Kế hoạch 133/KH-UBND năm 2025 thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 133/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Võ Tấn Đức |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY TẠO LẬP DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:
1. Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đảm bảo xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
2. Phấn đấu 100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối chia sẻ, tích hợp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều hành thông minh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
II. YÊU CẦU
1. Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
2. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải được duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
3. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
4. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
5. Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về dữ liệu
- Xây dựng, ban hành Đề án chuyển đổi số của tỉnh.
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Xây dựng, ban hành Chiến lược dữ liệu của tỉnh theo Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
+ Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh;
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Trên cơ sở Đề án Chuyển đổi số và Chiến lược dữ liệu của tỉnh, tổ chức xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trong năm 2025,
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an rà soát toàn diện, đánh giá hiện trạng việc triển khai, xây dựng, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dựa trên kết quả rà soát, đánh giá để xây dựng, cập nhật, bổ sung hệ thống cơ sở dữ liệu, bảo đảm đồng bộ về cấu trúc, tiêu chuẩn, trường thông tin, phục vụ kết nối liên thông trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng mục tiêu xây dựng Chính phủ số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước.
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh;
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối với các cơ sở dữ liệu đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY TẠO LẬP DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:
1. Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đảm bảo xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
2. Phấn đấu 100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối chia sẻ, tích hợp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều hành thông minh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
II. YÊU CẦU
1. Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
2. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải được duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
3. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
4. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
5. Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về dữ liệu
- Xây dựng, ban hành Đề án chuyển đổi số của tỉnh.
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Xây dựng, ban hành Chiến lược dữ liệu của tỉnh theo Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
+ Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh;
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Trên cơ sở Đề án Chuyển đổi số và Chiến lược dữ liệu của tỉnh, tổ chức xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trong năm 2025,
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị liên quan.
- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an rà soát toàn diện, đánh giá hiện trạng việc triển khai, xây dựng, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dựa trên kết quả rà soát, đánh giá để xây dựng, cập nhật, bổ sung hệ thống cơ sở dữ liệu, bảo đảm đồng bộ về cấu trúc, tiêu chuẩn, trường thông tin, phục vụ kết nối liên thông trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng mục tiêu xây dựng Chính phủ số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước.
+ Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh;
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối với các cơ sở dữ liệu đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp đồng hành và các cơ quan ,đơn vị liên quan.
- Đối với các cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình triển khai từng cơ sở dữ liệu.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp đồng hành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Căn cứ kết quả rà soát, xác định các cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển khai xây dựng cụ thể; ưu tiên hoàn thiện các cơ sở dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp, hoàn thành trong năm 2026.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp đồng hành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Phối hợp các Bộ, ngành thực hiện rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của địa phương trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; thực hiện số hóa dữ liệu theo hướng dẫn, kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Triển khai số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình xây dựng các cơ sở dữ liệu. Trong đó, ưu tiên triển khai hoàn thiện 11 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, trực tiếp phục vụ cải cách thủ tục hành chính, quyền lợi, nghĩa vụ thiết thực của người dân và doanh nghiệp, bảo đảm tập trung nguồn lực triển khai, hoàn thành trong năm 2025 (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-CP).
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XVIII, Kho bạc Nhà nước Khu vực XVII, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2, Thanh tra tỉnh tổ chức thực hiện xây dựng 11 cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn từ Bộ, ngành Trung ương.
+ Đơn vị phối hợp: Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ, ngành, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của tỉnh trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo hướng dẫn; ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách thủ tục hành chính, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng cơ sở dữ liệu.
+ Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành.
+ Đơn vị phối hợp: Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đề nghị các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong quá trình xây dựng, triển khai các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung bảo đảm phù hợp với Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
+ Đơn vị thực hiện: Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Về nền tảng và hạ tầng
- Tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các Bộ, ngành cung cấp; hoàn thành tạo lập, cập nhật chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia trong tháng 12 năm 2025.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
- Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành, hoàn thành trong năm 2025.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
3. Về nguồn lực
3.1. Về kinh phí thực hiện
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí số hóa, chuyển đổi, xây dựng và cập nhật dữ liệu trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung do các Bộ, ngành hướng dẫn và các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này, trình cấp có thẩm quyền thông qua theo quy định. Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ về số hóa, chuyển đổi, xây dựng và cập nhật dữ liệu trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của các cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi Sở Tài chính để cân đối, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có khó khăn về kinh phí, giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ (qua Bộ Tài chính) để xem xét hỗ trợ.
+ Đơn vị thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.2. Về nguồn nhân lực
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin. Trong đó, ưu tiên tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu cho cán bộ các cơ quan chuyên ngành về các kỹ năng đặc thù như: quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phân tích dữ liệu lớn (Big Data), hệ thống thông tin địa lý (GIS), các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu của từng ngành, lĩnh vực.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
- Nghiên cứu lựa chọn một tổng công trình sư về công nghệ thông tin, một tổng công trình sư về nghiệp vụ phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp đồng hành để xây dựng Kiến trúc số cấp tỉnh và chiến lược chuyển đổi số của tỉnh, hoàn thành trong năm 2025.
+ Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
+ Đơn vị phối hợp: Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp đồng hành và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
4. Về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
- Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng, hoàn thành trong tháng 10 năm 2025.
+ Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Phối hợp với Bộ Công an trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, kịp thời ứng cứu sự cố cho hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh.
+ Đơn vị phối hợp: Các đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được giao; xây dựng, bổ sung, cập nhật các cơ sở dữ liệu của đơn vị, bảo đảm tính thống nhất và liên thông, an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn; định kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện.
2. Đề nghị lãnh đạo các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hệ thống theo hướng dẫn của Trung ương; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương, của tỉnh để tích hợp dữ liệu vào nền tảng dùng chung của toàn quốc theo quy định.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành và chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh. Quy chế cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm của đơn vị chủ quản dữ liệu và đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật.
4. Giao Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (thuộc Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh) chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Tổ Công tác Chính phủ theo quy định; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
5. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ (có thể lồng ghép vào Báo cáo tháng Đề án 06) gửi về UBND tỉnh (qua Cơ quan Thường trực Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06) trước ngày 15 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh