Kế hoạch 322/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 322/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322 /KH-UBND |
Huế, ngày 06 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 (gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
b) Tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhóm mục tiêu, nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đến năm 2030, triển khai ứng dụng rộng rãi các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng các dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn. Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, liên thông với các CSDL quốc gia. Nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin của thành phố, ứng dụng Hue-S trên cơ sở kết nối, xác thực, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia, CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành thành phố.
d) Tầm nhìn đến năm 2035, hướng tới việc xây dựng một chính quyền phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường số; các CSDL quốc gia với dữ liệu dân cư là hạt nhân được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết định trên CSDL thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh,... Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số; văn hóa số, kỹ năng số trở thành phổ cập trong toàn xã hội.
a) Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ; tiếp tục kế thừa và phát huy các kết quả tích cực, đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời, khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, hướng đến năm 2035.
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất. Việc triển khai phải có trọng tâm, trọng điểm, phân công nhiệm vụ đảm bảo 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đo lường kết quả thực hiện.
c) Thể chế, chính sách phải đi trước, tạo nền móng vững chắc: Chủ động trong việc hoàn thiện các văn bản pháp luật, các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quy định phải đi đôi với thực tế. Đồng thời, đảm bảo nguồn lực tài chính, con người tương xứng với tốc độ phát triển.
d) Xác định dữ liệu dân cư, căn cước là dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước là công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số; việc khai thác, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi số quốc gia.
đ) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ: Quan điểm, chủ trương xuyên suốt trong quá trình thực hiện phải “lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, vừa là mục tiêu vừa là động lực của chuyển đổi số”; thúc đẩy phát triển công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”; góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
e) Quá trình triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, gắn với việc khai thác, kết nối, sử dụng dữ liệu dân cư đảm bảo an ninh an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
a) Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố (hoàn thành trong tháng 5/2026); hằng năm, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06. Tổ chức Hội nghị triển khai, sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện.
b) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06; chủ động làm việc tại các sở, ngành, địa phương để nắm tình hình, kết quả, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chậm tiến độ, không đảm bảo yêu cầu (thực hiện thường xuyên).
c) Duy trì tổ chức giao ban, kiểm đếm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 định kỳ và đột xuất để đánh giá thực trạng, chỉ đạo triển khai những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tiếp theo đạt hiệu quả (thực hiện định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm và đột xuất).
d) Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo thành phố, Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (gọi tắt là Tổ Công tác) (thực hiện thường xuyên).
đ) Tăng cường học tập kinh nghiệm, đối ngoại với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an, các địa phương được đánh giá cao trong triển khai thực hiện Đề án 06 để nghiên cứu, tiếp thu, đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá (thực hiện thường xuyên).
2. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp
2.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- Rà soát, đề xuất xử lý các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực liên quan chuyển đổi số, Đề án 06; ban hành các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ các điểm nghẽn, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ phát triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính phủ số.
- Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương.
- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322 /KH-UBND |
Huế, ngày 06 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 (gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
b) Tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhóm mục tiêu, nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đến năm 2030, triển khai ứng dụng rộng rãi các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng các dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn. Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, liên thông với các CSDL quốc gia. Nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin của thành phố, ứng dụng Hue-S trên cơ sở kết nối, xác thực, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia, CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành thành phố.
d) Tầm nhìn đến năm 2035, hướng tới việc xây dựng một chính quyền phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường số; các CSDL quốc gia với dữ liệu dân cư là hạt nhân được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết định trên CSDL thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh,... Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số; văn hóa số, kỹ năng số trở thành phổ cập trong toàn xã hội.
a) Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ; tiếp tục kế thừa và phát huy các kết quả tích cực, đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời, khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, hướng đến năm 2035.
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất. Việc triển khai phải có trọng tâm, trọng điểm, phân công nhiệm vụ đảm bảo 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đo lường kết quả thực hiện.
c) Thể chế, chính sách phải đi trước, tạo nền móng vững chắc: Chủ động trong việc hoàn thiện các văn bản pháp luật, các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quy định phải đi đôi với thực tế. Đồng thời, đảm bảo nguồn lực tài chính, con người tương xứng với tốc độ phát triển.
d) Xác định dữ liệu dân cư, căn cước là dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước là công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số; việc khai thác, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi số quốc gia.
đ) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ: Quan điểm, chủ trương xuyên suốt trong quá trình thực hiện phải “lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, vừa là mục tiêu vừa là động lực của chuyển đổi số”; thúc đẩy phát triển công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”; góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
e) Quá trình triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, gắn với việc khai thác, kết nối, sử dụng dữ liệu dân cư đảm bảo an ninh an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
a) Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố (hoàn thành trong tháng 5/2026); hằng năm, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06. Tổ chức Hội nghị triển khai, sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện.
b) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06; chủ động làm việc tại các sở, ngành, địa phương để nắm tình hình, kết quả, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chậm tiến độ, không đảm bảo yêu cầu (thực hiện thường xuyên).
c) Duy trì tổ chức giao ban, kiểm đếm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 định kỳ và đột xuất để đánh giá thực trạng, chỉ đạo triển khai những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tiếp theo đạt hiệu quả (thực hiện định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm và đột xuất).
d) Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo thành phố, Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (gọi tắt là Tổ Công tác) (thực hiện thường xuyên).
đ) Tăng cường học tập kinh nghiệm, đối ngoại với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an, các địa phương được đánh giá cao trong triển khai thực hiện Đề án 06 để nghiên cứu, tiếp thu, đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá (thực hiện thường xuyên).
2. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp
2.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- Rà soát, đề xuất xử lý các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực liên quan chuyển đổi số, Đề án 06; ban hành các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ các điểm nghẽn, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ phát triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính phủ số.
- Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương.
- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.
2.2. Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tập trung thực hiện việc tái cấu trúc, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu, trong đó: thực hiện công bố thông tin có trong các CSDL; xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung; triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung, thống nhất.
- Triển khai các sáng kiến, mở rộng các hình thức tiếp cận và sử dụng dịch vụ công, TTHC để tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
2.3. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Tập trung triển khai các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện lập trình ứng dụng và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh.
- Đẩy mạnh triển khai sử dụng tài khoản định danh điện tử trong các giao dịch, thủ tục; ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử, đặc biệt trong các lĩnh vực như: tài chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục, du lịch, logistics và thương mại điện tử.
- Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô hình bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác.
2.4. Phục vụ phát triển công dân số
- Tập trung triển khai các nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 gắn với dữ liệu dân cư, tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID, như: (1) Lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; (2) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (3) Định danh xác thực điện tử; (4) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết TTHC; (5) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả ASXH; (6) Kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả.
- Triển khai việc tạo lập ví giấy tờ của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập kho dữ liệu của công dân, tổ chức trên môi trường số theo quy định.
- Triển khai các nhiệm vụ cung cấp đầy đủ các công cụ, điều kiện để công dân thực hiện các tiện ích trên môi trường số, như: tài khoản định danh điện tử, căn cước, chữ ký số, tài khoản thanh toán,...
- Triển khai các cơ chế khuyến khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định; hỗ trợ nhóm yếu thế trong việc tiếp cận các dịch vụ số (người cao tuổi; người khuyết tật; người dân vùng sâu, vùng xa; người ít có khả năng tiếp cận công nghệ số).
- Đẩy mạnh tuyên truyền về kỹ năng số của công dân, xây dựng chương trình đào tạo năng lực số theo các cấp độ phù hợp với từng nhóm đối tượng; triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số.
2.5. Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, để phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác liên thông; phục vụ chuyển đổi số và phát triển kinh tế dữ liệu. Nghiên cứu, triển khai giải pháp ứng dụng các CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên ngành cắt giảm, thay thế thành phần hồ sơ TTHC. Hoàn thiện nền tảng hạ tầng, đáp ứng triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thành phố, kết nối, đồng bộ dữ liệu với CSDL quốc gia; CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử phục vụ phân tích, chỉ đạo điều hành và tích hợp trên VNeID.
- Triển khai số hóa trên nền tảng dùng chung của thành phố, đảm bảo đủ điều kiện công bố, có giá trị khai thác, sử dụng, tạo ra giá trị kinh tế, nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy sáng tạo trên Cổng dữ liệu mở của thành phố.
- Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP và LDOP).
2.6. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
- Rà soát, nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; kết nối, khai thác, chia sẻ với CSDLQG về DC phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Triển khai Nền tảng số Giám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ của thành phố, Hệ thống theo dõi tình hình, thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương gắn với Đề án 06.
- Triển khai ứng dụng Bản đồ số dân cư; xây dựng Trợ lý ảo, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ chỉ đạo, điều hành.
2.7. An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
- Tập trung đẩy mạnh việc tích hợp, sử dụng tài khoản ASXH; tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thực hiện chi trả ASXH, thiện nguyện, hiến máu và các hoạt động ASXH khác dựa trên dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.
- Triển khai việc rà soát, xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh xác thực điện tử, thiết bị xác minh di động,... phục vụ tra cứu, xác minh thông tin, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2.8. Bảo đảm an ninh mạng
- Triển khai Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin tập trung (SOC) thành phố; rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh an toàn thông tin, an toàn dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh an toàn thông tin của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, CSDL trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh xác thực điện tử.
2.9. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đo lường và đánh giá triển khai
- Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dân cư tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công.
- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn).
(có Phụ lục danh mục các mục tiêu, nhiệm vụ Đề án 06 kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 và nhiệm vụ Đề án 06 hằng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, địa phương có liên quan. Ngoài ra, được huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài chính phối hợp Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030.
1. Nguyên tắc chung
Căn cứ kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, có sáng kiến, cách làm hay, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, bảo đảm thực chất, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.
2. Hình thức khen thưởng
- Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Giao Công an thành phố chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, tổng hợp, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thành phố chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố trực tiếp chỉ đạo các sở, ngành, địa phương thực hiện các mục mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại kế hoạch này.
3. Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trực tiếp làm việc với các sở, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ hàng tháng, đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
4. Các sở, ngành, địa phương:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch UBND các phường, xã căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch triển khai và triển khai, thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Chủ động đề xuất, bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ trước ngày 14 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo.
5. Giao Công an thành phố là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện kế hoạch; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, nắm tình hình, kết quả thực hiện của các đơn vị; định kỳ tập hợp, báo cáo tiến độ thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố để kịp thời chỉ đạo, đôn đốc.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố (qua Công an thành phố) xem xét, hướng dẫn./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
MỤC TIÊU CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH
ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
STT |
Mục tiêu cụ thể |
Đơn vị tính |
Mục tiêu |
Đơn vị chủ trì theo dõi |
Đơn vị phối hợp |
|
|
Năm 2026 |
Năm 2030 |
|||||
|
I |
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành |
|||||
|
1 |
Tỷ lệ dịch vụ công (DVC), thủ tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu |
% |
50 |
80 |
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP |
|
2 |
Tỷ lệ DVC, TTHC được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu |
% |
50 |
80 |
Sở Tư pháp, Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Tỷ lệ DVC, TTHC được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID |
% |
50 |
100 |
Công an thành phố, Sở Tư pháp |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID |
% |
100 |
|
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
5 |
Tỷ lệ hồ sơ DVC trực tuyến trên tổng số hồ sơ DVC |
% |
80 |
90 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBNDTP |
Sở Tư pháp |
|
6 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về DVC |
% |
95 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBNDTP |
Công an thành phố |
|
7 |
Tích hợp hệ thống Trung tâm điều hành thông minh với hệ thống Trung tâm dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
% |
100 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
|
8 |
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức |
% |
|
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
|
9 |
Tỷ lệ các TTHC, DVC được nộp hồ sơ “phi địa giới” |
% |
100 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBNDTP |
Sở Tư pháp |
|
II |
Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số |
|||||
|
10 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện DVC |
% |
60 |
80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
11 |
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch |
% |
100 |
|
Sở Tài chính |
Công an thành phố, Sở Công Thương, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
12 |
Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực bằng thẻ căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính |
% |
50 |
100 |
Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 |
Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
13 |
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDLQG về DC, căn cước hoặc định danh điện tử |
% |
100 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
14 |
Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên |
% |
50 |
80 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bệnh viện TW Huế, Đại học Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
|
15 |
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm |
% |
80 |
100 |
Sở Công Thương, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
16 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác |
% |
60 |
95 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 |
Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
17 |
Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh |
% |
|
80 |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
18 |
Triển khai mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng |
% |
|
100 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
19 |
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp, liên thông và khai thác thống nhất trên ứng dụng VNeID phục vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe |
% |
|
100 |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
20 |
Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông đồng bộ giữa Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID với các hệ thống thông tin y tế, gồm: bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử, hệ thống thông tin khám chữa bệnh và hệ thống bảo hiểm y tế |
|
|
|
Sở Y tế, Bệnh viện TW Huế |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
21 |
Mỗi người dân có một Sổ sức khỏe điện tử cá nhân được tích hợp trên ứng dụng VNeID, được theo dõi suốt vòng đời, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh và quản lý y tế |
|
|
|
Sở Y tế |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
III |
Phục vụ phát triển công dân số |
|||||
|
22 |
Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ |
% |
100 |
|
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
23 |
Đảm bảo quyền của công dân trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số trên nền tảng VNeID |
% |
100 |
|
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
24 |
Tỷ lệ người dân được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 |
% |
≥80 |
100 |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
25 |
Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài |
Tài khoản |
|
100% người nước ngoài đủ điều kiện |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
26 |
Số lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên |
% |
40 |
70 |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
27 |
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập huấn kỹ năng số cơ bản |
% |
100 |
|
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
28 |
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên nền tảng bình dân học vụ số |
% |
100 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
29 |
Hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản cho lực lượng lao động |
% |
50 |
90 |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
30 |
Các chương trình phổ cập kỹ năng số, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học |
% |
100 |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
|
31 |
Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên VNeID |
Tài khoản |
|
≥400.000 |
Công an thành phố |
BHXH thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
IV |
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu |
|||||
|
32 |
Xây dựng, ban hành danh mục trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong CSDLQG về DC; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài |
% danh mục |
100 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
|
33 |
Số hóa, tạo lập dùng chung cho các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành được tạo lập qua hệ thống số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy |
% |
≥50 |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
34 |
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID |
% |
100 |
|
Công an thành phố |
|
|
35 |
CSDL quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách TTHC và tích hợp, kết nối với CSDLQG về DC |
CSDL |
12 |
|
Các sở, ngành được giao chủ quản các CSDL |
Công an thành phố |
|
36 |
Tỷ lệ giao dịch điện tử được chứng nhận, xác nhận dữ liệu giao dịch giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên nền tảng VNeID |
% |
|
50 |
Công an thành phố |
|
|
37 |
Tỷ lệ TTHC có kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm TTHC |
% |
|
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Công an thành phố |
|
38 |
Đảm bảo hạ tầng để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác được xác nhận tích hợp giấy tờ trên VNeID |
% |
|
100 |
Công an thành phố |
|
|
39 |
Tỷ lệ dữ liệu được tích hợp, đồng bộ trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh điện tử được phân tích tổng hợp làm giàu dữ liệu dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) |
% |
|
100 |
Công an thành phố |
|
|
40 |
Đảm bảo hạ tầng phục vụ phát triển công dân số |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
41 |
Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động 5G |
% |
|
99 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
V |
Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội |
|||||
|
42 |
Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh xã hội |
% |
50 |
100 |
BHXH thành phố, Sở Y tế, Sở Nội vụ |
|
|
43 |
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội |
% |
≥50 |
100 |
BHXH thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
44 |
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh tính giả giảm |
% |
≥70 |
80 |
Công an thành phố |
|
|
45 |
Tỷ lệ thông tin đối tượng vi phạm pháp luật có thể tra cứu qua CSDLQG về DC |
% |
100 |
|
Công an thành phố |
|
|
46 |
Triển khai hệ thống camera phục vụ mô hình đô thị thông minh |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
47 |
Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tội phạm lừa đảo giảm so với năm 2025 |
% |
|
50 |
Công an thành phố |
|
|
VI |
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo |
|||||
|
48 |
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng được các cá nhân, tổ chức triển khai trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử và được ứng dụng hiệu quả trong thực tế |
% |
≥10 |
≥30 |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
49 |
Tỷ lệ nhà trường đăng ký triển khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các bộ, ngành được phê duyệt triển khai, cấp kinh phí đầu tư mạo hiểm, chấp nhận rủi ro |
% |
≥ 50 |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
|
50 |
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng dụng dữ liệu với cuộc sống |
% |
50 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
51 |
Triển khai sản phẩm kiểu mẫu theo mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày 06/6/2026 của UBND thành phố Huế)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả, sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư |
||||
|
1 |
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 12/2026 |
|
2 |
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 12/2027 |
|
3 |
Tham gia góp ý dự thảo Luật Định danh và xác thực điện tử |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 10/2026 |
|
4 |
Tham mưu góp ý Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
5 |
Tham gia góp ý Nghị quyết về phát triển Công dân số |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
6 |
Tham gia góp ý Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 12/2026 |
|
7 |
Tham gia góp ý Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
8 |
Tham gia góp ý Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa |
Sở Công Thương |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
9 |
Tham gia góp ý Nghị định quy định về định danh địa điểm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, Sở Tư pháp |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
10 |
Tham gia góp ý Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
11 |
Tham gia góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử |
Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 05/2026 |
|
12 |
Tham gia góp ý văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa chất, tiền chất |
Sở Công Thương |
Văn phòng UBNDTP, Công an thành phố, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và môi trường; Sở Y tế; Sở Giáo dục; Sở Nội vụ |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 06/2026 |
|
13 |
Tham gia góp ý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 07/2026 |
|
14 |
Tham gia góp ý hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Trong đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP, Công an thành phố, các sở, ngành liên quan |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 05/2026 |
|
15 |
Tham gia góp ý Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP, Công an thành phố, các sở, ngành liên quan |
Văn bản tham gia góp ý |
Tháng 12/2026 |
|
16 |
Tham gia góp ý sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn |
Thực hiện thường xuyên |
|
17 |
Tham mưu rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công dân số |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Sở Tư pháp |
Sửa đổi văn bản pháp lý |
Thực hiện thường xuyên |
|
II |
Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến |
||||
|
18 |
Tham mưu triển khai các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định. Nhất là nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố báo cáo, đề xuất HĐND thành phố xem xét, mở rộng phạm vi các TTHC được áp dụng chính sách thu lệ phí “0 đồng” khi thực hiện DVC trực tuyến trên địa bàn thành phố |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
19 |
Kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ DVC, giải quyết TTHC |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết TTHC cho tất cả các đối tượng |
Hoàn thành trước ngày 31/12/2026 |
|
20 |
Triển khai tuyên truyền, hướng dẫn ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo hỗ trợ TTHC, DVC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, nền tảng Hue-S |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Văn phòng UBNDTP, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Hoàn thành trước ngày 31/12/2026 |
|
21 |
Triển khai thí điểm “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ, hoạt động song song với ứng dụng định danh điện tử và DVC trực tuyến; trở thành điểm hỗ trợ đa năng, giúp người dân tiếp cận, sử dụng TTHC, dịch vụ an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, tài chính số và các tiện ích thiết yếu khác |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Mô hình thí điểm “Trạm công dân số” |
Ngay sau khi Bộ Công an hoàn thành triển khai thí điểm |
|
22 |
Thực hiện công bố, công khai kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm thành phần hồ sơ theo mức độ trưởng thành dữ liệu |
Sở Tư pháp, Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Kết quả cắt giảm TTHC được công bố trên các phương tiện truyền thông |
Thực hiện thường xuyên |
|
23 |
Triển khai Danh mục các trường thông tin, dữ liệu sử dụng trong Hệ thống Từ điển dữ liệu quốc gia; quy trình nghiệp vụ cắt giảm tương ứng khi đã bảo đảm khả năng chia sẻ, sử dụng dữ liệu |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Văn phòng UBNDTP, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
24 |
Triển khai ứng dụng các trường thông tin trong CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên ngành được khai thác, chia sẻ, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ TTHC |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Ngay sau khi các bộ, ngành công bố |
|
25 |
Hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan Đảng trên địa bàn |
|
Thực hiện thường xuyên (hoàn thành việc kết nối trong năm 2026) |
|
26 |
Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố đảm bảo cắt giảm theo mức độ hình thành, sẵn sàng của dữ liệu; tích hợp với Cổng DVC quốc gia, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, ứng dụng VNeID |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP, Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tích hợp với Cổng DVC quốc gia, VNeID |
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
III |
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội |
||||
|
27 |
Tập trung triển khai các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện lập trình ứng dụng và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
28 |
Phối hợp triển khai danh mục nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Danh mục nền tảng, sản phẩm số từng ngành, lĩnh vực được ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh |
Hoàn thành trước ngày 31/3/2027 |
|
29 |
Tuyên truyền cuộc thi “Dữ liệu với cuộc sống - Data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm số trên nền tảng Hue-S |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sản phẩm đổi mới, sáng tạo hằng năm |
Thực hiện thường xuyên |
|
30 |
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô hình bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Mô hình thành phố thông minh được triển khai, đi vào vận hành |
Hoàn thành trước ngày 31/01/2030 |
|
IV |
Phục vụ phát triển công dân số |
||||
|
31 |
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp căn cước, đảm bảo 100% công dân từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn được cấp căn cước theo quy định |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
32 |
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử đối với 100% công dân đủ điều kiện cư trú trên địa bàn và đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
33 |
Triển khai chương trình đào tạo năng lực số phân tầng theo đối tượng: cấp độ cơ bản; cấp độ nâng cao; cấp độ chuyên sâu; tích hợp giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học và chương trình giáo dục chính trị tư tưởng trong hệ thống chính trị |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan |
Chương trình đào tạo năng lực số được xây dựng, tích hợp vào các chương trình giáo dục hiện có |
Triển khai từ 2026, thực hiện thường xuyên |
|
34 |
Tích hợp các tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng “Bình dân học vụ số”. Xây dựng học liệu đào tạo về Kỹ năng số, Đề án 06, TTHC, DVC phục vụ 04 đối tượng: quản trị công, cán bộ thực hiện và người dân, doanh nghiệp gửi về Bộ Công an để thực hiện đào tạo trực tuyến qua “Bình dân học vụ số” trên nền tảng VNeID |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
Học liệu được cung cấp trên nền tảng “Bình dân học vụ số” |
Thực hiện thường xuyên |
|
35 |
Triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số” |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các khóa đào tạo trên nền tảng học tập trực tuyến |
Thực hiện thường xuyên |
|
36 |
Tham mưu bố trí kinh phí triển khai hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06 |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Hoàn thành trước ngày 30/6/2026 |
|
37 |
Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức cũng như người dân. Các sở, ngành, địa phương tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Người yếu thế được hưởng các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các hoạt động đời sống xã hội |
Thực hiện thường xuyên |
|
38 |
Triển khai các tiện ích tích hợp trên ứng dụng VNeID phục vụ chuyển đổi số, phát triển công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện DVC trực tuyến và giải quyết TTHC; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân; (6) Các tiện ích khác |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Đánh giá theo các mốc năm 2027, 2030 |
|
39 |
Hướng dẫn các cơ sở y tế tạo lập, đẩy dữ liệu khám chữa bệnh (bao gồm dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử) lên Cổng Giám định BHYT; phối hợp liên thông Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID |
Sở Y tế, Bệnh viện TW Huế |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Chia sẻ dữ liệu y tế |
Hoàn thành trước ngày 30/6/2026 |
|
V |
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu |
||||
|
40 |
Ban hành trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu quốc gia; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong CSDLQG về DC; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu được ban hành, cập nhật lên Hệ thống từ điển dữ liệu quốc gia và kết nối với CSDLQG về DC |
Hoàn thành trong Quý I/2027 |
|
41 |
Triển khai, đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo Kế hoạch 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ-CP,... đảm bảo dữ liệu luôn “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Theo tiến độ hoàn thành các CSDL |
|
42 |
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác nền tảng chuỗi khối quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
43 |
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh phi tập trung quốc gia |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
44 |
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
45 |
Triển khai Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nội vụ |
Công an thành phố |
|
Tháng 06/2026 |
|
VI |
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
||||
|
46 |
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền Đề án thí điểm mô hình Bản sao số (Digital Twin) trên địa bàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP, Sở Xây dựng, Công an thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Mô hình được triển khai trên địa bàn |
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương (hoàn thành thí điểm tại phường Thuận Hóa trước ngày 30/8/2026) |
|
47 |
Triển khai mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa điểm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBNDTP, Sở Xây dựng, Công an thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
48 |
Triển khai cấp đầy đủ chứng thư chữ ký số và chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; bảo đảm sử dụng thực chất trong quy trình nghiệp vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
49 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố với Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, Trung tâm Dữ liệu quốc gia để phân tích các dữ liệu, dự báo tình hình phục vụ chỉ đạo, điều hành và xây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội, phòng chống tội phạm trên địa bàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND thành phố, Công an thành phố, Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, Trung tâm Dữ liệu quốc gia |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
50 |
Triển khai hệ thống Dashboard đo lường mức độ phát triển công dân số |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Hệ thống Dashboard đo lường công dân số |
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
51 |
Triển khai các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu DVC dựa trên dữ liệu thực tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
52 |
Triển khai công cụ phân tích, báo cáo thông minh và bản đồ số dân cư phục vụ chỉ đạo, điều hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
53 |
Triển khai Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
VII |
An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội |
||||
|
54 |
Triển khai xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
Tất cả các thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDL định danh điện tử quốc gia |
Thực hiện thường xuyên |
|
55 |
Triển khai xác thực thông tin tài khoản ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý tài khoản ảo |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 |
Công an thành phố |
Tất cả các tài khoản ngân hàng được xác thực với CSDL định danh điện tử quốc gia |
Thực hiện thường xuyên |
|
56 |
Triển khai tích hợp thông tin tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID phục vụ chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt, đảm bảo minh bạch, chính xác. |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Công dân có tài khoản định danh điện tử trên địa bàn đủ điều kiện được tích hợp tài khoản ASXH trên VNeID |
Thực hiện thường xuyên |
|
57 |
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
58 |
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân |
BHXH thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
59 |
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống CSDL dân cư phục vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và phòng chống tội phạm |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
60 |
Triển khai tiện ích tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin báo tội phạm công nghệ cao, kèm bằng chứng tức thời |
Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
Tiện ích tố giác tội phạm số trên VNeID có khả năng nhận, lưu trữ và chuyển giao bằng chứng điện tử |
Theo lộ trình của các bộ, ngành Trung ương |
|
VIII |
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống CSDLQG về DC và các hệ thống, nền tảng kết nối |
||||
|
61 |
Triển khai Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan |
|
Hoàn thành trước ngày 31/12/2026 |
|
62 |
Đảm bảo các điều kiện kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố với CSDLQG về DC; Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng DVC quốc gia phục vụ giải quyết TTHC, DVC |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
63 |
Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương, các đơn vị liên quan |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
IX |
Hợp tác quốc tế |
||||
|
64 |
Làm việc với các chuyên gia quốc tế về công dân số để chia sẻ kinh nghiệm, trong triển khai công dân số và chuyển đổi số |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
65 |
Tăng cường hợp tác quốc tế về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia khác |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
X |
Thanh tra, kiểm tra, giám sát |
||||
|
66 |
Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
67 |
Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp DVC |
Sở Nội vụ |
Thanh tra thành phố, các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
68 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, CSDL trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các địa phương, các đơn vị liên quan |
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn |
Thực hiện thường xuyên |
|
69 |
Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại các cuộc họp, hội nghị |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố |
Các sở, ngành, UBND các địa phương |
|
Thực hiện thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh