Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình 20-CTr/TU về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 128/KH-UBND
Ngày ban hành 21/04/2026
Ngày có hiệu lực 21/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Mai Sơn
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 128/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 20-CTR/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình số 20-CTr/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; qua đó, nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, động lực chính để đưa Bắc Ninh phát triển bứt phá, giàu mạnh.

2. Xác định rõ các mục tiêu chung, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2026 - 2030, gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, khả thi, thống nhất, không hình thức, không dàn trải, với tinh thần “6 rõ”[1]. Chuyển mạnh từ việc làm theo kế hoạch sang làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến nơi đến chốn". Chủ động đề xuất nhiệm vụ của mình, không chờ cấp trên giao nhiệm vụ; chủ động kiến nghị cấp trên chỉ đạo, xem xét, cho ý kiến những vấn đề vượt thẩm quyền; chủ động phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực. Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất, bảo đảm hiệu quả trong thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thật sự là đột phá quan trọng hàng đầu, động lực chính để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững. Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số minh bạch, hiệu quả; xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng. Phấn đấu đưa Bắc Ninh nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), góp phần xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

Có Phụ lục 1 kèm theo.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (Có Phụ lục 2 kèm theo).

IV. GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ (Có Phụ lục 3 kèm theo).

V. NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM

Đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách không thấp hơn 2%; bảo đảm tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP không thấp hơn 3%.

Huy động các nguồn lực xã hội, hợp pháp khác cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện, bảo đảm bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, tinh thần “6 rõ”; hoàn thành trong tháng 4/2026 và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.

2. Các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo phân công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (hằng tháng trước ngày 20 hằng tháng, hằng quý trước ngày 15 tháng cuối quý, hằng năm trước ngày 20/11 lồng ghép vào báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.

3. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, phân công và quy định phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này.

4. Đề nghị các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Thống kê tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12 phối hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung và chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này. Phối hợp báo cáo kết quả định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh theo tinh thần tại mục 2, phần VI nêu trên.

5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để thực hiện việc báo cáo theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KGVX, KTTH, TH;
- Lưu: VT, TTPVHCC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Sơn

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(kèm theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 21/4/2026 của UBND tỉnh)

TT

Tên chỉ tiêu cụ thể

Đơn vị tính

Mục tiêu đến năm 2030

Cơ quan chủ trì

A

Nghiên cứu khoa học

 

 

 

1

Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm

Công trình

≥ 40

Sở KH&CN

2

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm

Nhiệm vụ

≥ 50

Sở KH&CN

3

Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.

%

≥ 60

Sở KH&CN

4

Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm

Bài báo

≥ 150

Sở KH&CN

5

Số công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm

Công trình

≥ 3

Sở KH&CN

B

Phát triển công nghệ

 

 

 

6

Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn.

Doanh nghiệp

≥ 70

Sở KH&CN

7

Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh

Tổ chức

≥ 6

Sở KH&CN

8

Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm

Đơn đăng ký

≥ 40

Sở KH&CN

9

Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh mỗi năm

Sáng chế, giải pháp

≥ 20

Sở KH&CN

C

Đổi mới sáng tạo

 

 

 

10

Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

≥ 55

Sở Tài chính

11

Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)

Thứ bậc

Top 6

Sở KH&CN

12

Số vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo.

Tổ chức

≥ 3

Sở KH&CN

13

Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm

Dự án

≥ 30

Sở KH&CN

D

Chuyển đổi số

 

 

 

14

Quy mô kinh tế số/GRDP

% GRDP

≥ 45

Sở KH&CN

15

Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)

Điểm

≥ 0.75

Sở KH&CN

16

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Thứ bậc

5

Sở Tài chính

17

Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index)

Thứ bậc

5

Sở Nội vụ

18

Chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)

Thứ bậc

3

Sở Nội vụ

19

Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công

Thứ bậc

3

Văn phòng UBND tỉnh

20

Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn

% dân số

100

Sở KH&CN

21

Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps

% người sử dụng

100

Sở KH&CN

22

Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hạ tầng cáp quang tốc độ cao sẵn sàng cho việc kết nối các trạm 5G và thiết bị IoT

%

100

Sở KH&CN

23

Số lượng kết nối IoT

Số kết nối trung bình mỗi người dân

≥ 4 và cao hơn bình quân cả nước

Sở KH&CN

24

Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh

%

100

Sở KH&CN

25

Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số

%

≥ 60

Sở KH&CN

26

Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.

%

100

Văn phòng UBND tỉnh

27

Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa

%

100

Văn phòng UBND tỉnh

28

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

%

100

Văn phòng UBND tỉnh

29

Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến

%

100

Văn phòng UBND tỉnh

30

Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

≥ 80

Văn phòng UBND tỉnh

31

Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước

%

100

Sở KH&CN

32

Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây

%

100

Sở KH&CN

33

Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

%

100

Công an tỉnh

34

Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương.

%

≥ 80

Sở KH&CN

35

Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)

%

≥ 85

Sở KH&CN

36

Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở theo Kế hoạch

%

100

Sở KH&CN

37

Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.

%

≥ 90

Sở KH&CN

38

Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

%

100

Sở KH&CN

39

Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng UBND tỉnh

40

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành

%

100

Sở KH&CN

41

Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID).

%

≥ 80

Công an tỉnh

42

Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số

%

≥ 70

Tỉnh đoàn Bắc Ninh

43

Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác

%

≥ 95

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12

44

Bệnh viện không giấy tờ

%

100

Sở Y tế

E

Nguồn lực

 

 

 

45

Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách

% ngân sách

≥ 2

Sở Tài chính

46

Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP

% GRDP

≥ 3

Sở Tài chính

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...