hệ thống trọng yếu, vừa tạo thị trường, vừa thúc đẩy doanh nghiệp Việt phát triển (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
35 |
Rà soát đánh giá, xác định nhu cầu nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu và có kế hoạch bổ sung, tăng cường bảo đảm đáp ứng yêu cầu (nhiệm vụ thường xuyên). |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Rà soát đánh giá, xác định nhu cầu nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu và có kế hoạch bổ sung, tăng cường bảo đảm đáp ứng yêu cầu (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
36 |
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về trách nhiệm tạo lập, cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung và đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về trách nhiệm tạo lập, cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung và đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia. |
Thường xuyên |
Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
37 |
Ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các quy định gắn mã định danh cá nhân, tổ chức với tất cả các các giấy tờ có liên quan đến cá nhân, tổ chức để bảo đảm tính duy nhất, giá trị pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc số hoá, tạo lập dữ liệu. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các quy định gắn mã định danh cá nhân, tổ chức với tất cả các các giấy tờ có liên quan đến cá nhân, tổ chức để bảo đảm tính duy nhất, giá trị pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc số hoá, tạo lập dữ liệu. |
Thường xuyên |
Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
38 |
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá an toàn thông tin định kỳ đối với các CSDL quốc gia, chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; khắc phục kịp thời các lỗ hổng, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống. Nhiệm vụ thường xuyên |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá an toàn thông tin định kỳ đối với các CSDL quốc gia, chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; khắc phục kịp thời các lỗ hổng, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống. Nhiệm vụ thường xuyên |
Thường xuyên |
Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
39 |
Xây dựng chỉ số bảo đảm an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Xây dựng chỉ số bảo đảm an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
15-12-2026 |
Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
40 |
Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia hỗ trợ bảo vệ đa lớp cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt Nam và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia hỗ trợ bảo vệ đa lớp cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt Nam và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp |
15-12-2026 |
Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
41 |
Phải bảo đảm tích hợp đầy đủ yêu cầu về an toàn ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong toàn bộ quá trình thiết kế, thẩm định và triển khai khi xây dựng, cập nhật hoặc hoàn thiện Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bảo đảm tích hợp đầy đủ yêu cầu về an toàn ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong toàn bộ quá trình thiết kế, thẩm định và triển khai khi xây dựng, cập nhật hoặc hoàn thiện Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
42 |
Phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học xem xét, rà soát quy định để đánh giá năng lực nghiên cứu sinh và giảng viên dựa trên số lượng bằng sáng chế được doanh nghiệp thương mại hóa thực tế; chia sẻ các phòng thí nghiệm để tạo điều kiện cho các sinh viên, doanh nghiệp công nghệ nhỏ và vừa sử dụng chung. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
43 |
Rà soát, xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật cho chuyển đổi số và phát triển KHCN, ĐMST, phục vụ phát triển kinh tế xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội. |
30-06-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
44 |
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu mở, làm cơ sở kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các danh mục làm cơ sở kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu |
30-06-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
45 |
Ban hành danh mục và cung cấp dữ liệu mở theo quy định của pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp sử dụng một tài khoản định danh thống nhất khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, hạn chế việc phải đăng ký và quản lý nhiều tài khoản khác nhau |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
46 |
Lựa chọn tối thiểu 03 bài toán lớn gắn với điều kiện thực tiễn, thế mạnh và dư địa tăng trưởng của địa phương, tổ chức đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Các nhiệm vụ giải quyết ngay trong năm 2026. - Hoàn thành trong quý I/2026 |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Hoàn thành. |
|
47 |
Thành lập hoặc kiện toàn đầu mối điều phối đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; ban hành danh mục nhu cầu công nghệ của địa phương; tổ chức kết nối với viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Đầu mối điều phối đổi mới sáng tạo hoạt động hiệu quả, phù hợp theo quy định; - Viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ có chuyển giao, làm chủ công nghệ. - Hoàn thành trong quý I/2026 |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Hoàn thành. UBND tỉnh đã có văn bản số 2312/UBND-KGVX ngày 17/3/2026 giao thực hiện nhiệm vụ đầu mối điều phối đổi mới sáng tạo cấp tỉnh |
|
48 |
Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ đối với doanh nghiệp/cụm ngành chủ lực của địa phương; xây dựng kế hoạch nâng cấp dây chuyền gắn mục tiêu nâng năng suất, chất lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Hình thành tối thiểu 01 mô hình thí điểm có thể nhân rộng (theo chuỗi giá trị hoặc theo ngành chủ lực của địa phương), - Có bộ chỉ tiêu kết quả và cơ chế duy trì sau thí điểm (đặt hàng dịch vụ, doanh thu, xã hội hóa). - Hoàn thành trong quý I/2026 |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
49 |
Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển, ưu tiên sử dụng trong mua sắm công, tiến tới dần thay thế nhập khẩu, đặc biệt đối với các lĩnh vực đòi hỏi an toàn, bảo mật thông tin (ví dụ: với camera AI trong các dự án công…) bảo đảm minh bạch và phù hợp với các quy định pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai việc nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển, ưu tiên sử dụng trong mua sắm công, tiến tới dần thay thế nhập khẩu, đặc biệt đối với các lĩnh vực đòi hỏi an toàn, bảo mật thông tin (ví dụ: với camera AI trong các dự án công…) bảo đảm minh bạch và phù hợp với các quy định pháp luật. |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026; Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
50 |
Báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Công văn số 939-CV/VPTW, ngày 13/3/2026 về việc thực hiện một số chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Phiên họp Thường trực Ban Chỉ đạo Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền (Căn cứ vào Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo, tiếp tục rà soát, chuẩn hoá các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch của cơ quan, địa phương mình theo hướng xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp (nhất là bài toán/nhiệm vụ quy mô lớn), rõ sản phẩm cụ thể, đo lường được bằng các chỉ số, gắn với thời hạn hoàn thành, nguồn lực tài chính, trách nhiệm của người đứng đầu và giám sát dựa trên dữ liệu, bảo đảm bám sát Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo) |
17-03-2026 |
Công văn Số 939-CV/VPTW, ngày 13/3/2026 |
Đã hoàn thành. UBND tỉnh lựa chọn 3 bài toán lớn, đã thành lập Tổ chuyên gia tư vấn rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện năm 2026 (Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 24/03/2026 của UBND tỉnh) |
|
51 |
Tập trung rà soát, hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, có hiệu lực thi hành đồng bộ với hiệu lực thi hành của các Luật đã được Quốc hội thông qua |
Thường xuyên |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
52 |
Ban hành bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bộ trường thông tin được ban hành |
30-06-2026 |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
53 |
Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương đăng ký, xây dựng lộ trình và phương án chuyển dịch hạ tầng về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các đơn vị hoàn thành đăng ký hạ tầng sử dụng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia |
31-03- 2026 |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
54 |
Ban hành kiến trúc dữ liệu bộ, ngành, địa phương bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Kiến trúc dữ liệu của các đơn vị được ban hành |
31-03-2026 |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
55 |
Khẩn trương triển khai thực chất, có hiệu quả Chương trình Chính phủ số (tại Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ) và thực hiện chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, góp phần tăng trưởng ở mức 2 con số, có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh tranh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các hoạt động chuyển đổi số thực chất được ưu tiên triển khai đối với chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan tỏa cao |
Thường xuyên |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
56 |
Chủ động tìm kiếm cơ hội, đề xuất các sáng kiến, dự án phù hợp với năng lực và chiến lược phát triển, tham gia vào các Hệ thống chiến lược và Sáng kiến đột phá; Tuân thủ các quy trình, hướng dẫn khi tham gia Kế hoạch hành động chiến lược |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chủ động tìm kiếm cơ hội, đề xuất các sáng kiến, dự án phù hợp với năng lực và chiến lược phát triển, tham gia vào các Hệ thống chiến lược và Sáng kiến đột phá; Tuân thủ các quy trình, hướng dẫn khi tham gia Kế hoạch hành động chiến lược |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
57 |
Chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý dứt điểm, kịp thời mọi phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý dứt điểm, kịp thời mọi phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình |
Thường xuyên |
Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
58 |
Triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW và các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo (Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025), Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội (nhiệm vụ thường xuyên). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW và các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo (Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025), Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
59 |
Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp (Quy chế số 03-QC/BCĐTW ngày 23/6/2025) theo phân công (nhiệm vụ thường xuyên). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp (Quy chế số 03-QC/BCĐTW ngày 23/6/2025) theo phân công (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
60 |
Chủ động báo cáo Trung ương các tư duy, sáng kiến đột phá và đặt hàng các sản phẩm cần thiết cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS trên Hệ thống pakn.nq57.vn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chủ động báo cáo Trung ương các tư duy, sáng kiến đột phá và đặt hàng các sản phẩm cần thiết cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS trên Hệ thống pakn.nq57.vn. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
61 |
Chủ động rà soát nâng cấp đường truyền mạng, bảo đảm ổn định, các cơ quan, đơn vị, địa phương đặc biệt tại các địa bàn vùng sâu trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
62 |
Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ cấp đầy đủ chứng thư số cho lãnh đạo và cán bộ chuyên môn của 4 khối cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ cấp đầy đủ chứng thư số cho lãnh đạo và cán bộ chuyên môn |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
63 |
Theo phạm vi quản lý, thông qua Hệ thống pakn.nq57.vn và các kênh có liên quan kịp thời tiếp nhận, phản hồi ý kiến của các tổ chức, cá nhân (người dân, doanh nghiệp, viện, trường, nhà khoa học, nhà sáng tạo…) nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với những cơ chế, chính sách, giải pháp về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS để kịp thời điều chỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo phạm vi quản lý, thông qua Hệ thống pakn.nq57.vn và các kênh có liên quan kịp thời tiếp nhận, phản hồi ý kiến của các tổ chức, cá nhân (người dân, doanh nghiệp, viện, trường, nhà khoa học, nhà sáng tạo…) nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với những cơ chế, chính sách, giải pháp về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS để kịp thời điều chỉnh |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
64 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026, trong đó căn cứ điều kiện và yêu cầu thực tiễn của cơ quan, địa phương mình để đề xuất các nội dung về chuyển đổi số và khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kế hoạch cần bám sát thực tiễn, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ kết quả, làm cơ sở đề xuất kinh phí triển khai, tránh hình thức. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Kế hoạch được ban hành |
10-01-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Hoàn thành. Đã tham mưu ban hành Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026; |
|
65 |
Theo nhiệm vụ được giao, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 693-CV/VPTW ngày 02/03/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thực hiện nghiêm nhiệm vụ được giao; có báo cáo kết quả (thực hiện rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn theo nhiệm vụ được giao tại Điểm d, Mục 7, Phần II Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo trước ngày 10/3/2026.) |
31-03-2026 |
Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ, 16/3/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
66 |
Các cơ quan, bộ, ngành và địa phương khẩn trương rà soát việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các văn bản và thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo. Đối với các cơ quan chưa gửi kế hoạch theo yêu cầu tại Công văn số 15133-CV/VPTW, ngày 30/5/2025, khẩn trương hoàn thành, gửi về Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo trước ngày 15/6/2025. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về kết quả, chất lượng triển khai của cơ quan, đơn vị. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên triển khai |
Thường xuyên |
Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
67 |
Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp, viện, trường trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc thù, tiềm năng, thế mạnh của địa phương và lĩnh vực được giao phụ trách của bộ, ngành. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp, viện, trường trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc thù, tiềm năng, thế mạnh của địa phương và lĩnh vực được giao phụ trách của bộ, ngành. |
Thường xuyên |
Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
68 |
Các bộ, ngành định kỳ hằng năm báo cáo về tỷ lệ đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng ngành, lĩnh vực làm căn cứ điều chỉnh chính sách phát triển phù hợp với thực tiễn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
69 |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, các doanh nghiệp viễn thông thống nhất các giải pháp, phương án kỹ thuật để bảo đảm xóa được tối đa 80% thôn, bản đang ở trong tình trạng “lõm sóng”, thiếu điện. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên triển khai Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, các doanh nghiệp viễn thông thống nhất các giải pháp, phương án kỹ thuật để bảo đảm xóa được tối đa 80% thôn, bản đang ở trong tình trạng “lõm sóng”, thiếu điện. |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 17-KH/BCĐCĐS ngày 31/01/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
70 |
Khẩn trương rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng thuộc phạm vi quản lý bảo đảm giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn tại, vướng mắc để thông suốt, đáp ứng yêu cầu người dùng. |
Sở Khoa học và Công nghệ (hệ thống dùng chung dùng chung); sở, ngành, địa phương (hệ thống chuyên ngành) |
Các sở, cơ quan có liên quan |
Rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng thuộc phạm vi quản lý bảo đảm giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn tại, vướng mắc để thông suốt, đáp ứng yêu cầu người dùng. |
31-03-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
71 |
Chủ động rà soát khắc phục triệt để tình trạng còn lỗi của các hệ thống thông tin. |
Sở Khoa học và Công nghệ (hệ thống dùng chung); các sở, ban, ngành (hệ thống chuyên ngành) |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các hệ thống thông tin hoạt động ổn định; báo cáo kết quả rà soát |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
72 |
Ban hành, triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026. Rà soát, điều chỉnh Kế hoạch để phù hợp với Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ (khối Chính quyền) |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Bám sát thực tiễn, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ kết quả. - Xác định các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (KPI) tương ứng với từng nhiệm vụ đề ra. - Cập nhật, theo dõi, đôn đốc trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn. Kết quả thực hiện trên hệ thống là căn cứ quan trọng để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của người đứng đầu - Phù hợp với Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo |
14-02-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Hoàn thành. Đã tham mưu ban hành Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh |
|
73 |
Bảo đảm điều kiện thực hiện khảo sát thực địa của Văn phòng Trung ương Đảng tại tỉnh Bắc Ninh (đến cấp xã) trong đó có mô hình "03 Nhà" để giúp tỉnh Bắc Ninh phát hiện khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ và nhân rộng |
Sở Khoa học và Công nghệ (khối Chính quyền) |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bảo đảm điều kiện thực hiện tổ chức khảo sát thực địa của Văn phòng Trung ương Đảng tại tỉnh Bắc Ninh (đến cấp xã) trong đó có mô hình "03 Nhà" để giúp các đơn vị phát hiện khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ và nhân rộng |
15-12-2026 (khi Văn phòng Trung ương Đảng tổ chức khảo sát) |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
74 |
Chủ động rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những cơ chế, chính sách chưa được giải quyết ở những văn bản đã ban hành để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách cho KHCN, ĐMST, CĐS. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Bảo đảm các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với nền tảng số, dữ liệu để thống nhất, thông suốt; |
30-06-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
75 |
Chủ động rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những cơ chế, chính sách chưa được giải quyết ở những văn bản đã ban hành để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách cho KHCN, ĐMST, CĐS. Trong đó, bảo đảm các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với nền tảng số, dữ liệu để thống nhất, thông suốt |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Điều chỉnh, bổ sung những cơ chế, chính sách chưa được giải quyết ở những văn bản đã ban hành để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách cho KHCN, ĐMST, CĐS. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
76 |
Chủ động rà soát, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số và an toàn thông tin; nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn triển khai 100% trên Nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí, đồng thời tạo thuận lợi, không làm gián đoạn công tác của người học. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số và an toàn thông tin; nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn triển khai 100% trên Nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí, đồng thời tạo thuận lợi, không làm gián đoạn công tác của người học. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
77 |
Tổ chức tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, người dân và phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, UBND xã, phường |
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, người dân và phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng. |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
78 |
Chủ động rà soát và nghiêm túc triển khai thực hiện các giải pháp đột phá để phát triển KHCN, ĐMST thông qua việc tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế tài chính (trong đó trọng tâm là cơ chế Quỹ) đã được thể chế hoá trong thời gian qua. Chịu trách nhiệm về việc chậm hoặc không triển khai việc thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế Quỹ, dẫn đến làm giảm hiệu quả trong hoạt động KHCN, ĐMST tại các lĩnh vực do bộ, ngành, địa phương quản lý. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, cơ quan liên quan |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
79 |
Chủ động rà soát quy trình, hạ tầng, hệ thống thông tin, dữ liệu, nhân lực, tài chính, nhất là đối với cấp xã để có phương án bảo đảm kịp thời các nguồn lực nêu trên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quy trình, hạ tầng, hệ thống thông tin, dữ liệu, nhân lực, tài chính, nhất là đối với cấp xã để có phương án bảo đảm kịp thời các nguồn lực nêu trên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
80 |
Chỉ đạo việc tạo lập và xử lý hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh mới thực hiện trên môi trường điện tử; 100% các đơn vị gửi nhận văn bản trên môi trường điện tử có ký số; hoàn thành số hóa 100% tài liệu lưu trữ trong 3 năm gần đây; số hóa 100% các quy trình nghiệp vụ nền tảng (lõi) của các cơ quan, đơn vị để đưa lên môi trường số |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
|
- 100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh mới được tạo lập và xử lý thực hiện trên môi trường điện tử - 100% các đơn vị gửi nhận văn bản trên môi trường điện tử có ký số; - Hoàn thành số hóa 100% tài liệu lưu trữ trong 3 năm gần đây - Số hóa 100% các quy trình nghiệp vụ nền tảng (lõi) của các cơ quan, đơn vị để đưa lên môi trường số |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
81 |
Rà soát, nâng cấp và bảo đảm điều kiện tối thiểu phục vụ chuyển đổi số của cơ quan, địa phương (nhất là tại cấp xã). |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ, phạm vi quản lý |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
'- Đường truyền và kết nối mạng ổn định, chữ ký số cá nhân. - Trang bị máy tính cấu hình tối thiểu và thiết bị làm việc thiết yếu. - Bố trí cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số phù hợp với khối lượng công việc. - Đối với địa phương (cấp xã), việc rà soát, nâng cấp bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Mô hình chuyển đổi số cấp xã do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. |
30-06-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
82 |
Theo chức năng, nhiệm vụ duy trì, phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng, các nhà văn hóa thôn, bản là các điểm tiếp cận số tại địa phương; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập kiến thức và nâng cao kỹ năng số cho người dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hình thức phù hợp, góp phần nâng cao năng lực sử dụng dịch vụ số, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, bền vững. |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
83 |
Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số, kỹ năng xử lý nghiệp vụ hành chính, tư duy sáng tạo và văn hóa công chức mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhất là tại cấp xã. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Phương thức đào tạo thuận tiện, hiệu quả, “mọi nơi, mọi lúc”, khai thác hiệu quả nền tảng “Bình dân học vụ số”; |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
84 |
Theo phạm vi quản lý bảo đảm nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; thực hiện bồi dưỡng, cập nhật kiến thức KHCN, ĐMST, kỹ năng, công nghệ số cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động gắn với vị trí việc làm và đa ngôn ngữ (dân tộc thiểu số); củng cố mô hình vận hành và điều kiện bảo đảm hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công và bộ phận một cửa các cấp. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Đáp ứng yêu cầu phục vụ liên tục, thông suốt, không gián đoạn trong môi trường số. - Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
85 |
(1) Phát huy vai trò người đứng đầu tại cơ quan, đơn vị, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc cụ thể hóa Nghị quyết số 57-NQ/TW phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương; (2) Chủ động bố trí đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (3) Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị; (4) Quan tâm đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ; (5) Bố trí phù hợp số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật trong cấp uỷ các cấp |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
(1) Phát huy vai trò người đứng đầu tại cơ quan, đơn vị, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc cụ thể hóa Nghị quyết số 57-NQ/TW phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương; (2) Chủ động bố trí đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (3) Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị; (4) Quan tâm đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ; (5) Bố trí phù hợp số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật trong cấp uỷ các cấp |
Thường xuyên |
Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
86 |
Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ cấp xã, ưu tiên ứng dụng các phương pháp đào tạo thuận tiện, hiệu quả, mọi nơi mọi lúc. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
Chương trình tập huấn, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ cấp xã, ưu tiên ứng dụng các phương pháp đào tạo thuận tiện, hiệu quả, mọi nơi mọi lúc. |
Thường xuyên |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
87 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, cán bộ, công chức, viên chức các cấp chính quyền để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số khi sắp xếp đơn vị hành chính. Nhiệm vụ thường xuyên |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, cán bộ, công chức, viên chức các cấp chính quyền để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số khi sắp xếp đơn vị hành chính. Nhiệm vụ thường xuyên |
Thường xuyên |
Thông báo số 19-TB/TGV ngày 09/5/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
88 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân phục vụ công tác chuyển đổi số bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức (nhiệm vụ thường xuyên). |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân phục vụ công tác chuyển đổi số bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
89 |
Số hóa tài liệu lưu trữ: Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài liệu, phấn đấu hoàn thành mục tiêu số hóa ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao trong năm 2025, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hóa trong năm 2026. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Số hóa tài liệu lưu trữ: Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, tài liệu, phấn đấu hoàn thành mục tiêu số hóa ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao trong năm 2025, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hóa trong năm 2026. |
15-12-2026 |
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch số 07-KH/BCĐ |
|
90 |
Bố trí cán bộ chuyên trách CNTT tại xã, phường phù hợp. |
Sở Nội vụ, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền |
Các sở, cơ quan có liên quan |
Bố trí cán bộ chuyên trách CNTT tại xã, phường phù hợp. |
30-06-2026 |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
91 |
Về nhân sự: Bảo đảm bố trí đủ nhân sự chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu công tác. Phát huy hiệu quả của các Tổ công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân. Nhiệm vụ thường xuyên |
Sở Nội vụ, UBND xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Về nhân sự: Bảo đảm bố trí đủ nhân sự chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu công tác. Phát huy hiệu quả của các Tổ công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân. Nhiệm vụ thường xuyên |
Thường xuyên |
Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
92 |
Bố trí ngân sách địa phương cho KHCN, ĐMST, CĐS có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp, chồng chéo, lãng phí; ưu tiên nhiệm vụ có đồng tài trợ, có hợp đồng tiêu thụ hoặc chuyển giao; kiên quyết dừng nhiệm vụ kém hiệu quả, kéo dài, không có đầu ra. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
'- Bố trí ngân sách có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp, chồng chéo, lãng phí; - Ưu tiên nhiệm vụ có đồng tài trợ, có hợp đồng tiêu thụ hoặc chuyển giao; - Dừng nhiệm vụ kém hiệu quả, kéo dài, không có đầu ra. - Hoàn thành trong quý I/2026 |
31-03- 2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
93 |
Tổ chức thí điểm tối thiểu 03 gói mua sắm công đối với sản phẩm/giải pháp từ kết quả của hoạt động KHCN, ĐMST được ứng dụng trong khu vực công (quản trị, dịch vụ công, y tế, giáo dục, đô thị thông minh, đường sắt đô thị…) |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành trong quý III/2026 |
30-09- 2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
94 |
Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện phân bổ dự toán (ngân sách nhà nước năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) của các bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi phụ trách |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tình hình phân bổ dự toán được theo dõi, giám sát thường xuyên |
Thường xuyên |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
95 |
Căn cứ pháp luật hiện hành; thực trạng, yêu cầu phát triển; bám sát chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ quản lý ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Nội vụ) thực hiện việc phân bổ kinh phí, triển khai thực hiện đảm bảo đúng pháp luật, hiệu quả, chặt chẽ, không trùng lặp (nhiệm vụ thường xuyên). |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Căn cứ pháp luật hiện hành; thực trạng, yêu cầu phát triển; bám sát chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ quản lý ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Nội vụ) thực hiện việc phân bổ kinh phí, triển khai thực hiện đảm bảo đúng pháp luật, hiệu quả, chặt chẽ, không trùng lặp (nhiệm vụ thường xuyên). |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
96 |
Hoàn thành phương án xử lý dứt điểm các cơ sở vật chất, tài sản công (nhà, đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bị dôi dư sau khi thực hiện quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Hoàn thành phương án xử lý dứt điểm các cơ sở vật chất, tài sản công (nhà, đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bị dôi dư sau khi thực hiện quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW |
30-06-2026 |
Thông báo số 148/TB-VPCP ngày 23/3/2026 của Văn phòng Chính phủ |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
97 |
Triển khai thực hiện phương án xử lý các cơ sở vật chất, tài sản công (nhà, đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bị dôi dư sau khi thực hiện quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai thực hiện phương án xử lý các cơ sở vật chất, tài sản công (nhà, đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bị dôi dư sau khi thực hiện quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW |
15-12-2026 |
Thông báo số 148/TB-VPCP ngày 23/3/2026 của Văn phòng Chính phủ |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
98 |
Theo chức năng nhiệm vụ rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Các cơ quan Trung ương và địa phương (thuộc khối cơ quan Đảng, Quốc hội - HĐND, Chính phủ - UBND, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội) - Cắt giảm nhóm thủ tục hành chính yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo hoặc báo cáo |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
99 |
Theo chức năng nhiệm vụ số hóa đầy đủ hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính.. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Các cơ quan Trung ương và địa phương (thuộc khối cơ quan Đảng, Quốc hội - HĐND, Chính phủ - UBND, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội) - Làm giàu dữ liệu và phục vụ tái sử dụng thông tin |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
100 |
Theo chức năng nhiệm vụ thực hiện nghiêm nguyên tắc chỉ cung cấp thông tin một lần; tổ chức kiểm tra, giám sát trên môi trường số. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
- Các cơ quan Trung ương và địa phương (thuộc khối cơ quan Đảng, Quốc hội - HĐND, Chính phủ - UBND, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội) - Kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Thường xuyên |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
101 |
Bố trí trụ sở, trang thiết bị đầu cuối, hạ tầng mạng, phân công lãnh đạo, nhân lực; bố trí đủ nhân sự cho việc giải quyết TTHC ở cấp xã. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc thực tế trên địa bàn |
31-03-2026 |
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
102 |
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời |
Thường xuyên |
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 |
Nhiệm vụ đã giao trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn |
|
103 |
Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các quốc gia phát triển, nhất là các lĩnh vực: trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử… |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tổng hợp kết quả chương trình ký kết hợp tác |
Theo kế hoạch đoàn ra của tỉnh |
Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
104 |
Chủ động nâng cấp, phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu số hóa, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Chủ động nâng cấp, phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu số hóa, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thường xuyên |
Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
105 |
Các địa phương chủ động tăng cường tập huấn cho cán bộ cấp xã để nâng cao năng lực thực thi công vụ trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục được phân cấp; chủ động bố trí nhân sự phù hợp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh số lượng thủ tục hành chính phân cấp xuống cấp xã tăng nhiều. Nhiệm vụ thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các địa phương chủ động tăng cường tập huấn cho cán bộ cấp xã để nâng cao năng lực thực thi công vụ trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục được phân cấp; chủ động bố trí nhân sự phù hợp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh số lượng thủ tục hành chính phân cấp xuống cấp xã tăng nhiều. Nhiệm vụ thường xuyên |
Thường xuyên |
Thông báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
|
106 |
Triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương |
Thường xuyên |
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 |
Đã giao tại Kế hoạch 14-KH/BCĐ |
[1] 1. Thông báo số 19-TB/TGV ngày 09/5/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 2. Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 3. Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 4. Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 5. Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 6. Thông báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 7. Thông báo số 39-TB/TGV ngày 09/8/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 8. Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 9. Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ ngày 27/9/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 10. Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; 11. Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 12. Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; 13. Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 14. Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ; 15. Công văn Số 939-CV/VPTW, ngày 13/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; 16. Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; 17. Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ ngày 16/3/2026 của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
[2] Gồm: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả.
[3] Gồm: Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô; Khu công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc công nghệ cao phục vụ nông nghiệp; Khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ I (khu đô thị đại học 1) và Khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ II (khu đô thị đại học 2); hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, các ngành, lĩnh vực trọng điểm...
[4] Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Quyết định 1777/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh về Chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh;…
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh