Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 322/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế

Số hiệu 322/KH-UBND
Ngày ban hành 06/06/2026
Ngày có hiệu lực 06/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Huế
Người ký Trần Hữu Thùy Giang
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 322 /KH-UBND

Huế, ngày 06 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 (gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

b) Tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhóm mục tiêu, nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

c) Đến năm 2030, triển khai ứng dụng rộng rãi các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng các dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn. Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, liên thông với các CSDL quốc gia. Nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin của thành phố, ứng dụng Hue-S trên cơ sở kết nối, xác thực, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia, CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành thành phố.

d) Tầm nhìn đến năm 2035, hướng tới việc xây dựng một chính quyền phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường số; các CSDL quốc gia với dữ liệu dân cư là hạt nhân được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết định trên CSDL thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh,... Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số; văn hóa số, kỹ năng số trở thành phổ cập trong toàn xã hội.

2. Yêu cầu

a) Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ; tiếp tục kế thừa và phát huy các kết quả tích cực, đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời, khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, hướng đến năm 2035.

b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất. Việc triển khai phải có trọng tâm, trọng điểm, phân công nhiệm vụ đảm bảo 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đo lường kết quả thực hiện.

c) Thể chế, chính sách phải đi trước, tạo nền móng vững chắc: Chủ động trong việc hoàn thiện các văn bản pháp luật, các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quy định phải đi đôi với thực tế. Đồng thời, đảm bảo nguồn lực tài chính, con người tương xứng với tốc độ phát triển.

d) Xác định dữ liệu dân cư, căn cước là dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước là công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số; việc khai thác, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi số quốc gia.

đ) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ: Quan điểm, chủ trương xuyên suốt trong quá trình thực hiện phải “lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, vừa là mục tiêu vừa là động lực của chuyển đổi số”; thúc đẩy phát triển công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”; góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.

e) Quá trình triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, gắn với việc khai thác, kết nối, sử dụng dữ liệu dân cư đảm bảo an ninh an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 và Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06

a) Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố (hoàn thành trong tháng 5/2026); hằng năm, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06. Tổ chức Hội nghị triển khai, sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện.

b) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06; chủ động làm việc tại các sở, ngành, địa phương để nắm tình hình, kết quả, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chậm tiến độ, không đảm bảo yêu cầu (thực hiện thường xuyên).

c) Duy trì tổ chức giao ban, kiểm đếm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 định kỳ và đột xuất để đánh giá thực trạng, chỉ đạo triển khai những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tiếp theo đạt hiệu quả (thực hiện định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm và đột xuất).

d) Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo thành phố, Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (gọi tắt là Tổ Công tác) (thực hiện thường xuyên).

đ) Tăng cường học tập kinh nghiệm, đối ngoại với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an, các địa phương được đánh giá cao trong triển khai thực hiện Đề án 06 để nghiên cứu, tiếp thu, đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá (thực hiện thường xuyên).

2. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp

2.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư

- Rà soát, đề xuất xử lý các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực liên quan chuyển đổi số, Đề án 06; ban hành các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ các điểm nghẽn, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ phát triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính phủ số.

- Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương.

- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...