Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 119/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 119/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 25/3/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2035”;
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về vai trò, ý nghĩa của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân đối với phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời thúc đẩy tiếp cận, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh;
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong công tác thông tin, tuyên truyền và quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử. Tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững của tỉnh.
- Chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận, phòng ngừa và xử lý thông tin sai lệch liên quan đến năng lượng nguyên tử, góp phần bảo đảm ổn định xã hội.
2. Yêu cầu
- Công tác thông tin, tuyên truyền phải được triển khai kịp thời, chính xác, khoa học, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng và có sự chủ động trong việc theo dõi, nắm bắt dư luận xã hội, kịp thời định hướng thông tin, phòng ngừa và xử lý các thông tin sai lệch liên quan đến năng lượng nguyên tử.
- Nội dung tuyên truyền phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu chung
Bám sát Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, trọng tâm là ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch số 11/KH- UBND ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh[1], góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- 100% các sở, ban ngành có liên quan và UBND xã, phường, đặc khu xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện. Xây dựng và duy trì chuyên mục về năng lượng nguyên tử trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; thường xuyên cập nhật thông tin, tài liệu tuyên truyền phục vụ công tác phổ biến kiến thức.
- Ít nhất 70% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được tiếp cận thông tin, kiến thức về phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Ít nhất 50% người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tiếp cận thông tin cơ bản về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân và các vấn đề liên quan đến an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân.
- Ít nhất 60% học sinh trung học phổ thông và sinh viên trên địa bàn tỉnh được tham gia các hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền về ứng dụng năng lượng nguyên tử (trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp) và kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ.
- Tổ chức ít nhất 01 lớp tập huấn/năm (hoặc lồng ghép trong lớp bồi dưỡng chuyên môn) cho nhóm cán bộ đầu mối của các sở, ngành và UBND xã, phường, đặc khu về nội dung tuyên truyền và kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, hạt nhân.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; bảo đảm thông tin được cập nhật thường xuyên, chính xác, kịp thời.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cập nhật, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về năng lượng nguyên tử.
- Trên 80% người dân trên địa bàn tỉnh có nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò, lợi ích, mức độ an toàn của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Duy trì việc phổ biến kiến thức cho trên 80% học sinh trung học, sinh viên, từng bước hình thành nhận thức khoa học, khách quan về năng lượng nguyên tử trong thế hệ trẻ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 119/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 25/3/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2035”;
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về vai trò, ý nghĩa của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân đối với phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời thúc đẩy tiếp cận, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh;
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong công tác thông tin, tuyên truyền và quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử. Tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững của tỉnh.
- Chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận, phòng ngừa và xử lý thông tin sai lệch liên quan đến năng lượng nguyên tử, góp phần bảo đảm ổn định xã hội.
2. Yêu cầu
- Công tác thông tin, tuyên truyền phải được triển khai kịp thời, chính xác, khoa học, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng và có sự chủ động trong việc theo dõi, nắm bắt dư luận xã hội, kịp thời định hướng thông tin, phòng ngừa và xử lý các thông tin sai lệch liên quan đến năng lượng nguyên tử.
- Nội dung tuyên truyền phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu chung
Bám sát Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, trọng tâm là ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch số 11/KH- UBND ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh[1], góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- 100% các sở, ban ngành có liên quan và UBND xã, phường, đặc khu xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện. Xây dựng và duy trì chuyên mục về năng lượng nguyên tử trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; thường xuyên cập nhật thông tin, tài liệu tuyên truyền phục vụ công tác phổ biến kiến thức.
- Ít nhất 70% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được tiếp cận thông tin, kiến thức về phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Ít nhất 50% người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tiếp cận thông tin cơ bản về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân và các vấn đề liên quan đến an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân.
- Ít nhất 60% học sinh trung học phổ thông và sinh viên trên địa bàn tỉnh được tham gia các hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền về ứng dụng năng lượng nguyên tử (trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp) và kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ.
- Tổ chức ít nhất 01 lớp tập huấn/năm (hoặc lồng ghép trong lớp bồi dưỡng chuyên môn) cho nhóm cán bộ đầu mối của các sở, ngành và UBND xã, phường, đặc khu về nội dung tuyên truyền và kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, hạt nhân.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; bảo đảm thông tin được cập nhật thường xuyên, chính xác, kịp thời.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cập nhật, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về năng lượng nguyên tử.
- Trên 80% người dân trên địa bàn tỉnh có nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò, lợi ích, mức độ an toàn của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Duy trì việc phổ biến kiến thức cho trên 80% học sinh trung học, sinh viên, từng bước hình thành nhận thức khoa học, khách quan về năng lượng nguyên tử trong thế hệ trẻ.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ sinh thái truyền thông số về năng lượng nguyên tử (cổng thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng hỏi - đáp, ứng dụng trí tuệ nhân tạo).
1. Nội dung thông tin, tuyên truyền
a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách
- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và phát triển điện hạt nhân, bảo đảm an toàn, an ninh, hội nhập và hợp tác quốc tế, bảo vệ con người và môi trường.
- Các cơ chế, chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; tập trung vào nội dung thông tin, phổ biến phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Thông tin, tuyên truyền về định hướng phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu theo định hướng chung của Trung ương, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Lịch sử, thành tựu và kinh nghiệm quốc tế về điện hạt nhân; xu hướng phát triển trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng và mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
- Thông tin chung về vai trò của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, khách quan, theo các kênh thông tin chính thống.
- Thông tin về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và lợi ích đối với tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực (giới thiệu tổng quan, phù hợp đối tượng).
c) Thông tin, tuyên truyền về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
- Vai trò, ứng dụng và lợi ích của bức xạ và đồng vị phóng xạ; thành tựu ứng dụng trong y tế (chẩn đoán, điều trị), nông nghiệp (chọn tạo giống, bảo quản nông sản), công nghiệp, tài nguyên và môi trường, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Thông tin về hoạt động và hiệu quả của các cơ sở ứng dụng năng lượng nguyên tử hiện có ở Việt Nam; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin về quy trình, điều kiện an toàn khi có nhu cầu ứng dụng.
d) Thông tin, tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
- Kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; phân loại nguồn bức xạ; nguyên tắc bảo đảm an toàn; hướng dẫn phòng ngừa rủi ro và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; quản lý chất thải phóng xạ theo quy định.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân khi tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Vai trò của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
đ) Thông tin, tuyên truyền về hợp tác quốc tế
- Điều ước quốc tế trong lĩnh vực hạt nhân mà Việt Nam là thành viên.
- Kết quả Việt Nam thu được thông qua hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
2. Đối tượng thông tin, tuyên truyền
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan nhà nước; cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền của các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể; tầng lớp trí thức, nhà khoa học, nhà chuyên môn.
- Thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ sở, doanh nghiệp đang hoạt động hoặc có nhu cầu ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ.
3. Phương thức thông tin, tuyên truyền
Phương thức thông tin, tuyên truyền được triển khai linh hoạt, đa dạng về hình thức và cách thể hiện, phù hợp từng nhóm đối tượng; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, định hướng thông tin chính thống và điều kiện thực tiễn của địa phương, cụ thể như sau:
- Tuyên truyền trực tiếp thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lớp tập huấn, đối thoại chuyên đề; lồng ghép trong các cuộc họp, sinh hoạt chuyên đề của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tuyên truyền gián tiếp thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình; các chương trình, chuyên mục; xuất bản phẩm in và điện tử; tuyên truyền lưu động; lồng ghép trong hoạt động văn hóa, xã hội tại cơ sở.
- Ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội, Cổng/Trang thông tin điện tử; xây dựng nội dung hỏi - đáp trực tuyến; tăng cường sản phẩm truyền thông số (infographics, video ngắn) và kịp thời phối hợp xử lý thông tin sai lệch.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm theo quy định của pháp luật; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn kinh phí từ hỗ trợ của các chủ đầu tư, các nguồn thu và nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan để bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
- Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hằng năm và đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết theo giai đoạn.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính: Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền; hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về các nội dung liên quan của Kế hoạch.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì hướng dẫn triển khai công tác thông tin, tuyên truyền trên hệ thống báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các nền tảng thông tin điện tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; bảo đảm đúng chủ trương, quy định của pháp luật và định hướng của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch tuyên truyền hằng năm; tham gia góp ý nội dung tài liệu, sản phẩm truyền thông bảo đảm chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu.
- Thực hiện thẩm định, cấp phép xuất bản tài liệu theo quy định; theo dõi, nắm bắt dư luận xã hội, kịp thời định hướng và phối hợp xử lý thông tin sai lệch trên môi trường mạng theo thẩm quyền.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
- Chủ động xây dựng, duy trì chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên truyền theo kế hoạch hằng năm; ưu tiên các sản phẩm truyền thông ngắn gọn, dễ hiểu; tăng cường số lượng tin, bài, bố trí thời lượng, dung lượng phù hợp để đăng tải, phát sóng các nội dung về ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ và an toàn bức xạ.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận, khai thác nguồn thông tin chính thống; kịp thời thông tin, định hướng dư luận; phản ánh các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ và an toàn bức xạ phù hợp với từng cấp học; lồng ghép trong các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ khoa học và hoạt động trải nghiệm.
7. Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương
- Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực quản lý; lồng ghép trong các hội nghị chuyên ngành và hoạt động truyền thông của ngành.
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, mô hình ứng dụng phục vụ công tác tuyên truyền; hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận quy định về an toàn bức xạ khi có nhu cầu ứng dụng.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tuyên truyền về ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ và an toàn bức xạ, hạt nhân; phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan; tuyên truyền kỹ năng ứng phó sự cố, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình triển khai tại cơ sở.
- Phối hợp tham gia diễn tập, tập huấn, truyền thông rủi ro khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Lồng ghép nội dung về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình trong hoạt động thông tin đối ngoại của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, đối tác quốc tế và tổ chức có liên quan theo quy định; góp phần quảng bá hình ảnh địa phương trong ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
10. Các sở, ban ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ động lồng ghép với các chương trình, kế hoạch có liên quan để bảo đảm hiệu quả.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/10) và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp cần thiết, chủ động đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
1 |
Tuyên truyền ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong y tế (Lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các sự kiện, hoạt động khoa học và công nghệ, ngày hội đổi mới sáng tạo, hoạt động phổ biến kiến thức khoa học tại trường học và cộng đồng theo điều kiện thực tiễn). |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, UBND các xã, phường, đặc khu |
Tài liệu truyền thông; 01 hội nghị/hội thảo/lồng ghép/năm |
Hằng năm |
|
2 |
Tuyên truyền ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp, môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, UBND các xã, phường, đặc khu |
Tin/bài, hội nghị chuyên ngành; mô hình/điểm trình diễn (nếu có) |
Hằng năm |
|
3 |
Tuyên truyền về ứng dụng năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ hạt nhân trong trường học (ngoại khóa, trải nghiệm khoa học, CLB) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, UBND các xã, phường, đặc khu |
Ít nhất 01 hoạt động/năm/cụm trường hoặc cụm xã (tùy điều kiện); tài liệu tuyên truyền |
Hằng năm |
|
4 |
Tuyên truyền cơ sở tại địa phương (họp thôn, loa truyền thanh, tuyên truyền lưu động, lồng ghép phong trào...) |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi |
Phấn đấu ≥01 hoạt động/năm/đơn vị cấp xã; có biên bản/nội dung, hình ảnh minh chứng |
Hằng năm |
|
5 |
Xây dựng, biên tập bộ tài liệu tuyên truyền và bộ hỏi - đáp (FAQ) dùng chung; cập nhật hằng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, các cơ quan liên quan |
01 bộ tài liệu + 01 bộ FAQ đăng tải trên Cổng TTĐT; cập nhật tối thiểu 01 lần/năm |
Năm 2026 và hằng năm cập nhật theo thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến thông tin về ứng dụng năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ hạt nhân cho cán bộ đầu mối các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; các đơn vị liên quan |
Ít nhất 01 hội nghị/năm (có tài liệu, danh sách, ảnh minh chứng) |
Hằng năm |
|
7 |
Duy trì chuyên mục/nhóm tin, bài tuyên truyền trên Báo/Đài; sản phẩm truyền thông số |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tối thiểu 03 tin, bài/quý hoặc 01 chuyên đề/quý; ấn phẩm/video/infographic |
Hằng năm |
|
8 |
Cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và trang TTĐT các cơ quan, đơn vị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Chuyên mục/bài viết; tài liệu/Bộ hỏi - đáp; liên kết nguồn tin chính thống |
Hằng năm |
|
9 |
Phối hợp định hướng, xử lý thông tin sai lệch trên môi trường mạng liên quan lĩnh vực hạt nhân/bức xạ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các cơ quan liên quan |
Văn bản định hướng; nội dung phản bác; phối hợp xử lý theo quy định |
Thường xuyên |
|
10 |
Phối hợp tham gia điều tra, khảo sát khi có yêu cầu của cơ quan Trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã phường, đặc khu; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi |
Văn bản/phiếu khảo sát; báo cáo phối hợp theo yêu cầu |
Theo hướng dẫn của Bộ KH&CN |
|
11 |
Chế độ báo cáo định kỳ; sơ kết, tổng kết theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã phường, đặc khu; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi |
Báo cáo năm; báo cáo sơ kết giai đoạn 2026 - 2030; tổng kết năm 2035 |
Trước ngày 15/10 và theo yêu cầu |
[1] Triển khai thi hành Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh