Kế hoạch 2391/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU và Kế hoạch 54-KH/ĐU về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
| Số hiệu | 2391/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Tống Thanh Hải |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2391/KH-UBND |
Lai Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU NGÀY 05/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VÀ KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/ĐU NGÀY 30/3/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 cả Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030; Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức, ý chí và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thực hiện trong từng giai đoạn; bố trí, huy động nguồn lực, đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Cụ thể hóa nội dung lãnh đạo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực, nền tảng phát triển mới của tỉnh Lai Châu. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực đột phá để thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hẹp khoảng cách phát triển.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải phù hợp thực tiễn, lợi thế của địa phương. Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm; gắn với cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá bằng kết quả, dữ liệu cụ thể.
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi; kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa nhiệm vụ thường xuyên với nhiệm vụ trọng tâm, đột phá. Các chỉ tiêu phải định lượng, đo lường được. Kết quả thực hiện là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm tập thể, cá nhân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đầu tư phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; gắn nghiên cứu, ứng dụng với sản xuất và đời sống, nhất là trong nông nghiệp, chế biến, y tế, giáo dục và đào tạo, du lịch. Chú trọng bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh, áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tích cực, chủ động tiếp cận những thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên, đột phá, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành; hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Góp phần hoàn thành mục tiêu “tăng trưởng hai con số” của tỉnh. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, góp phần xây dựng tỉnh Lai Châu phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Hằng năm bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
2.2.2. Giai đoạn 2026 - 2030
(1) Về khoa học và công nghệ
Nhân lực nghiên cứu và phát triển đạt 10 người trên 1 vạn dân.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,623.
100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, được xác định theo bài toán/nhu cầu và có đơn vị tiếp nhận/ứng dụng (cơ quan nhà nước, địa phương hoặc doanh nghiệp) ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ.
(2) Về đổi mới sáng tạo
Phấn đấu hàng năm cải thiện, nâng chỉ số đổi mới sáng tạo PII của tỉnh. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 37,6%.
Phấn đấu có trên 02 doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 30 sản phẩm hàng hóa. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho 20 sản phẩm có thế mạnh của địa phương.
Hằng năm mỗi cơ quan, đơn vị triển khai ít nhất 01 sáng kiến hoặc mô hình đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(3) Về chuyển đổi số
Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2391/KH-UBND |
Lai Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU NGÀY 05/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VÀ KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/ĐU NGÀY 30/3/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 cả Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030; Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức, ý chí và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thực hiện trong từng giai đoạn; bố trí, huy động nguồn lực, đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Cụ thể hóa nội dung lãnh đạo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực, nền tảng phát triển mới của tỉnh Lai Châu. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực đột phá để thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hẹp khoảng cách phát triển.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải phù hợp thực tiễn, lợi thế của địa phương. Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm; gắn với cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá bằng kết quả, dữ liệu cụ thể.
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi; kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa nhiệm vụ thường xuyên với nhiệm vụ trọng tâm, đột phá. Các chỉ tiêu phải định lượng, đo lường được. Kết quả thực hiện là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm tập thể, cá nhân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đầu tư phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; gắn nghiên cứu, ứng dụng với sản xuất và đời sống, nhất là trong nông nghiệp, chế biến, y tế, giáo dục và đào tạo, du lịch. Chú trọng bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh, áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tích cực, chủ động tiếp cận những thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên, đột phá, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành; hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Góp phần hoàn thành mục tiêu “tăng trưởng hai con số” của tỉnh. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, góp phần xây dựng tỉnh Lai Châu phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Hằng năm bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
2.2.2. Giai đoạn 2026 - 2030
(1) Về khoa học và công nghệ
Nhân lực nghiên cứu và phát triển đạt 10 người trên 1 vạn dân.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,623.
100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, được xác định theo bài toán/nhu cầu và có đơn vị tiếp nhận/ứng dụng (cơ quan nhà nước, địa phương hoặc doanh nghiệp) ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ.
(2) Về đổi mới sáng tạo
Phấn đấu hàng năm cải thiện, nâng chỉ số đổi mới sáng tạo PII của tỉnh. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 37,6%.
Phấn đấu có trên 02 doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 30 sản phẩm hàng hóa. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho 20 sản phẩm có thế mạnh của địa phương.
Hằng năm mỗi cơ quan, đơn vị triển khai ít nhất 01 sáng kiến hoặc mô hình đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(3) Về chuyển đổi số
Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP.
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.
Trên 80% giao dịch không dùng tiền mặt trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Hoàn thành phủ sóng 5G trên địa bàn toàn tỉnh.
100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản trị.
100% hoạt động quản lý và điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số.
100% các điểm, bản du lịch cộng đồng đã công nhận được số hóa 3D.
100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh được đầu tư, triển khai lớp học thông minh, tích hợp đầy đủ công cụ giáo dục số và các nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý lớp học.
100% người dân được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử.
100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập sử dụng bệnh án điện tử.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm, chủ động triển khai thực hiện; chuyển tư duy từ quản lý hành chính sang quản trị phát triển dựa trên khoa học, đổi mới sáng tạo và dữ liệu, công nghệ. Xác định khoa học, công nghệ và chuyển đổi số là một trong ba khâu đột phá phát triển của tỉnh.
Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào chương trình hành động của cấp ủy, trở thành tiêu chí đánh giá thi đua, kết quả công tác của người đứng đầu các cấp; người đứng đầu chịu trách nhiệm về chậm trễ và hiệu quả thấp trong nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai cơ chế giao nhiệm vụ công nghệ theo chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI), công khai tiến độ hằng kỳ.
Thay đổi nhận thức chuyển từ “ngại ứng dụng và sử dụng công nghệ” sang nhận thức “thích ứng công nghệ” của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh, 100% cán bộ được đào tạo năng lực số cơ bản và kỹ năng sử dụng dữ liệu số. Toàn bộ văn bản, báo cáo, kế hoạch (trừ văn bản Tuyệt Mật) đều phải xây dựng bằng dữ liệu, số liệu phân tích và truyền tải trên môi trường mạng.
Tổ chức chương trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo số” cho doanh nghiệp, đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp chuyển đổi số, quản trị bằng dữ liệu. Tổ chức các nội dung truyền thông về mô hình doanh nghiệp thành công nhờ công nghệ: nông nghiệp thông minh, du lịch số, logistics số.
Tuyên truyền thay đổi nhận thức toàn dân, thực hiện “Chiến dịch truyền thông đại chúng về công nghệ cho vùng cao”. Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng “Thôn/bản, tổ dân phố số” với dịch vụ công, giáo dục, y tế, thương mại điện tử nông sản, thanh toán số. Triển khai phong trào “Thanh niên Lai Châu tiên phong chuyển đổi số”, “Phụ nữ kinh doanh online”, “Nông dân ứng dụng nông nghiệp thông minh”; định kỳ tổ chức “Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh”, “Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên và nhi đồng tỉnh”. Hình thành 03 mô hình nông nghiệp, du lịch cộng đồng thông minh.
Tạo phong trào phát triển năng lực số trong học sinh; phổ cập kỹ năng số cơ bản cho học sinh phổ thông. Phấn đấu xây dựng phòng thí nghiệm số, không gian sáng tạo số tại các cơ sở giáo dục phù hợp điều kiện của tỉnh. Đẩy mạnh các câu lạc bộ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông; tổ chức các cuộc thi STEM. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để triển khai chương trình thực tập, trải nghiệm công nghệ cho học sinh.
Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai sâu rộng phong trào “bình dân học vụ số”, phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và nhân dân; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
Mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù là nhỏ nhất.
2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặc thù tại tỉnh; chính sách thuê chuyên gia, nhà khoa học trong quản lý, tư vấn về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chính sách phát triển khoa học và công nghệ: thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nghiên cứu thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Lai Châu; xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW có tính đặc thù tại tỉnh. Xem xét ưu đãi vốn vay cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học công nghệ công lập thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Rà soát, điều chỉnh, xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính trong chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh theo hướng hỗ trợ định mức kinh phí tối đa, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ; ứng dụng khoa học và công nghệ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quản lý chất lượng sản phẩm trong tỉnh.
Chính sách phát triển công nghệ: Đánh giá hiện trạng năng lực công nghệ của các ngành kinh tế tỉnh; xây dựng “bản đồ công nghệ” và lộ trình đổi mới công nghệ cho các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích hợp tác công - tư (PPP) đầu tư cơ sở hạ tầng số và công nghệ: hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu, trung tâm điện toán đám mây phục vụ chính quyền số, doanh nghiệp và cộng đồng, kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo gồm: chi phí xây dựng và tổ chức các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực khởi nghiệp sáng tạo cho các doanh nghiệp; chi phí thuê chuyên gia, tư vấn; chi phí tuyển chọn dự án khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay vốn và bảo lãnh tín dụng khi vay vốn tại ngân hàng thương mại; hỗ trợ chi phí tổ chức các hoạt động kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: sự kiện, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi, chương trình kết nối đầu tư - công nghệ - thị trường. Tham gia tích cực vào mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp quốc gia. Hỗ trợ xây dựng công cụ sáng tạo và thí điểm, cho phép thí điểm ứng dụng quản lý du lịch bằng AI, dịch vụ tài chính số, thương mại điện tử vùng cao…
Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số: Xây dựng chính sách xây dựng dữ liệu đặc thù của tỉnh như bản đồ số rừng trồng, hồ sơ nông lâm nghiệp, cơ sở dữ liệu văn hóa dân tộc thiểu số; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông - Internet ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm phát 5G, phủ sóng mạng cáp quang toàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số thông qua khuyến khích như hỗ trợ kinh phí chuyển đổi số, kinh phí đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng, phát triển thương mại điện tử, hướng dẫn xây dựng kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên địa bàn; chính sách khuyến khích thành lập trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Bảo đảm cân đối, bố trí nguồn lực ngân sách thoả đáng cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quản lý, sử dụng các khoản chi sự nghiệp khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả. Thu hút nguồn lực khoa học và công nghệ từ các chương trình quốc gia, tổ chức quốc tế. Khuyến khích hợp tác công tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bảo đảm đủ khả năng tiếp thu, làm chủ, phát triển và chuyển giao các công nghệ tiên tiến. Chú trọng phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tiếp tục củng cố, đầu tư đối với tổ chức KH&CN công lập hiện có trên địa bàn tỉnh theo hướng phù hợp với các định hướng ưu tiên về KHCN&ĐMST, kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập trên địa bàn tỉnh.
Mở rộng cáp quang tới 100% bản chưa có cáp quang, thúc đẩy 4G/5G ổn định ở các bản chưa có sóng di động; thiết lập các điểm truy cập internet công cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế. Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp viễn thông để ưu đãi chi phí hạ tầng ở vùng núi, mô hình PPP xây dựng hạ tầng số. Đầu tư trung tâm dữ liệu tỉnh và nền tảng dữ liệu mở - kho dữ liệu dùng chung, triển khai nền tảng dữ liệu tích hợp theo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật; nâng cấp trung tâm giám sát điều hành thông minh của tỉnh; thành lập hoặc giao chức năng nhiệm vụ ươm tạo công nghệ vào đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập cấp tỉnh. Đầu tư thiết bị công nghệ, thực hành IoT, AI tại các tổ chức khoa học công nghệ, trường học; kết nối với doanh nghiệp để đào tạo theo đặt hàng.
Xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, an toàn và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả, an toàn. Hình thành và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu lớn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển, thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hoá 5 năm (2026-2030) nhằm nâng cao chất lượng nhà quản lý số, nhân lực kỹ thuật số, nhân lực ứng dụng khoa học công nghệ.
Chuẩn hoá 100% cán bộ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước có chứng chỉ về chuyển đổi số/công nghệ thông tin theo hướng dẫn của trung ương, đào tạo 20 - 30% cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng, công thương có kỹ năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối. Phát triển đội ngũ mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách số.
Mời chuyên gia hỗ trợ tỉnh trong các nhiệm vụ: xây dựng cơ sở dữ liệu, mô hình AI dự báo thiên tai, hệ thống quản lý nông nghiệp thông minh, quy trình chế biến nông sản chất lượng cao. Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia trong và ngoài tỉnh.
Xây dựng môi trường làm việc hiện đại, tạo môi trường khuyến khích sáng tạo, dám thử nghiệm công nghệ mới; bảo đảm “văn hoá số” tại cơ quan nhà nước, đo lường kết quả, đánh giá dựa trên dữ liệu. Ký thỏa thuận dài hạn với các học viện, trường đại học, tập đoàn công nghệ để đào tạo theo đặt hàng nhân lực: công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin, IoT, tự động hoá, môi trường số. Hỗ trợ sinh viên đại học thực tập tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Xây dựng, bổ sung quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nhân lực KH&CN theo hướng bảo đảm chất lượng, đồng bộ, đủ về số lượng và cơ cấu ngành nghề chuyên môn đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyên gia các lĩnh vực phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, chuyển đổi số; thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN; khuyến khích cán bộ KH&CN đi học tập nâng cao trình độ; chú trọng công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ KH&CN. Tập trung hình thành nguồn nhân lực KH&CN trong tỉnh và thu hút nguồn chuyên gia nước ngoài, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia trong nước có trình độ và năng lực sáng tạo cao, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa của tỉnh trong bối cảnh mới.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; đầu tư trung tâm dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây; ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động hệ thống chính trị, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý điều hành.
Xây dựng chính quyền số tỉnh, hoàn thiện nền tảng dữ liệu tích hợp, các hệ thống quản lý chuyên ngành, cung cấp dịch vụ công điện tử, trả lời kịp thời, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh đáp ứng chuẩn hóa trao đổi dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API), định danh số; yêu cầu bắt buộc tích hợp cho tất cả hệ thống ngành, danh mục dữ liệu mở cho doanh nghiệp. Chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên toàn trình, triển khai đẩy mạnh hệ thống thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực ra quyết định, giám sát, thanh tra, quản lý rủi ro và phòng chống tham nhũng - giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác quản lý. Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo văn bản hành chính, rà soát chính sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tuệ nhân tạo AI quản lý đất đai, rừng, tích hợp vào hệ thống cấp phép, kiểm kê và thanh tra. Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh từ xa. Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư phòng học thông minh quy mô toàn tỉnh, tăng khả năng tiếp cận công nghệ thông tin cho trường vùng cao, quản lý trường học dữ liệu mở. Ứng dụng giám sát sinh trưởng, nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản.
Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ. Phát triển hệ thống giám sát, điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công.
6. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Tập trung nghiên cứu, đánh giá các giá trị di sản, nguồn lực nhân văn di sản văn hóa, tri thức bản địa, đặc thù văn hóa vùng miền gắn với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; xây dựng văn hoá đổi mới sáng tạo, văn hoá số, phát triển công nghiệp văn hóa; Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề gắn với du lịch.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái đa lợi ích, nông nghiệp tuần hoàn và nông nghiệp giảm phát thải, công nghệ chế biến sâu; y tế chuyên sâu, y tế thông minh, y học cổ truyền; công nghệ mới về truy xuất nguồn gốc; bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Nghiên cứu chuyển đổi số trong nông nghiệp, công nghiệp, văn hóa và du lịch, logistics. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ, thiết bị trong nước, nội tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hình thành các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
Tập trung hỗ trợ startup công nghệ, startup nông nghiệp số, logistics số, du lịch số, doanh nghiệp chế biến sâu, hỗ trợ thương mại hóa sáng chế, kết quả nghiên cứu của tỉnh. Kết nối doanh nghiệp Lai Châu với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia, đặc biệt là trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC).
Gia tăng số lượng, chất lượng và hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ, chú trọng phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp cùng với việc tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc xây dựng kịp thời tiêu chuẩn cơ sở đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảm phát triển tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa là công cụ hữu hiệu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới.
7. Tăng cường hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Chủ động tham gia các chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, Nông nghiệp công nghệ cao, Chiến lược AI Quốc gia, Chuyển đổi số quốc gia.
Thiết lập mạng lưới đối tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, tập trung vào các đơn vị có thế mạnh về lĩnh vực: nông nghiệp công nghệ cao, tài nguyên, môi trường, năng lượng, công nghệ số, nền tảng số, điện toán đám mây, an toàn thông tin, dữ liệu lớn, trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC); hợp tác với các tỉnh Tây Bắc phát triển cơ sở dữ liệu vùng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên cứu chung về biến đổi khí hậu, du lịch sinh thái - du lịch cộng đồng liên vùng.
Hợp tác với Bộ, ngành, viện nghiên cứu, các trường đại học để nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực. Tăng cường liên kết về dữ liệu và hạ tầng số, kết nối cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 3.726.756 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí
2.1. Dự kiến nhiệm vụ, dự án Chuyển đổi số: 973.756 triệu đồng.
2.2. Dự kiến nhiệm vụ KHCN, ĐMST: 2.773.000 triệu đồng.
Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Kinh phí cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch phụ thuộc vào khả năng cân đối, bố trí , huy động từ các nguồn vốn và quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Phụ lục I: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện kế hoạch sử dụng vốn đầu tư.
Phụ lục II: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện kế hoạch sử dụng vốn thường xuyên.
Phụ lục III: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện kế hoạch sử dụng vốn chương trình mục tiêu.
Phụ lục IV: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện kế hoạch sử dụng vốn doanh nghiệp, xã hội hóa.
Phụ lục V: Danh mục nhiệm vụ trọng tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng vốn sự nghiệp.
Phụ lục VI: Các nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch số 54-KH/ĐU Ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh lai châu đến năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch và hoạt động khoa học, công nghệ, chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan thường trực, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, địa phương, định kỳ hoặc báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch.
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đề xuất, chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh danh mục, nhiệm vụ, dự án hàng năm phù hợp với định mức, đơn giá, mức chi của từng năm; kiểm tra, rà soát các nhiệm vụ chi nhằm tránh chồng chéo, trùng lắp và tổng hợp gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Luật Chuyển đổi số.
Thẩm định, cho ý kiến theo quy định các nhiệm vụ do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ trong Kế hoạch đã được phê duyệt. Chủ động nắm bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch và phối hợp với các ngành, địa phương tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện theo quy định, đảm bảo bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển hàng năm theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực quản lý và tại cơ quan, đơn vị mình.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ lựa chọn, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số. Hàng năm lựa chọn, vinh danh, khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh.
Thẩm định các nội dung liên quan đến việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, tham mưu các nhiệm vụ chuyển đổi số gắn liền với Đề án 06 về "Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030".
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương công tác tuyên truyền, định hướng và công khai kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh truyền thông về nội dung và hiệu quả triển khai Kế hoạch.
7. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu
Tuyên truyền, hướng dẫn cho đoàn viên, thanh niên, xây dựng Đoàn thanh niên là lực lượng nòng cốt, xung kích, lan tỏa về tầm quan trọng của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
8. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của xã hội về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình.
Truyền thông lan tỏa câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.
9. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan Đảng, đoàn thể, các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, triển khai xây dựng kế hoạch chi tiết ngành, địa phương, đơn vị phụ trách, trong đó xác định lộ trình, cân đối, phân kỳ nguồn lực đầu tư hợp lý để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về kết quả các mục tiêu, nhiệm vụ, chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước chủ động đi đầu, làm nòng cốt trong áp dụng và thực hiện khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và năng lực sản xuất kinh doanh.
10. Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh
Triển khai chuyển đổi số cho doanh nghiệp mình và để dẫn dắt các doanh nghiệp ngành nghề khác trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số.
Khuyến khích nghiên cứu, xây dựng các nền tảng, giải pháp công nghệ hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ; lên kế hoạch và tham gia hỗ trợ các doanh nghiệp ngành nghề khác và người dân, khách hàng của mình trong chuyển đổi số.
11. Các doanh nghiệp và cộng đồng xã hội
Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong tổ chức, doanh nghiệp của mình. Thực hiện chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông minh thông qua việc tái tư duy hướng kinh doanh, tái đánh giá chuỗi giá trị, tái kết nối với khách hàng và từng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp; khai thác tối đa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn lực khác để tăng cường đầu tư cho các hoạt động chuyển đổi số.
Các Ngân hàng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan đẩy mạnh thanh toán điện tử. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh phát triển thương mại điện tử.
Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực nâng cao các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp chủ động, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền, hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Tổng kinh phí dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2027 |
25,000 |
Đã được giao tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Thông qua dự kiến Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 20230; Nghị quyết số 05-NQ/ĐH ngày 19/9/2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 14/10/2025 của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030. |
|
2 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị (GIS). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
15,000 |
Đã có trong Công văn số 5857/UBNXD-VX ngày 30/9/2025 về việc đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục nhiệm vụ/dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách TW giai đoạn 2026 - 2030. |
|
3 |
Triển khai hệ thống chiếu sáng đô thị thông minh tỉnh Lai Châu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
15,000 |
|
|
4 |
Xây dựng Hệ thống Quản trị thực thi nhiệm vụ trên Nền tảng số tỉnh Lai Châu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
15,000 |
|
|
5 |
Triển khai Trung tâm dự phòng dữ liệu tỉnh Lai Châu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
10,000 |
|
|
6 |
Triển khai hệ thống camera AI kiểm soát người, phương tiện vào/ra tại cửa khẩu tỉnh Lai Châu. |
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
20,000 |
Đã có trong Công văn số 5857/UBNXD-VX ngày 30/9/2025 về việc đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục nhiệm vụ/dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách TW giai đoạn 2026 - 2030. |
|
7 |
Xây dựng nền tảng kết nối và quản lý thiết bị Internet vạn vật (IoT) dùng chung cấp tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
10,000 |
|
|
8 |
Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Lai Châu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
15,000 |
|
|
9 |
Triển khai nền tảng quản lý thông minh cho khu, cụm công nghiệp, tích hợp các dịch vụ như giám sát, quản lý năng lượng, logistics và bảo trì. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
50,000 |
|
|
10 |
Nâng cấp Nền tảng LGSP và dịch vụ tích hợp theo chuẩn Hub và chuẩn mở bảo mật API đảm bảo sẵn sàng chia sẻ và liên thông. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
50,000 |
|
|
11 |
Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động chính quyền, hướng tới CĐS |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
10,000 |
|
|
12 |
Đầu tư thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Chính quyền số, địa phương thông minh tỉnh Lai Châu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
50,000 |
|
|
13 |
Xây dựng triển khai Kho Dữ liệu dùng chung của Tỉnh phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp và phân phối chia sẻ dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
2026 - 2030 |
70,000 |
|
|
TỔNG KINH PHÍ |
355,000 |
|
||||
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tổng kinh phí dự kiến |
Ghi chú |
|||||
|
Tổng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||
|
1 |
Kinh phí thuê Hệ thống quản lý văn bản và điều hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
11,732 |
1,732 |
2,500 |
2,500 |
2,500 |
2,500 |
|
|
2 |
Kinh phí thuê đường mạng số liệu chuyên dùng cấp II cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
4,503 |
4,503 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
3 |
Xây dựng Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông |
720 |
720 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
4 |
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh Lai Châu và Ban chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Lai Châu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
560 |
80 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
5 |
Xây dựng Cổng dữ liệu mở |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
6,999 |
6,999 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
6 |
Thuê đường truyền duy trì hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
1,980 |
396 |
396 |
396 |
396 |
396 |
|
|
7 |
Mua thiết bị tường lửa (Check point) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
2,059 |
2,059 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
8 |
Mua chứng chỉ SSL |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
75 |
15 |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
|
9 |
Mua phần mềm diệt vi rút cho hệ thống máy chủ Trung tâm tích hợp dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
375 |
75 |
75 |
75 |
75 |
75 |
|
|
10 |
Kinh phí mua màn hình Led phục vụ công tác giảng dạy, triển khai bình dân học vụ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
120 |
120 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
11 |
Kinh phí xây dựng nội dung, bài giảng, clip triển khai bình dân học vụ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
365 |
73 |
73 |
73 |
73 |
73 |
|
|
12 |
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm CNTT&TT |
2,290 |
458 |
458 |
458 |
458 |
458 |
|
|
13 |
Thuê dịch vụ CNTT Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
25,575 |
5,115 |
5,115 |
5,115 |
5,115 |
5,115 |
|
|
14 |
Duy trì và thuê bao đường truyền cổng thông tin điện tử tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
250 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
15 |
Thuê dịch vụ CNTT Hệ thống truyền hình hội nghị |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
20,375 |
4,075 |
4,075 |
4,075 |
4,075 |
4,075 |
|
|
16 |
Hệ thống phòng họp không giấy Ecabinet của Tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
19,335 |
3,867 |
3,867 |
3,867 |
3,867 |
3,867 |
|
|
17 |
Hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch tỉnh UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
11,600 |
2,320 |
2,320 |
2,320 |
2,320 |
2,320 |
|
|
18 |
Kinh phí duy trì vận hành phần mềm quản lý và khai thác báo cáo ngân sách (Tabmis) tại Sở Tài chính |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành địa phương |
225 |
45 |
45 |
45 |
45 |
45 |
|
|
19 |
Kinh phí thuê kênh truyền thiết bị hạ tầng truyền thông Tabmis; thuê kênh truyền hội nghị trực tuyến; thuê đường truyền internet vận hành phần mềm quản lý chi các đơn vị dự toán |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành địa phương |
365 |
73 |
73 |
73 |
73 |
73 |
|
|
20 |
Duy trì, vận hành Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Lai Châu (https://laichau.biz) |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành địa phương |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
21 |
Xây dựng trang thông tin tư vấn và xúc tiến đầu tư tỉnh Lai Châu |
Sở Tài chính |
|
490 |
490 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
22 |
Kinh phí thuê cổng du lịch thông minh và chi trả nhuận bút trên cổng du lịch thông minh |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
6,950 |
1,390 |
1,390 |
1,390 |
1,390 |
1,390 |
|
|
23 |
Kinh phí số hoá 3D các điểm du lịch đã được công nhận |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
900 |
900 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
24 |
Duy trì và nâng cấp phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu du lịch tỉnh Lai Châu |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
97 |
97 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
25 |
Kinh phí thuê dịch vụ Hệ thống giám sát danh tiếng và Thông tin trực tuyến |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
1,730 |
346 |
346 |
346 |
346 |
346 |
|
|
26 |
Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025-2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành địa phương |
830 |
166 |
166 |
166 |
166 |
166 |
|
|
27 |
Kinh phí nâng cấp hệ thống thông tin nguồn |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
UBND các xã, phường |
841 |
841 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
28 |
Kinh phí thuê máy chủ duy trì phần mềm thư viện số |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
260 |
52 |
52 |
52 |
52 |
52 |
|
|
29 |
Kinh phí nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu về trồng trọt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
478 |
478 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
30 |
Kinh phí thuê Dịch vụ hạ tầng CNTT (dịch vụ máy cloud) phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
900 |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
|
31 |
Kinh phí thuê Dịch vụ hạ tầng CNTT (dịch vụ máy cloud) phần mềm đánh giá chấm điểm chỉ số cải cách hành chính |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
825 |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
32 |
Nâng cấp phần mềm đánh giá, chấm điểm Cải cách hành chính |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
726 |
726 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
33 |
Phần mềm “Ứng dụng trên PHẦN MỀM INTERNET VNPT-ETEST và thuê máy chủ VNPTCLOUD” |
Sở Nội vụ |
|
450 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
|
34 |
Kinh phí số hóa tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành địa phương |
4,128 |
4,128 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
35 |
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2,425 |
485 |
485 |
485 |
485 |
485 |
|
|
36 |
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho hệ thống nền tảng dạy học trực tuyến ngành giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2,655 |
531 |
531 |
531 |
531 |
531 |
|
|
37 |
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho Hệ thống thông tin ngành giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
1,045 |
209 |
209 |
209 |
209 |
209 |
|
|
38 |
Tổ chức Ngày hội khoa học, sáng tạo và STEM cấp tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành địa phương |
450 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
|
39 |
Xây dựng mô hình chợ số tại xã Than Uyên năm 2026 |
Sở Công Thương |
UBND xã Than Uyên |
41 |
41 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
40 |
Duy trì hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc các sản phẩm hàng hóa tỉnh Lai Châu trên không gian số năm 2026 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành địa phương |
165 |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
|
|
41 |
Tổ chức các Hội nghị tập huấn các quy định pháp luật về hương mại điện tử và kỹ năng bán hàng qua thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành địa phương |
295 |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
|
|
42 |
Nâng cấp phần mềm Công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp |
|
451 |
451 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
43 |
Kinh phí mua sắm máy tính, máy in phục vụ soạn thảo tài liệu mật |
Sở Tư pháp |
|
33 |
33 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
44 |
Thuê hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử |
Sở Y tế |
|
4,000 |
800 |
800 |
800 |
800 |
800 |
|
|
45 |
Thuê hệ thống Phần mềm quản lý trạm Y tế xã, phường |
Sở Y tế |
|
6,000 |
1,200 |
1,200 |
1,200 |
1,200 |
1,200 |
|
|
46 |
Thuê phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh |
Sở Y tế |
|
25,590 |
5,118 |
5,118 |
5,118 |
5,118 |
5,118 |
|
|
47 |
Tiếp tục thuê phần mềm, thiết bị hạ tầng thực hiện bệnh án điện tử |
Sở Y tế |
|
47,965 |
9,593 |
9,593 |
9,593 |
9,593 |
9,593 |
|
|
48 |
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Đề án khai thác cơ sở dữ liệu Quốc gia về Kiểm soát tài sản, thu nhập” |
Thanh tra tỉnh |
|
1,800 |
360 |
360 |
360 |
360 |
360 |
|
|
49 |
Xây dựng phần mềm quản lý, điều phối phương tiện, bãi đỗ xe tại cửa khẩu Quốc tế Ma Lù Thàng |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
|
990 |
990 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
50 |
Kinh phí thuê hệ thống Quản lý thu phí và phương tiện ra vào cửa khẩu |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
|
2,225 |
445 |
445 |
445 |
445 |
445 |
|
|
51 |
Kinh phí thuê dịch vụ truyền dẫn và phát sóng, quảng bá chương trình phát thanh, truyền hình Lai Châu theo tiêu HD trên vệ tinh vinasat1 |
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
|
22,825 |
4,565 |
4,565 |
4,565 |
4,565 |
4,565 |
|
|
52 |
Chi thuê WebHosting + máy chủ ảo |
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
|
1,475 |
295 |
295 |
295 |
295 |
295 |
|
|
53 |
Thuê dịch vụ truyền dẫn phát sóng kênh Truyền hình Lai Châu theo tiêu chuẩn HD trên máy phát truyền hình số mặt đất |
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
|
4,395 |
879 |
879 |
879 |
879 |
879 |
|
|
54 |
Thuê dịch vụ mở rộng phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lai Châu trên hệ thống dịch vụ truyền hình cáp VTVCab, SCTVCab |
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
|
14,275 |
2,855 |
2,855 |
2,855 |
2,855 |
2,855 |
|
|
55 |
Phần mềm quản lý kiến nghị cử tri và giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Văn phòng đoàn ĐBQH - HĐND tỉnh |
Các sở, ban, ngành địa phương |
3,312 |
3,312 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
56 |
Kinh phí thực hiện chuyển đổi số Ban chỉ huy phòng thủ khu vực |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
970 |
970 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
57 |
Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền và mua sắm trang thiết bị chuyển đổi số |
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng |
|
460 |
460 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
58 |
Kinh phí thực hiện CĐS khối Đảng |
Văn phòng tỉnh Ủy |
|
600 |
600 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
59 |
Thuê hạ tầng công nghệ thông tin, máy chủ ảo hoá; vận hành; bảo trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở ngành tỉnh |
1,760 |
|
440 |
440 |
440 |
440 |
|
|
60 |
Thuê máy chủ duy trì hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh |
Chi cục Chăn nuôi và thú y - Sở NNMT |
Các sở ngành tỉnh |
240 |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
|
|
61 |
Thuê máy chủ duy trì CSDL về trồng trọt |
Chi cục Trồng trọt và BVTV |
Các sở ngành tỉnh |
420 |
84 |
84 |
84 |
84 |
84 |
|
|
62 |
Chi phí thuê Hệ thống thông tin quản lý đất đai tỉnh Lai Châu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở ngành tỉnh |
18,286 |
1951 |
4039 |
4039 |
4039 |
4218 |
|
|
TỔNG KINH PHÍ |
294,756 |
79,381 |
53,799 |
53,799 |
53,799 |
53,978 |
|
|||
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Tổng kinh phí dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử, gồm: Chương trình Thúc đẩy tiêu thụ nông sản, đặc sản địa phương thông qua hoạt động thương mại điện tử; Tổ chức Hội nghị tập huấn về các quy định pháp luật về thương mại điện tử và kỹ năng bán hàng qua thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; DN, HTX, hộ sản xuất kinh doanh |
Giai đoạn 2026- 2030 |
4,000 |
Sở Công Thương đề xuất nhiệm vụ thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử tại Công văn số 3464/SCT-QLTM ngày 04/11/2025 về việc xây dựng nội dung các Chương trình MTQG: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp. |
|
TỔNG KINH PHÍ |
4,000 |
|
||||
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI HÓA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tổng kinh phí dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
Đầu tư hạ tầng phủ sóng 5G/6G trên địa bàn tỉnh |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Các sở, ngành tỉnh; Các địa phương. |
300,000 |
|
|
TỔNG KINH PHÍ |
300,000 |
|
|||
PHỤ LỤC V:
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
STT |
Định hướng nghiên cứu (Chương trình/cụm nhiệm vụ) |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Tổng kinh phí |
Ghi chú |
|
1 |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm sâm Lai Châu và dược liệu trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và môi trường, sở Công thương và các sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
500,000 |
Chương trình |
|
2 |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ (chế biến, AI, ToT,…) trong hoạt động quản lý tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và môi trường, sở tài Chính và Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
1,000,000 |
Chương trình |
|
3 |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công nghệ AI, IoT trong bảo tồn, phổ biến văn hoá các dân tộc tại tỉnh Lai Châu gắn với phát triển du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Văn hóa thể thao và Du lịch, sở tài Chính và Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
100,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
4 |
Ứng dụng công nghệ số AI, rô bốt thông minh trong sản xuất, chế biến sản phẩm hàng hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và môi trường, sở Công thương và các sở, ngành liên quan; UBND các xã |
Giai đoạn 2026-2030 |
200,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
5 |
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ phát triển nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chồng thiên tai gắn với công nghệ số, AI, IoT, ... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và môi trường, sở tài Chính và Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
82,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
6 |
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ số, AI trong y tế (Bác sĩ ảo, Khám chữa bệnh từ xa, kết nối chăm sóc sức khoẻ nhân dân); quản lý tế thông minh; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế, và Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
100,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
7 |
Ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ phát triển y tế chuyên sâu, kỹ thuật hiện đại về công nghệ sinh học; nghiên cứu, ứng dụng y học cổ truyền. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
10,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
8 |
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ số, AI trong phát triển giáo dục toàn phần |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục, Sở nội vụ và Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
100,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
9 |
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm hàng hoá chủ lực, đặc sản và sản phẩm OCOP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
15,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
10 |
Ứng dụng công nghệ số, AI, IoT,... trong xử lý môi trường, chất thải chăn nuôi, y tế, sinh hoạt và công nghiệp và sản xuất năng lượng tái tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và môi trường, và các sở, ngành liên quan; UBND các xã |
Giai đoạn 2026-2030 |
500,000 |
Cụm nhiệm vụ |
|
12 |
Hỗ trợ triển khai các chính sách của Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
150,000 |
|
|
13 |
Hợp tác quốc tế chuyển giao tiến bộ KHCN, ĐMST với Trung Quốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
5,000 |
Theo giai đoạn |
|
14 |
Thành lập và vận hàng sàn giao dịch điện tử KHCN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
3,000 |
|
|
15 |
Tổ chức các hoạt động kết nối thị trường KHCN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
2,000 |
|
|
16 |
Tuyên truyền ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành liên quan; UBND các xã; |
Giai đoạn 2026-2030 |
6,000 |
|
|
|
Tổng |
|
|
|
2,773,000 |
|
DỰ KIẾN TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Tổng kinh phí dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ |
355,000 |
|
|
2 |
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP |
294,756 |
|
|
3 |
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA |
4,000 |
|
|
4 |
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI HÓA |
300,000 |
|
|
5 |
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP |
2,773,000 |
|
|
TỔNG KINH PHÍ |
3,726,756 |
|
|
PHỤ LỤC VI:
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/ĐU NGÀY
30/3/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐỘT PHÁ PHÁT
TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan tham mưu, phối hợp |
Thời gian |
Ghi chú |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
1. |
Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 4 năm 2026 |
|
|
2. |
Triển khai Kế hoạch quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 |
Các sở, ngành, UBND xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II năm 2026 |
|
|
3. |
Rà soát, bổ sung tiêu chí “tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cấp ủy/người đứng đầu cấp uỷ” vào nội dung đánh giá thi đua hằng năm, làm cơ sở xem xét, xếp loại và khen thưởng. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 10 năm 2026 |
|
|
4. |
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng năng lực số cơ bản và kỹ năng sử dụng dữ liệu số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
5. |
Tổ chức chương trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo số” cho doanh nghiệp, đào tạo chuyển đổi số, quản trị bằng dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
2 năm một lần |
|
|
6. |
Xây dựng và thực hiện “Chiến dịch truyền thông đại chúng về công nghệ cho vùng cao”. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằm năm |
|
|
7. |
Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằm năm |
|
|
8. |
Xây dựng “Thôn, bản, tổ dân phố số”. Tuyên truyền ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
9. |
Triển khai hướng dẫn người dân sử dụng, truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các sàn thương mại điện tử, các trang web về y tế, giáo dục,… và thanh toán số |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ngân hàng Nhà nước khu vực III |
Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
10. |
Triển khai phong trào “Thanh niên Lai Châu tiên phong chuyển đổi số” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đề nghị Tỉnh đoàn TNCSHCM phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
11. |
Triển khai phong trào “Phụ nữ kinh doanh online” |
Sở Công thương |
Đề nghị Hội LHPN phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
12. |
Triển khai phong trào “Nông dân ứng dụng nông nghiệp thông minh” |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
13. |
Tổ chức “Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh” |
Đề nghị Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
14. |
Tổ chức Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên và nhi đồng tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đề nghị Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
15. |
Hình thành 01 mô hình nông nghiệp thông minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp |
Năm 2027 |
|
|
16. |
Hình thành 02 mô hình du lịch cộng đồng thông minh |
Sở Văn hoá TT&DL |
Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
17. |
Xây dựng và triển khai phong trào phát triển năng lực số trong học sinh; phổ cập kỹ năng số cơ bản cho học sinh phổ thông. Xây dựng không gian sáng tạo số tại các cơ sở giáo dục. Hình thành các câu lạc bộ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, tổ chức các cuộc thi STEM. Triển khai chương trình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để triển khai chương trình thực tập, trải nghiệm công nghệ cho học sinh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan phối hợp |
Theo thực tế |
|
|
18. |
Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và Nhân dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
II |
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
19. |
Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính, Khoa học và Công nghệ và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
20. |
Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ; chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
21. |
Xây dựng và triển khai chính sách thúc đẩy chuyển đổi số: Chính sách đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông - Internet ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm phát 5G, phủ sóng mạng cáp quang toàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
22. |
Xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số (thông qua đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng, phát triển thương mại điện tử, hướng dẫn xây dựng kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên địa bàn). |
Sở Công thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
23. |
Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
III |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
24. |
Cân đối, bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các đơn vị liên quan phối hợp |
Thường xuyên, hằng năm |
|
|
25. |
Xây dựng kế hoạch mở rộng cáp quang tới 100% bản chưa có cáp quang, thúc đẩy 4G ổn định ở các bản chưa có sóng di động; thiết lập các điểm truy cập internet công cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
26. |
Đầu tư trung tâm dữ liệu tỉnh và nền tảng dữ liệu mở - kho dữ liệu dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
27. |
Triển khai nền tảng dữ liệu tích hợp theo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
28. |
Nâng cấp trung tâm giám sát điều hành thông minh của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
29. |
Giao chức năng nhiệm vụ ươm tạo công nghệ vào Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
30. |
Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị công nghệ, thực hành IoT, AI tại các tổ chức khoa học, công nghệ, trường học; kết nối với doanh nghiệp để đào tạo theo đặt hàng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
IV |
Phát triển, thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
31. |
Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa 5 năm (2026-2030) nhằm nâng cao chất lượng nhà quản lý số, nhân lực kỹ thuật số, nhân lực ứng dụng khoa học, công nghệ |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2028 |
|
|
32. |
Chuẩn hóa 100% cán bộ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước có chứng chỉ về chuyển đổi số/công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định; Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2030 |
|
|
33. |
Triển khai đào tạo 20-30% cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng, công thương có kỹ năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2029 |
|
|
34. |
Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số, mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số |
UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Năm 2029 |
|
|
35. |
Ký thỏa thuận hợp tác với các học viện, trường đại học, tập đoàn công nghệ (VNPT, Viettel, VNPost, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
36. |
Xây dựng chính sách Hỗ trợ sinh viên đại học thực tập tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 |
|
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực |
||||
|
37. |
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Lai Châu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
38. |
Xây dựng dự án/kế hoạch đầu tư trung tâm dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây; kế hoạch ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động của hệ thống chính trị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
39. |
Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 |
|
|
40. |
Kế hoạch chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên toàn trình, triển khai đẩy mạnh hệ thống thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
41. |
Kế hoạch ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực ra quyết định, giám sát, thanh tra, quản lý rủi ro và phòng, chống tham nhũng - giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác quản lý |
Thanh tra tỉnh |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
42. |
Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo rà soát chính sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra |
Thanh tra tỉnh |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
43. |
Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo văn bản hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
44. |
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tuệ nhân tạo AI quản lý đất đai, rừng, tích hợp vào hệ thống cấp phép, kiểm kê và thanh tra |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thanh tra tỉnh và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2027 |
|
|
45. |
Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh từ xa T |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
46. |
Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư phòng học thông minh quy mô toàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
47. |
Ứng dụng giám sát sinh trưởng, nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2030 |
|
|
VI |
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân |
||||
|
48. |
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề gắn với du lịch |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp |
Năm 2027 - 2029 |
|
|
VII |
Tăng cường hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
49. |
Hợp tác quốc tế chuyển giao tiến bộ KHCN, ĐMST với Trung Quốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở/ngành liên quan; UBND các xã phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
50. |
Liên kết về dữ liệu và hạ tầng số, kết nối cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; Các sở/ngành liên quan; UBND các xã phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
|
51. |
Hợp tác với các tỉnh khu vực Tây Bắc phát triển cơ sở dữ liệu vùng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên cứu chung về biến đổi khí hậu, du lịch sinh thái - du lịch cộng đồng liên vùng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở/ngành liên quan phối hợp |
Năm 2026 - 2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh