Kế hoạch 174/KH-UBND năm 2025 thực hiện chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 174/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 174/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030; Quyết định số 4157/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý Nhà nước về dân số góp phần xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, tổ chức, nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
1) Thông tin số liệu trực tuyến về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã đạt 100%; 100% cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh;
2) 100% kho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và phát triển;
3) 100% cấp xã xử lý, khai thác trực tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý Nhà nước về dân số;
4) 100% ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
5) 100% các cơ quan, tổ chức trong xã hội áp dụng các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số.
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số và phát triển
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến vai trò của thông tin số liệu chuyên ngành dân số cho cấp ủy, chính quyền các cấp và người dân trên địa bàn toàn thành phố thông qua đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên dân số, y tế ấp, khu vực;
b) Đổi mới phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh thông tin truyền thông hiện đại đến cơ quan tổ chức và người dân;
c) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên về công tác dân số trong tình hình mới; lồng ghép yếu tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế -xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật
a) Phối hợp thực hiện xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định, cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin số liệu chuyên ngành dân số;
b) Tham mưu và trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tài chính hỗ trợ cán bộ tham gia vận hành hệ thống, thu thập, cập nhật thông tin tại cơ sở; chế độ hỗ trợ cộng tác viên dân số tham gia cập nhật dữ liệu chuyên ngành dân số trên thiết bị di động thông minh.
3. Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số
a) Kiện toàn mạng lưới thu thập, cập nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số gắn với đội ngũ làm công tác dân số các cấp;
b) Rà soát, thẩm định thông tin số liệu đầu vào của hệ thống; đối chiếu thông tin với các hồ sơ hành chính của các ngành liên quan, chú trọng đối chiếu hồ sơ, dữ liệu của cơ quan ngành liên quan;
c) Nghiên cứu, thí điểm mô hình nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật thông tin; khai thác, xử lý; phân tích và dự báo dân số (bám sát chương trình, kế hoạch do Cục Dân số triển khai);
d) Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số đến cấp xã trên cơ sở kế thừa tối đa hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có, bảo đảm an ninh thông tin, an toàn dữ liệu;
đ) Định kỳ điều tra, rà soát và cập nhật thông tin số liệu quản lý hộ gia đình, khu dân cư vào kho dữ liệu điện tử chuyên ngành Dân số;
e) Đồng bộ cập nhật chuyển đổi số dữ liệu chuyên ngành dân số trên môi trường mạng và thiết bị di động thông minh tại 100% xã, phường và 100% cộng tác viên dân số;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 174/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030; Quyết định số 4157/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý Nhà nước về dân số góp phần xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, tổ chức, nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
1) Thông tin số liệu trực tuyến về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã đạt 100%; 100% cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh;
2) 100% kho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và phát triển;
3) 100% cấp xã xử lý, khai thác trực tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý Nhà nước về dân số;
4) 100% ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
5) 100% các cơ quan, tổ chức trong xã hội áp dụng các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số.
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số và phát triển
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến vai trò của thông tin số liệu chuyên ngành dân số cho cấp ủy, chính quyền các cấp và người dân trên địa bàn toàn thành phố thông qua đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên dân số, y tế ấp, khu vực;
b) Đổi mới phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh thông tin truyền thông hiện đại đến cơ quan tổ chức và người dân;
c) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên về công tác dân số trong tình hình mới; lồng ghép yếu tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế -xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật
a) Phối hợp thực hiện xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định, cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin số liệu chuyên ngành dân số;
b) Tham mưu và trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tài chính hỗ trợ cán bộ tham gia vận hành hệ thống, thu thập, cập nhật thông tin tại cơ sở; chế độ hỗ trợ cộng tác viên dân số tham gia cập nhật dữ liệu chuyên ngành dân số trên thiết bị di động thông minh.
3. Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số
a) Kiện toàn mạng lưới thu thập, cập nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số gắn với đội ngũ làm công tác dân số các cấp;
b) Rà soát, thẩm định thông tin số liệu đầu vào của hệ thống; đối chiếu thông tin với các hồ sơ hành chính của các ngành liên quan, chú trọng đối chiếu hồ sơ, dữ liệu của cơ quan ngành liên quan;
c) Nghiên cứu, thí điểm mô hình nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật thông tin; khai thác, xử lý; phân tích và dự báo dân số (bám sát chương trình, kế hoạch do Cục Dân số triển khai);
d) Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số đến cấp xã trên cơ sở kế thừa tối đa hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có, bảo đảm an ninh thông tin, an toàn dữ liệu;
đ) Định kỳ điều tra, rà soát và cập nhật thông tin số liệu quản lý hộ gia đình, khu dân cư vào kho dữ liệu điện tử chuyên ngành Dân số;
e) Đồng bộ cập nhật chuyển đổi số dữ liệu chuyên ngành dân số trên môi trường mạng và thiết bị di động thông minh tại 100% xã, phường và 100% cộng tác viên dân số;
g) Triển khai áp dụng ứng dụng trên thiết bị di động thông minh thông qua các giải pháp công nghệ hiện đại có khả năng tổng hợp, phân tích và kết xuất thông tin số liệu cơ bản về dân số (theo chương trình do Cục Dân số triển khai).
4. Nâng cao năng lực cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên tham gia Chương trình
a) Tuyển chọn, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên gia về thống kê dân số, nhân khẩu học, công nghệ thông tin;
b) Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn kiến thức, kỹ năng về khai thác và xử lý dữ liệu, phân tích và dự báo dân số; ứng dụng các phần mềm tin học, quản trị mạng, an toàn dữ liệu cho công chức, viên chức được giao quản lý kho dữ liệu dân cư, phần mềm chuyển đổi số dân số;
c) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thống kê, nghiệp vụ thu thập thông tin biến động, cập nhật dữ liệu dân cư chuyên ngành dân số, chuyển đổi số dân số cho công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp, y tế ấp, khu vực và cộng tác viên dân số;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thu thập, cập nhật và báo cáo số liệu chuyên ngành về dân số và phát triển trên địa bàn.
Đa dạng hóa các nguồn lực thực hiện Chương trình, lồng ghép với các kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ liên quan; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, cộng tác viên dân số tham gia theo chức năng nhiệm vụ được giao bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở; ứng dụng khai thác dữ liệu; các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin số liệu.
1. Cấp thành phố
a) Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 5.927.150.000 đồng (Năm tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng);
b) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương theo phân cấp hiện hành; nguồn sự nghiệp y tế; các nguồn huy động hợp pháp khác và lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án khác.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Stt |
Thời gian |
Kinh phí |
|
1 |
Năm 2026 |
1.220.280 |
|
2 |
Năm 2027 |
1.175.280 |
|
3 |
Năm 2028 |
1.175.280 |
|
4 |
Năm 2029 |
1.175.280 |
|
5 |
Năm 2030 |
1.181.030 |
|
Tổng kinh phí |
5.927.150 |
|
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này.
a) Chỉ đạo Chi cục Dân số - Xã hội là cơ quan thường trực tham mưu Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện mục tiêu của Kế hoạch. Đảm bảo các trang thiết bị, điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ;
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến hệ thống thông tin chuyên ngành dân số và chuyển đổi số lĩnh vực dân số;
c) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế hoạch. Cụ thể hóa nội dung của Kế hoạch thành các chương trình, kế hoạch hằng năm của đơn vị được giao thực hiện;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ động đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế; sơ, tổng kết thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách.
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan hướng dẫn chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu của các ngành liên quan, tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Y tế rà soát những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung Kế hoạch để đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện.
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện các cuộc kiểm tra, giám sát về nội dung của Kế hoạch có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Nghiên cứu, thẩm định các chỉ số về chuyên ngành Dân số, cung cấp cho các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; sử dụng số liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Huy động các nguồn lực, đầu tư tài chính đảm bảo thực hiện các nội dung của kế hoạch, củng cố kho dữ liệu điện tử dân số cấp xã và thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực dân số.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh