Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2736/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2736/QĐ-TTG NGÀY 17/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quyết định số 2736/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện tỉnh Hưng Yên.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực, giải pháp và nguồn lực thực hiện trong Quyết định số 2736/QĐ-TTg gắn với phân công trách nhiệm của từng sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trong triển khai thực hiện.
c) Xây dựng lộ trình, xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp tỉnh, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Huy động và phát huy tối đa các nguồn lực xã hội và sự tham gia các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân để đầu tư, phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực, phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
c) Bảo đảm tính linh hoạt trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư theo từng thời kỳ, phù hợp với bối cảnh và khả năng bố trí nguồn lực. Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
đ) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường nhằm thực hiện đồng bộ, phù hợp giữa kế hoạch với nguồn lực (tài chính, nhân lực) và các giải pháp, chính sách khả thi trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực y tế: Hoàn thành việc nâng cấp và phát triển mạng lưới các bệnh viện, cơ sở y tế có chức năng xạ trị, y học hạt nhân, điện quang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, nâng cao hiệu quả, bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ trong chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Phát triển, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong ngành tài nguyên và môi trường bao gồm các lĩnh vực: khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi trường, biến đổi khí hậu.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực nông nghiệp: Tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành nông nghiệp; nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai, tiếp cận và làm chủ các kỹ thuật tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; một số lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu ứng dụng đạt trình độ trong và ngoài nước.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành công nghiệp, tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, nội địa hóa một số loại thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ và thiết bị ghi đo bức xạ, chế tạo ra sản phẩm hoặc sản xuất thử nghiệm.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân: Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân, phát triển nguồn nhân lực.
2. Định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng nhân lực, hiệu quả hoạt động của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
3. Triển khai các dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư
- Dự án đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định theo nguyên tắc:
+ Tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan về đầu tư công, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản hướng dẫn liên quan. Phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được triển khai khi có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo tính công khai, minh bạch theo các quy định của pháp luật.
+ Sử dụng hiệu quả đầu tư công để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo theo quy hoạch.
+ Ưu tiên đầu tư công để đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng; mua sắm, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phòng thí nghiệm.
- Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2736/QĐ-TTG NGÀY 17/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quyết định số 2736/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện tỉnh Hưng Yên.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực, giải pháp và nguồn lực thực hiện trong Quyết định số 2736/QĐ-TTg gắn với phân công trách nhiệm của từng sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trong triển khai thực hiện.
c) Xây dựng lộ trình, xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp tỉnh, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Huy động và phát huy tối đa các nguồn lực xã hội và sự tham gia các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân để đầu tư, phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực, phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
c) Bảo đảm tính linh hoạt trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư theo từng thời kỳ, phù hợp với bối cảnh và khả năng bố trí nguồn lực. Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
đ) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường nhằm thực hiện đồng bộ, phù hợp giữa kế hoạch với nguồn lực (tài chính, nhân lực) và các giải pháp, chính sách khả thi trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực y tế: Hoàn thành việc nâng cấp và phát triển mạng lưới các bệnh viện, cơ sở y tế có chức năng xạ trị, y học hạt nhân, điện quang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, nâng cao hiệu quả, bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ trong chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Phát triển, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong ngành tài nguyên và môi trường bao gồm các lĩnh vực: khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi trường, biến đổi khí hậu.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực nông nghiệp: Tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành nông nghiệp; nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai, tiếp cận và làm chủ các kỹ thuật tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; một số lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu ứng dụng đạt trình độ trong và ngoài nước.
- Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành công nghiệp, tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, nội địa hóa một số loại thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ và thiết bị ghi đo bức xạ, chế tạo ra sản phẩm hoặc sản xuất thử nghiệm.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân: Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân, phát triển nguồn nhân lực.
2. Định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng nhân lực, hiệu quả hoạt động của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
3. Triển khai các dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư
- Dự án đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định theo nguyên tắc:
+ Tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan về đầu tư công, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản hướng dẫn liên quan. Phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được triển khai khi có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo tính công khai, minh bạch theo các quy định của pháp luật.
+ Sử dụng hiệu quả đầu tư công để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo theo quy hoạch.
+ Ưu tiên đầu tư công để đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng; mua sắm, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phòng thí nghiệm.
- Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước ngoài vốn đầu tư công được ưu tiên bố trí để mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, bảo dưỡng,... theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm.
+ Thu hút nguồn lực xã hội theo các hình thức: Đầu tư cơ sở tư nhân; đầu tư theo phương thức đối tác công tư; vay vốn, thuê, cho thuê tài sản; tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Phối hợp triển khai các chương trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương triển khai các chương trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên về nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, phát triển nhân lực, thông tin, tuyên truyền... trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền được giao.
- Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch này.
- Tổ chức đánh giá thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm, 05 năm hoặc đột xuất, tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan được phân công chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, trong đó cần cụ thể thời gian hoàn thành, dự kiến kết quả đạt được, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 30/5/2026.
- Bố trí nguồn lực và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được giao trong Kế hoạch thực hiện.
- Hàng năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 10 để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối của ngân sách địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Phối hợp với đơn vị có liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chỉ đạo, triển khai thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, sửa đổi bổ sung, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 22/04/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực y tế đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Đầu tư, nâng cấp hoặc xây dựng mới các bệnh viện, cơ sở y tế, khoa ung bướu có thiết bị xạ trị, khoa y học hạt nhân (ưu tiên đầu tư tại các vùng mà hiện nay việc đầu tư còn hạn chế). |
- Đạt từ 01 - 02 bệnh viện, cơ sở y tế có khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị) - Đạt 01 bệnh viện, cơ sở y tế có điều trị y học hạt nhân |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
2030 |
|
2 |
Đầu tư mua sắm, tăng cường trang thiết bị xạ trị, xạ hình, điện quang cho các bệnh viện, cơ sở y tế các thiết bị tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích các bệnh viện tư nhân đầu tư các thiết bị tiên tiến, hiện đại ứng dụng bức xạ và đồng vị bức xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với yêu cầu. |
- Đạt tỷ lệ 0,5 máy xạ trị gia tốc/triệu dân; Phấn đấu trên địa bàn tỉnh có tối thiểu 01 máy xạ hình (SPECT, SPECT/ CT,PET/CT, PET/MRI); 10 máy CT/triệu dân, 01 máy chụp can thiệp mạch (DSA)/ triệu dân và 50% cơ sở khám chữa bệnh chuyên môn cơ bản có thiết bị chẩn đoán được bệnh lý tuyến vú. - Các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị ở các bệnh viện, cơ sở tuyến tỉnh, bệnh viện tư nhân được đầu tư trang thiết bị tiên tiến, hiện đại. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh chiếu xạ khử trùng y tế để phát huy năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường. |
Các cơ sở chiếu xạ được đầu tư, nâng cấp để đẩy mạnh ứng dụng chiếu xạ trong khử trùng dụng cụ và vật phẩm y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
2030 |
|
II |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế xã hội. |
Hoàn thành bản đồ phông phóng xạ môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027 |
|
III |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ và đồng vị bền trong kiểm soát xói mòn và rửa trôi, quản lý đất trồng, nước tưới tiêu và chế độ canh tác; truy xuất nguồn gốc động thực vật; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; sản xuất các chế phẩm sinh học thân thiện môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp xanh, sạch và bền vững. |
Đưa việc ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp vào các nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
IV |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Tham gia nghiên cứu xây dựng, triển khai Chương trình phát triển điện hạt nhân quốc gia. |
Chương trình phát triển điện hạt nhân quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Theo tiến độ được phê duyệt |
|
2 |
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân. |
- Triển khai Bộ tiêu chí đánh giá năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân. - Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân trong tỉnh có đủ năng lực xây dựng và tổ chức triển khai các cơ chế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
3 |
Tổ chức thực tập và bồi dưỡng trong và ngoài nước các chuyên ngành đối với nhân lực quản lý nhà nước ngành năng lượng nguyên tử, nhân lực nghiên cứu - triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của tỉnh |
Tham gia bồi dưỡng, thực tập, cập nhật kiến thức, các kỹ năng chuyên sâu về quản trị, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn và an ninh hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
2030 |
|
V |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong lĩnh vực y tế |
||||
|
1 |
Đầu tư trang thiết bị và nhân lực cho một số khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học hạt nhân tại các bệnh viện, cơ sở y tế. |
Một số khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học hạt nhân đầu ngành được đầu tư trang thiết bị và nhân lực để thực hiện tốt chức năng ứng cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm xạ. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
2030 |
|
2 |
Phổ cập các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị thông dụng cho các cơ sở y học bức xạ tại địa phương. |
Các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị tại địa phương có khả năng thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị thông dụng. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
Thường xuyên |
|
VI |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong lĩnh vực nông nghiệp |
||||
|
1 |
Đề xuất nghiên cứu, xây dựng các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. |
Các cơ sở nghiên cứu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ của ngành nông nghiệp tại các vùng nông nghiệp trọng điểm được đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực nghiên cứu, ứng dụng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
VII |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hạt nhân |
||||
|
1 |
Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn bức xạ và hạt nhân; ứng phó sự cố; quản lý an toàn chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh; quản lý chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ y tế; quản lý phóng xạ môi trường trên địa bàn tỉnh. |
Nhiệm vụ tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật được phê duyệt, thực hiện. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, bệnh viện, cơ sở y tế |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh