Kế hoạch 133/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 171/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 133/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 06/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Gia Long |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy tốt chức năng của từng loại rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, tăng cường trữ lượng lưu trữ các - bon của rừng và phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng diện tích rừng được nâng cao chất lượng là 11.260 ha, trong đó các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thực hiện: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 11.010 ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 20 ha; làm giàu rừng tự nhiên 230 ha.
(Chi tiết có Biểu 01 kèm theo).
- Chất lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng được cải thiện về trữ lượng rừng, đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc rừng đáp ứng yêu cầu về bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng rừng
- Rừng đặc dụng: Thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; rừng trồng chất lượng thấp.
- Rừng sản xuất: Là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
2. Phạm vi thực hiện
Khu vực có khả năng xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, có diện tích rừng tự nhiên cần nâng cao chất lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.
1.1. Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng rừng
Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng đảm bảo khả thi, phù hợp với đặc điểm hiện trạng rừng và điều kiện tự nhiên - xã hội của từng vùng sinh thái, cấu trúc từng loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) là rừng tự nhiên theo chủ quản lý, theo hướng sau:
- Đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về đa dạng sinh học.
- Đối với rừng phòng hộ thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng trồng có trữ lượng thấp thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn, đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
- Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng; ưu tiên đối với khu vực có địa hình dốc, nguy cơ sạt lở cao, lưu vực của sông, hồ, đập thuỷ điện, thuỷ lợi.
1.2. Xây dựng các dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát, xác định cụ thể về hiện trạng, đối tượng, diện tích, loại rừng theo chủ quản lý rừng, xây dựng dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; trong đó xác định cụ thể các biện pháp lâm sinh như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; làm giàu rừng và nuôi dưỡng rừng cho từng đối tượng rừng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy tốt chức năng của từng loại rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, tăng cường trữ lượng lưu trữ các - bon của rừng và phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng diện tích rừng được nâng cao chất lượng là 11.260 ha, trong đó các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thực hiện: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 11.010 ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 20 ha; làm giàu rừng tự nhiên 230 ha.
(Chi tiết có Biểu 01 kèm theo).
- Chất lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng được cải thiện về trữ lượng rừng, đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc rừng đáp ứng yêu cầu về bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng rừng
- Rừng đặc dụng: Thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; rừng trồng chất lượng thấp.
- Rừng sản xuất: Là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
2. Phạm vi thực hiện
Khu vực có khả năng xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, có diện tích rừng tự nhiên cần nâng cao chất lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.
1.1. Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng rừng
Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng đảm bảo khả thi, phù hợp với đặc điểm hiện trạng rừng và điều kiện tự nhiên - xã hội của từng vùng sinh thái, cấu trúc từng loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) là rừng tự nhiên theo chủ quản lý, theo hướng sau:
- Đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về đa dạng sinh học.
- Đối với rừng phòng hộ thuộc rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng trồng có trữ lượng thấp thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn, đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
- Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng; ưu tiên đối với khu vực có địa hình dốc, nguy cơ sạt lở cao, lưu vực của sông, hồ, đập thuỷ điện, thuỷ lợi.
1.2. Xây dựng các dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát, xác định cụ thể về hiện trạng, đối tượng, diện tích, loại rừng theo chủ quản lý rừng, xây dựng dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; trong đó xác định cụ thể các biện pháp lâm sinh như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; làm giàu rừng và nuôi dưỡng rừng cho từng đối tượng rừng.
- Lựa chọn loài cây trồng để nâng cao chất lượng rừng phù hợp với chức năng của từng loại rừng (Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) để bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và tăng khả năng phòng hộ của rừng. Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản địa; loài cây đa tác dụng; loài cây có sức chống chịu ở những điều kiện lập địa khác nhau; loài cây quý, hiếm có giá trị kinh tế, bảo tồn cao.
1.3. Xây dựng mô hình điểm nâng cao chất lượng rừng
Xây dựng các mô hình điểm để nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài, nâng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh thái rừng và chức năng phòng hộ của rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng đất dốc, vùng khô hạn, cho từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên); trên cơ sở theo dõi, đánh giá kết quả sẽ tổng kết, tài liệu hoá và nhân rộng mô hình.
2.1. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực
- Tăng cường tuyên truyền, truyền thông bằng các hình thức phù hợp về vai trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế, xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật liên quan, như: Đất đai, bảo vệ môi trường,… để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai; vận động người dân thực hiện tốt và chấp hành các quy định của pháp luật.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động vận động các hộ dân sống trong và gần các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng.
2.2. Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các Nghị định sửa đổi, bổ sung của Chính phủ thi hành Luật Lâm nghiệp; các cơ chế, chính sách bảo đảm nguồn lực thực hiện như: Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025; Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Tiểu Dự án 1, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đến năm 2030; các chính sách hiện hành khác của Trung ương và địa phương.
- Nghiên cứu điều chỉnh hoặc bổ sung chính sách mới nhằm tăng tính tự chủ cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, công ty lâm nghiệp và các chủ rừng đang quản lý diện tích rừng tự nhiên lớn trong hoạt động đầu tư, khai thác các tiềm năng của rừng, nhưng vẫn đảm bảo bền vững hệ sinh thái rừng như: Thuê môi trường rừng để phát triển cây dược liệu; sản xuất nông, lâm kết hợp để tăng thu nhập, tái đầu tư vào công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng.
- Phát triển các dịch vụ hệ sinh thái của rừng dựa trên các quy định của Nhà nước, như: Dịch vụ hấp thụ, lưu trữ các - bon của rừng để phát huy đa giá trị của hệ sinh thái rừng, tạo thu nhập cho người làm nghề rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch thực hiện Đề án với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công, các chương trình, đề án khác và kết hợp với nguồn xã hội hoá đáp ứng thực hiện các nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
2.3. Về khoa học - công nghệ và kỹ thuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp bản địa có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh, mạnh, thường xuyên, biên độ rộng về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ….) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao chất lượng rừng bằng công nghệ cao, công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh sản xuất các loại cây giống có sức chống chịu cao, phù hợp với điều kiện sinh thái. Rà soát, bổ sung một số loài cây trồng vào danh sách cây trồng lâm nghiệp chính để quản lý chất lượng giống, nâng cao chất lượng rừng trồng.
- Luân canh các loài cây trồng, kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao để nâng cao thu nhập cho người dân, cải tạo môi trường đất và tăng khả năng tích nước của khu rừng.
- Nghiên cứu, học tập các mô hình du lịch sinh thái, chăn nuôi, trồng cây dược liệu, nông lâm kết hợp dưới tán rừng phòng hộ, rừng sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, triển khai thực hiện, tổ chức đánh giá để nhân rộng, chuyển giao, cải thiện sinh kế cho người dân địa phương tham gia bảo vệ rừng theo quy định.
- Tăng cường công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào thực tiễn để nâng cao chất lượng rừng và phòng, chống thiên tai.
2.4. Về quản lý, bảo vệ rừng bền vững
- Triển khai có hiệu quả Quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh; thực hiện nghiêm Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Văn bản số 32-CV/TU ngày 30/9/2025 về tiếp tục thực hiện Kết luận số số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban bí thư; tăng cường công tác quản lý nhà nước giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
- Đẩy nhanh việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cắm mốc giới lâm phận cho các chủ rừng trên bản đồ và ngoài thực địa nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và hiệu quả đối với rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, gắn bảo vệ , phát triển rừng với bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ môi trường rừng; toàn bộ diện tích rừng của các tổ chức quản lý được xây dựng và thực hiện theo phương án quản lý rừng bền vững; hướng dẫn các cộng đồng nhận khoán, bảo vệ rừng thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng cộng đồng; xây dựng quy chế xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý sử dụng rừng bền vững và các dịch vụ hệ sinh thái.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; trong đó tăng cường theo dõi sự biến động về diện tích, chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên để có giải pháp phù hợp; kiểm soát chặt chẽ tác động tiêu cực đối với hoạt động phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên nhằm tăng cường chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai của hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
- Phát huy tối đa các dịch vụ hệ sinh thái rừng theo hướng bền vững như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các – bon của rừng và các dịch vụ mới khác để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Thu hút người dân sống gần rừng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng gắn với chia sẻ lợi ích; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình.
2.5. Về huy động vốn
- Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn triển khai thực hiện kế hoạch, trong đó lồng ghép thực hiện với Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đến năm 2030 và các cơ chế, chính sách mới.
- Tiếp tục huy động, kêu gọi tài trợ, hợp tác quốc tế trong bảo vệ và phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng, bảo đảm theo đúng quy định.
- Tăng cường huy động vốn ngân sách địa phương, vốn từ xã hội hoá, vốn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng.
1. Lập dự án, phương án, kế hoạch rà soát hiện trạng, đối tượng rừng cần nâng cao chất lượng phù hợp với đặc điểm, hiện trạng của từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất; trong đó tập trung các khu vực có độ dốc lớn, đầu nguồn, nơi có nguy cơ sạt lở cao. Trên cơ sở đó xây dựng dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; xác định cụ thể các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, làm giàu rừng và nuôi dưỡng rừng.
2. Xây dựng các mô hình điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài, nâng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh thái rừng và chức năng phòng hộ của rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng đất dốc cho từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên)
3. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất, chọn tạo giống cây giống lâm nghiệp; đặc biệt là có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng. Tăng cường công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào thực tiễn sản xuất để nhân rộng mô hình nâng cao chất rừng và phòng, chống thiên tai. Lựa chọn các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, tăng cường trữ lượng các-bon rừng làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo)
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững ; và các Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn xã hội hoá, nguồn vốn tự có, nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả.
- Phối hợp các chủ rừng xây dựng dự án, phương án hoặc kế hoạch nâng cao chất lượng rừng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Tổ chức giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cắm mốc giới lâm phận cho các chủ rừng trên bản đồ và ngoài thực địa.
- Xây dựng mô hình thí điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài,….để làm cơ sở nhân rộng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật nâng cao chất lượng rừng.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (hàng năm, giai đoạn 3-5 năm) tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ các quy định của nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này; hướng dẫn việc sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đặt hàng, tham mưu lựa chọn các nhiệm vụ nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, chọn tạo giống cây rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh, mạnh, thường xuyên và biên độ rộng về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ….) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng”.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng mô hình thí điểm nâng cao chất lượng rừng bằng cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài.
- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai, thực hiện các chính sách của trung ương, của tỉnh về bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục của pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ rừng trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng.
- Bố trí nguồn ngân sách của xã, phường và đề xuất hỗ trợ kinh phí từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác và nguồn xã hội hoá theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng.
Căn cứ hiện trạng rừng và phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động rà soát xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng từng loại rừng cần nâng cao chất lượng rừng; xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 21/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai, thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH RỪNG ĐƯỢC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RỪNG ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT |
Đơn vị thực hiện |
Diện tích rừng tự nhiên |
Diện tích thực hiện biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng rừng, phòng, chống thiên tai |
|||
|
Tổng |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên[1] |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung |
Làm giàu rừng[2] |
|||
|
TỔNG |
|
11.260 |
11.010 |
20 |
230 |
|
|
1 |
Xã Lâm Bình |
25.171,22 |
535 |
503 |
|
32 |
|
2 |
Xã Thượng Lâm |
20.797,98 |
495 |
401 |
20 |
74 |
|
3 |
Xã Nà Hang |
18.817,78 |
419 |
376 |
|
43 |
|
4 |
Xã Hồng Thái |
14.133,29 |
283 |
283 |
|
|
|
5 |
Xã Minh Quang |
12.801,52 |
256 |
256 |
|
|
|
6 |
Xã Côn Lôn |
11.632,33 |
233 |
233 |
|
|
|
7 |
Xã Bạch Ngọc |
11.262,44 |
225 |
225 |
|
|
|
8 |
Xã Tân Quang |
11.078,62 |
222 |
222 |
|
|
|
9 |
Xã Tri Phú |
10.717,28 |
214 |
214 |
|
|
|
10 |
Xã Liên Hiệp |
10.643,08 |
213 |
213 |
|
|
|
11 |
Xã Yên Hoa |
10.434,08 |
209 |
209 |
|
|
|
12 |
Xã Tùng Vài |
10.266,42 |
205 |
205 |
|
|
|
13 |
Xã Thượng Sơn |
10.036,61 |
201 |
201 |
|
|
|
14 |
Xã Linh Hồ |
9.990,21 |
200 |
200 |
|
|
|
15 |
Xã Minh Ngọc |
9.238,94 |
185 |
185 |
|
|
|
16 |
Xã Tùng Bá |
9.143,25 |
183 |
183 |
|
|
|
17 |
Xã Bình An |
8.949,80 |
179 |
179 |
|
|
|
18 |
Xã Bắc Mê |
8.188,17 |
164 |
164 |
|
|
|
19 |
Xã Kiên Đài |
8.146,60 |
163 |
163 |
|
|
|
20 |
Xã Minh Sơn |
7.947,94 |
159 |
159 |
|
|
|
21 |
Xã Khuôn Lùng |
7.945,44 |
159 |
159 |
|
|
|
22 |
Xã Hùng Lợi |
7.913,56 |
158 |
158 |
|
|
|
23 |
Xã Hồ Thầu |
7.857,79 |
157 |
157 |
|
|
|
24 |
Xã Lùng Tám |
7.773,62 |
155 |
155 |
|
|
|
25 |
Xã Cao Bồ |
7.760,76 |
155 |
155 |
|
|
|
26 |
Xã Quang Bình |
7.719,24 |
154 |
154 |
|
|
|
27 |
Xã Yên Cường |
7.032,00 |
141 |
141 |
|
|
|
28 |
Xã Phú Linh |
6.921,94 |
138 |
138 |
|
|
|
29 |
Xã Đường Hồng |
6.901,15 |
138 |
138 |
|
|
|
30 |
Xã Trung Hà |
6.883,31 |
138 |
138 |
|
|
|
31 |
Xã Thanh Thủy |
6.782,29 |
136 |
136 |
|
|
|
32 |
Xã Đồng Tâm |
6.740,27 |
135 |
135 |
|
|
|
33 |
Xã Yên Lập |
6.508,74 |
130 |
130 |
|
|
|
34 |
Xã Ngọc Đường |
6.450,50 |
129 |
129 |
|
|
|
35 |
Xã Bằng Lang |
6.429,10 |
129 |
129 |
|
|
|
36 |
Xã Thuận Hòa |
6.424,34 |
128 |
128 |
|
|
|
37 |
Xã Mậu Duệ |
6.308,45 |
126 |
126 |
|
|
|
38 |
Xã Tân An |
6.266,53 |
125 |
125 |
|
|
|
39 |
Xã Lao Chải |
6.205,64 |
124 |
124 |
|
|
|
40 |
Xã Bắc Quang |
5.988,29 |
120 |
120 |
|
|
|
41 |
Xã Tân Trịnh |
5.950,57 |
119 |
119 |
|
|
|
42 |
Xã Quảng Nguyên |
5.917,24 |
118 |
118 |
|
|
|
43 |
Xã Bằng Hành |
5.822,84 |
116 |
116 |
|
|
|
44 |
Xã Minh Tân |
5.775,48 |
116 |
116 |
|
|
|
45 |
Xã Bạch Xa |
5.766,31 |
115 |
115 |
|
|
|
46 |
Xã Thông Nguyên |
5.762,35 |
115 |
115 |
|
|
|
47 |
Xã Việt Lâm |
5.740,88 |
115 |
115 |
|
|
|
48 |
Xã Yên Minh |
5.642,94 |
113 |
113 |
|
|
|
49 |
Phường Hà Giang 1 |
5.534,96 |
111 |
111 |
|
|
|
50 |
Xã Nậm Dịch |
5.378,27 |
108 |
108 |
|
|
|
51 |
Xã Xuân Giang |
5.304,59 |
106 |
106 |
|
|
|
52 |
Xã Tát Ngà |
5.294,23 |
106 |
106 |
|
|
|
53 |
Xã Yên Nguyên |
5.260,23 |
105 |
105 |
|
|
|
54 |
Xã Tân Mỹ |
5.132,51 |
103 |
103 |
|
|
|
55 |
Xã Cán Tỷ |
5.060,28 |
101 |
101 |
|
|
|
56 |
Xã Yên Phú |
4.632,58 |
93 |
93 |
|
|
|
57 |
Xã Quản Bạ |
4.513,22 |
90 |
90 |
|
|
|
58 |
Xã Thượng Nông |
4.465,20 |
89 |
89 |
|
|
|
59 |
Xã Phù Lưu |
4.456,27 |
89 |
89 |
|
|
|
60 |
Xã Tiên Yên |
4.444,59 |
89 |
89 |
|
|
|
61 |
Xã Tiên Nguyên |
4.443,42 |
89 |
89 |
|
|
|
62 |
Xã Du Già |
4.401,67 |
88 |
88 |
|
|
|
63 |
Xã Yên Thành |
4.375,64 |
88 |
88 |
|
|
|
64 |
Xã Hùng An |
4.249,96 |
85 |
85 |
|
|
|
65 |
Xã Đường Thượng |
4.222,72 |
84 |
84 |
|
|
|
66 |
Xã Đồng Văn |
4.187,61 |
84 |
84 |
|
|
|
67 |
Xã Tân Tiến |
4.179,52 |
84 |
84 |
|
|
|
68 |
Xã Nấm Dẩn |
4.170,03 |
83 |
83 |
|
|
|
69 |
Xã Nghĩa Thuận |
4.139,56 |
83 |
83 |
|
|
|
70 |
Xã Tân Trào |
3.799,55 |
157 |
76 |
|
81 |
|
71 |
Xã Mèo Vạc |
3.723,60 |
74 |
74 |
|
|
|
72 |
Xã Tân Thanh |
3.689,76 |
74 |
74 |
|
|
|
73 |
Xã Phố Bảng |
3.686,90 |
74 |
74 |
|
|
|
74 |
Xã Giáp Trung |
3.628,41 |
73 |
73 |
|
|
|
75 |
Xã Sủng Máng |
3.609,06 |
72 |
72 |
|
|
|
76 |
Xã Ngọc Long |
3.357,83 |
67 |
67 |
|
|
|
77 |
Xã Trung Thịnh |
3.322,36 |
66 |
66 |
|
|
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
(Kèm theo Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nhiệm vụ chủ yếu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tuyên truyền về vai trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế, xã hội, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Rà soát, xác định cụ thể khu vực, loại rừng, diện tích rừng, đối tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ rừng cần nâng cao chất lượng để bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai. |
UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
3 |
Đề xuất mô hình thí điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài,….để làm cơ sở nhân rộng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật nâng cao chất lượng rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, đặt hàng, lựa chọn các nhiệm vụ nghiên cứu, chọn tạo giống cây rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu hạn, chịu lạnh, chống chịu gió bão, ….) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng; lựa chọn các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
5 |
Triển khai Dự án “Xây dựng năng lực thực hiện kế hoạch giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và huy động nguồn tài chính bền vững để bảo vệ và phát triển rừng trong đó có thị trường các – bon rừng chất lượng cao cho tỉnh Hà Giang” |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
[1] Diện tích rừng dự kiến khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên địa bàn các xã, phường được xác định dựa vào số liệu diễn biến tài nguyên rừng.
[2] Diện tích rừng dự kiến làm giàu rừng trên địa bàn các được xác định dựa vào số liệu tại phương án quản lý rừng bền vững đã đư ợc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh